TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
—— ——
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
HOÀN THIỆN HTTT QUẢN LÝ MỐI QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN
THÔNG VÀ DU LỊCH ALU VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S Hàn Minh Phương Nguyễn Trung Kiên
Lớp: K46S5
Mã SV: 10D190258
HÀ NỘI - 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Hệ thống thông tin kinh tế,
trường Đại học Thương Mại. Tại đây, em được học tập, rèn luyện và hoạt động trong môi
trường năng động, một môi trường giáo dục tiên tiến.
Để được như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành bố mẹ, gia đình, bạn
bè đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần để em phấn đấu học tập, rèn luyện được
như ngày hôm nay.
Em xin cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh tế, bộ môn
Công nghệ thông tinđã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, không những đã truyền đạt cho em khối
kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho em những kinh nghiệm sống, tư tưởng, tư duy
làm hành trang cho em bước vào đời. và đặc biệt là Th.S Hàn Minh Phương - người đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành khóa luận này, em cũng xin chân thành cảm ơn
ban Giám đốc và toàn thể cán bộ, nhân viên của Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch
Alu Việt Namđãcung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế và tạo điểu kiện thuận lợi
cho em trong suốt quá trình thực tậpđể em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
DN Doanh nghiệp
HTTT Hệ thống thông tin
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TMCP Thương mại cổ phần
CRM Customer Relationship Management
KH Khách hàng
CSDL Cơ sở dữ liệu
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những nhân tố mang tính quyết định sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
nói chung và của công ty nói riêng là nhân tố con người. Trong các yếu tố giúp công ty
duy trì hoạt động như trụ sở làm việc, trang thiết bị, vốn, nhân viên, khách hàng,… thì
khách hàng có lẽ là yếu tố quan trọng nhất. Chính vì thế công tác quản lý mối quan hệ
khách hàng tại công ty có vai trò đặc biệt quan trong và ngày càng được các nhà quản lý
quan tâm nghiên cứu và xem đây là một chức năng cốt lõi của tiến trình quản lý. Quản lý
mối quan hệ khách hàng là bộ phận khó khăn nhất trong công tác quản lý, quyết định sự
thành bại của công ty. Đặc biệt trong nền kinh tế tri thức, khi mà sự cạnh tranh trong sản
xuất kinh doanh đang ngày trở nên gay gắt thì các doanh nghiệp, công ty cần phải hoàn
thiện tốt công tác quản lý mối quan hệ với khách hàng.
Những năm gần đây, khi tiến bộ của khoa học kĩ thuật hiện đại cùng với sự phát
triển của nền kinh tế mở thì CNTT ngày càng đóng vai trò quan trọng và đã trở thành một
ngành công nghệ mũi nhọn, là ngành khoa học kĩ thuật không thể thiếu trong việc áp
dụng vào các hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin,… nó giúp cho việc quản
lý, kinh doanh nhanh gọn hơn, chính xác hơn. Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp cần
hiện đại bộ máy quản lý để nâng cao sức mạnh cạnh tranh, thu hút khác hàng, đạt được vị
thế vững chắc trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó giúp DN quản
lý một cách tốt nhất thông tin về tình hình tài chính cũng như nhân tố con người. Chính vì
vậy việc xây dựng một HTTT quản lý mối quan hệ khách hàng là rất cần thiết của mọi
doanh nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu sự cần thiết khách quan của việc đẩy mạnh hoạt động quản lý quan hệ
khách hàng trong kinh doanh. Nhằm thu hút và duy trì khách hàng, nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ, hơn nữa việc áp dụng quản lý quan hệ khách hàng trong hoạt động
kinh doanh hiện nay là rất cần thiết trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay nhằm
tránh nguy cơ tụt hậu so với các đối thủ, góp phần tăng cao năng lực cạnh tranh, và hiệu
quả hoạt động của công ty.
7
Nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá thực trang tổ chức quản lý quan hệ khách hàng tại
công ty, rút ra những thành tựu, hạn chế trong công tác tổ chức quản lý quan hệ khách
hàng.
Đúc rút cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng (CRM), các chức năng và công
cụ của hệ thống CRM, triển khai công tác CRM cho doanh nghiệp.
Phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong bối cảnh hiện nay, phân tích thực
trọng CRM và vận dụng lý luận CRM vào công ty.
Xây dựng giải pháp CRM cho công ty
Đề xuất các giải pháp thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý quan
hệ khách hàng (CRM) trong thời gian đến.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu năng lực quản lý khác hàng của công ty qua việc nhận định, lập chiến lược
khác hàng, nghiên cứu và phân đoạn thị trường, các sản phẩm dịch vụ, lựa chọn khách
hàng mục tiêu, các chính sách đối với khách hàng, chính sách chăm sóc khác hàng, công
tác xúc tiến, truyền thông tại công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý mối quan hệ khách hàng của công
ty. Qua đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý mối quan hệ khách hàng
cho công ty
Thời gian: giai đoạn 2014 - 2020
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
phát triển. Với cách nhìn nhận đó, khách hàng bao gồm cả khách hàng bên trong và khách
hàng bên ngoài tổ chức.
Khách hàng bên trong: Là toàn bộ mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanh nghiệp
có có tiêu dùng các sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp nội bộ doanh nghiệp. Mỗi người vừa
là người cung ứng vừa là người sản xuất, đồng thời là khách hàng. Mỗi nhân viên hay một
bộ phận nào đó trong tổ chức có thể là khách hàng của một nhân viên hay bộ phận nào đó
trong tổ chức, họ có thể vừa là đối tượng khách hàng của bộ phận khác vừa phục vụ
khách hàng của mình. Họ tạo thành một chuỗi cung ứng giá trị cho các đối tượng khách
hàng là người tiêu dùng cuối cùng. Và tất cả họ lại đều là khách hàng của tổ chức. Ban
lãnh đạo tổ chức phải tính đến lợi ích của các đối tượng khách hàng này để hoạt động của
tổ chức hiệu quả.
Khách hàng bên ngoài: Là toàn bộ những cá nhân, tổ chức có nhu cầu về việc mua
sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ. Họ có những đòi hỏi trực tiếp về chất lượng sản
phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng. Họ là những bỏ tiền ra mua sắm và sử dụng dịch
vụ của doanh nghiệp, họ có tính chọn lọc và lựa chọn một nhà cung ứng phù hợp với nhu
cầu, điều kiện và sở thích của họ. Các công ty luôn phải hướng tới đối tượng khách hàng
này, và lấy họ làm trung tâm cho các định hướng kinh doanh của mình.
2.1.1.2. Phân loại khách hàng
Phân loại khách hàng theo giá trị:
- Nhóm khách hàng sinh lợi nhất
- Nhóm những khách hàng tăng trưởng nhất
10
- Nhóm những khách hàng cần được bảo vệ nhất
- Nhóm những khách hàng gây phiền toái nhất
Phân loại theo nhu cầu: Tác động tới hành vi khách hàng như khiến khách hàng mua
thêm sản phẩm, hay sử dụng dịch vụ, tương tác trên website đểgiảm chi phí thay vì thông
qua trung tâm dịch vụ khách hàng… nhằm nắm giữ giá trị tiềm ẩn của họ.
2.1.1.3. Hành vi của khách hàng
Kiểu lặp lại- thụ động:
- KH thể hiện một mức độ bận tâm thấp đối với dịch vụ của công ty nhưng có sựtin
suốt vòng đời kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu chính: tạo ra dòng thu hút những
khách hàng mới và phát triển những khách hàng sẵn có. Giải pháp CRM bao gồm 4 yếu
tố: cấu trúc tổ chức lấy khách hàng làm trung tâm, những quy trình kinh doanh, những
quy luật về dịch vụ khách hàng, và phần mềm hỗ trợ.
Những quy luật và nguyên tắc trong quá trình phục vụ khách hàng phải được thấm
nhuần trong toàn bộ doanh nghiệp: kinh doanh, tiếp thị, dịch vụ, hậu cần, sản phẩm, tài
chính và các phòng ban khác. Quản lý mối quan hệ có nghĩa là thu hút những khách hàng
mới, biến khách hàng trung lập thành khách hàng chung thuỷ, biến những khách hàng tận
tuỵ thành các đối tác kinh doanh. Chiến lược này thích hợp với mọi loại thị trường, bắt
đầu bằng việc thu hút những khách hàng mới, sau đó tạo mối quan hệ với họ, củng cố
niềm tin đối với họ. Kết quả là, chính những khách hàng này sẽ tạo nên mạng lưới đại lý
cho doanh nghiệp.
Định nghĩa 2:
CRM là hệ thống thuộc nhóm hệ thống thông tin bán hàng, marketing. Hệ thống này
có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết về khách hàng để phục vụ cho việc tìm
kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ với những khách hàng có giá trị nhất. Doanh nghiệp sẽ
có cơ hội lớn hơn trong việc cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng, tạo lợi thế cạnh
tranh và quảng bá thương hiệu tới khách hàng theo con đường ngắn nhất.
Định nghĩa 3:
CRM là một chiến lược kinh doanh quy mô toàn công ty được thiết kế nhằm làm giảm
chi phí và tăng lợi nhuận bằng cách củng cố lòng trung thành của khách hàng. CRM thực
12
sự sẽ mang lại lợi ích từ tất cả các nguồn thông tin trong và ngoài doanh nghiệp để đem
đến cái nhìn toàn diện về từng khách hàng tại từng thời điểm cụ thể. Điều này cho phép
các nhân viên làm việc với khách hàng trong các lĩnh vực như tiếp thị, bán hàng, và hỗ trợ
khách hàng có thể đưa ra những quyết định nhanh chóng về mọi thứ nhằm đạt được hiệu
quả cao trong kinh doanh.
CRM là cả một chiến thuật được sử dụng để tìm hiểu nhiều hơn về nhu cầu và hành vi
của khách hàng nhằm phát triển sâu hơn mối quan hệ với họ. Hơn hết, những mối quan hệ
khách hàng tốt chính là trung tâm của mọi thành công của doanh nghiệp. Có rất nhiều yếu
nhiều hơn, dễ dàng quản lý tình hình kinh doanh và phát triển của mình trong quá khứ,
hiện tại cũng như tương lai; giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, thương hiệu một cách
nhanh chóng, dễ dàng và ít chi phí nhất. Đồng thời, CRM là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp
quản lý tập trung nguồn tài nguyên của mình, cũng như quản lý nhân viên một cách hiệu
quả.
- Đối với nhà quản lý: CRM cung cấp cho nhà quản lý nhiều công cụ hỗ trợ đắc lực,
giúp nhà quản lý nhanh chóng thống kê, phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp từ quá khứ, hiện tại và tương lai . phát hiện những khó khăn, rủi ro tiềm ẩn
của doanh nghiệp để có thể kịp thời đưa ra được những giải pháp thích hợp cho những
vấn đề đó. Đồng thời, CRM còn cho phép người quản lý đánh giá được tình hình và hiệu
quả làm việc của từng nhân viên cấp dưới.
- Đối với nhân viên: CRM cho phép nhân viên quản lý một cách hiệu quả thời gian và
công việc của mình. Đồng thời, CRM giúp nhân viên nắm rõ thông tin về từng khách
hàng của mình để đưa ra phương thức hỗ trợ nhanh chóng, hợp lý, tạo được uy tín đối với
khách hàng, giữ chân khách hàng lâu hơn.
2.1.2.4. Lợi ích của quản lý mối quan hệ khách hàng
- Giảm chi phí đểtìm kiếm KH, từ đó sẽtiết kiệm được chi phí cho các hoạt động
Marketing, gửi thưcho KH, liên lạc, dịch vụ, và những hoạt động khác.
- Không cần phải tìm hiểu KH mà thay vào đó là giữmột nhóm KH cũcủa doanh
nghiệp.
- Giảm chi phí bán hàng, các khoản nợcủa KH thường được trảlại nhiều hơn.
- Lợi nhuận từKH và sựhài lòng của KH gia tăng.
- Tăng cường lòng trung thành của KH
14
- Đánh giá lợi nhuận từ KH. Đây là điều rất quan trọng, là chìa khóa thành công của
bất cứdoanh nghiệp nào trong việc tìm kiếm lợi nhuận, và một điều phải chú ý ởKH là
“không bao giờ đểhọ đi”.
2.1.2.5. Quy trình xây dựng và triển khai hệ thống thông tin
Khảo sát: Nhằm xác định tính khả thi của đề án xây dựng hệ thống thông tin. Cụ thể
các công việc được thực hiện trong bước này như sau:
15
- Cơ sở dữ liệu giúp quản trị việc vận hành;
- Cơ sở dữ liệu hỗ trợ các hoạt động ra quyết định.
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
+ Thông tin chung: loại tổ chức, loại hình hoạt động; loại hình kinh doanh, quy mô
kinh doanh, ngày thành lập công ty, địa chỉ công ty, sốlượng lao động…
+ Thông tin về tình hình tài chính: thu nhập ròng; tổng tài sản; lợi nhuận đạt được
trong 02 năm liền kề; nguồn vốn chủ sở hữu.
+ Thông tin về ban lãnh đạo
+ Thông tin về mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, chính quyền địa phương, với các
doanh nghiệp cùng ngành nghề
+ Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với khách hàng cá nhân:
+ Thông tin cơ bản: Họ tên, tình trạng nhà ở, số nhà, tên đường, quận, huyện, thành
phố, tỉnh, địa chỉ cơ quan nơi làm việc, số điện thoại…
+ Thông tin về đặc điểm nhân khẩu: Giới tính, nghề nghiệp, ngày tháng năm sinh, tình
trạng hôn nhân…
+ Thông tin tài chính: Mức thu nhập, khả năng thanh toán, số tài khoản
+ Thông tin hoạt động: Thói quen mua sắm, lối sống qua những lần tiếp xúc, các khiếu
nại, hành vi tiêu dùng.
2.1.3.2. Phân tích và lựa chọn khách hàng mục tiêu
- Nắm bắt các thông tin về khách hàng: Các mối liên hệ, đặc điểm hành vi của khách
hàng trước khi bắt đầu một giao dịch.
- Phân loại khách hàng theo nhiều góc độ: Đặc điểm nhân khẩu, giá trị kinh doanh,
trạng thái hành vi,… là cơ sở để lập kếhoạch chiến lược: định vị, marketing chiến lược …
- Hoạch định chiến lược, ngân sách đầu tư cho các quan hệ khách hàng, các nhóm
khách hàng chiến lược, và nhóm khách hàng không có khả năng sinh lợi. Từ đó công ty
nên tập trung vào nhóm khách hàng chiến lược nào, bỏ qua nhóm khách hàng nào.
- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Dữ liệu khách hàng được tập hợp và tạo thành cơ sở dữ liệu, sắp xếp và lưu trữ một
- Đánh giá bên trong:
+ Giá trị đạt được từ khách hàng.
17
+ Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu đề ra.
+ Khoảng thời gian từ thu nhận, xử lý thông tin đến khi ra quyết định thực hiện.
+ Tỷ lệ trao đổi, sử dụng thông tin về khách hàng đối với các bộphận có liên quan.
+ Tỷ lệ thu nhận khách hàng.
+ Tỷ lệ bán hàng cho cùng một đối tượng.
+ Khả năng tiếp nhận thông tin khách hàng.
- Đánh giá bên ngoài:
+ Tỷ lệ chuyển từ quan tâm sang mua sản phẩm.
+ Mức độ tin cậy của KH đối với DN: thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ
+ Tỷ lệ thay đổi các thành phần của sản phẩm theo yêu cầu KH.
+ Tỷ lệ không hài lòng của KH đã sử dụng sản phẩm (theo tổng số KH).
2.1.4. Phân định nội dung nghiên cứu.
2.1.4.1. Khảo sát hệ thống quản lý khách hàng hiện có của Công ty TNHH Truyền thông
và Du lịch Alu Việt Nam
Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng của HT hiện hành
Khảo sát là một công việc đòi hỏi sự cố gắng lớn để thu thập được tất cả các thông tin
cần thiết về hiện trạng HT, liên quan tới mục tiêu được đặt ra với độ tin cậy và chính xác
cao.
Xác định khả năng, mục tiêu dự án của HT mới
Để định hình được hệ thống mới, người khảo sát phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Phạm vi của hệ thống mới giải quyết vấn đề gì?
- Nhân lực sử dụng. Ví dụ: đội ngũ nhân viên điều khiển hệ thống cần bao nhiêu?
- Tài chính (Chi phí bao nhiêu cho dự án. Ví dụ: Phí viết chương trình, phí bảo trì, v.v…)
- Khắc phục các điểm yếu kém của hệ thống hiện tại.
- Thể hiện chiến lược lâu dài. Dự án phải có hướng mở, ví dụ: trong tương lai dự án có thể
được phát triển thêm, giải quyết thêm những vấn đề gì?
Phác họa giải pháp cải tiến và cân nhắc tính khả thi
Thực hiện
Nguồn: [Tài liệu tham khảo 1]
Sơ đồ 2.1: Tiến trình quản trị quan hệ khách hàng
Nhận diện khách hàng
Nhận diện khách hàng giúp Công ty có được những thông tin cần thiết về doanh thu,
sở thích, tầm quan trọng của từng khách hàng để sau đó xác định mức độ ưu tiên trong
công tác quản lý và chăm sóc khách hàng.
Phân biệt khách hàng
Nhiệm vụ phân biệt khách hàng cho phép công ty vừa tập trung vào đúng khách hàng
đem lại lợi ích lớn nhất vừa lên kế hoạch và thực hiện chiến lược khách hàng nhằm thoả
mãn nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Mỗi loại khách hàng đem đến những lợi ích
khác nhau thì cũng có nhu cầu khác nhau. Biết được khách hàng nào đang có giá trị hơn
cho doanh nghiệp sẽ cho phép doanh nghiệp ưu tiên phân bổ tương đối nhiều thời gian, sự
nỗ lực và nguồn lực hơn để mang lại lợi nhuận cao hơn.
Tương tác với khách hàng
Có nghĩa là tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của khách hàng để từ đó đưa ra một sản
phẩm, dịch vụ. Sau đó phải thu thập thông tin, ý kiến phản hồi từ khách hàng để cải tiến
20
sản phẩm dịch vụ của Công ty ngày một tốt hơn. Giữa Công ty và khách hàng nên có mối
quan hệ mật thiết với nhau, thường xuyên liên lạc, trao đổi thông tin để đôi bên cùng có
lợi.
Chuyên biệt hóa từng khách hàng
Một công ty cần kết hợp các hoạt động của họ ở nhiều khía cạnh để hướng đến sự cá
biệt hoá đối với từng khách hàng mục tiêu của mình, dựa trên những nhu cầu và giá trị mà
nhu cầu đó mang lại.
Tóm lại:
Quy trình CRM gồm bốn bước ở trên nhưng tóm lược bởi hai hoạt động: phân tích và
thực hiện. Dựa vào mô hình trên chúng ta có thể thấy hai bước đầu được mô tả như quá
trình phân tích, hai nhiệm vụ sau được ví như quá trình thực hiện. Chúng ta có thể nghĩ
rằng nhận dạng và phân biệt là những bước hình thành CRM, hai bước còn lại là thực
- Du lịch: tổ chức chương trình du lịch, đại lý du lịch, đại lý vé máy bay, vé tàu hỏa
- Công nghệ thông tin: tên miền, lưu trữ web, máy chủ, phần mềm, sửa chữa máy
tính, cài đặt hệ thống máy tính, mạng nội bộ, máy chủ
- Thiết kế thương hiệu: Thiết kế Website, thiết kế thương hiệu, bộ nhận diện thương
hiệu, thiết kế quảng cáo
- Quảng cáo: quảng cáo thương hiệu, quảng cáo trực tuyến, quảng cáo truyền hình
- Tổ chức sự kiện: tổ chức sự kiện, hội thảo, cung cấp PG, PB, ca sỹ
- Dịch vụ quảng cáo: Quảng cáo trên báo giấy, tạp chí; Quảng cáo trực tuyến, mạng
xã hội, Quảng cáo Google, Yahoo; Quảng cáo ngoài trời; Quảng cáo truyền hình.
Cơ cấu bộ máy tổ chức:
22
Sơ đồ 2.3:Cơ cấu bộ máy tổ chức
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng nhân sự
Phòng kế toán
Phòng CSKH
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Nguồn: phòng nhân sự
Cơ cấu nhân sự của công ty:
Để ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả, ngoài việc đầu tư, mua sắm trang
thiết bị công nghệ, kỹ thuật hiện đại thì việc thu hút, đào tạo và sử dụng nhân lực nhằm
khai thác tối đa các ứng dụng về CNTT là yếu tố có ý nghĩa quyết định.
Thực tế qua tìm hiểu cơ cấu nguồn nhân lực của Alu Việt Nam bao gồm:
- Tổng số nhân viên: 60 người.
- Tuổi trung bình: 24 tuổi.
- Số cán bộ chuyên môn về HTTT
+ Phần cứng: 17 người.
bản, báo cáo.
24
2.2.2.2. Nguồn lực phần mềm trong hệ thống quản lý khách hàng của Công
tyTNHHTruyền thông và Du lịch Alu Việt Nam
Các khâu quản lí và kinh doanh được công nghệ hóa, hỗ trợ bởi một số phần mềm như:
phần mềm quản lí, phần mềm kế toán và một số phần mềm ứng dụng khác như
MicrosoftWord, Excel, SQLServer 2008
Nhưng nhìn chung công ty vẫn chưa khai thác triệt để cơ sở hạ tầng CNTT sẵn có trong
các ứng dụng, ví dụ như thay vì in các bản báo cáo để nộp cho các cấp trên, hay cho bộ phận
khác, công ty có thể thực hiện qua mạng nội bộ thay vì gửi các biên bản, chứng từ, công ty
có thể trao đổi với khách hàng qua Email.
Hệ thống quản lý khách hàng chỉ thực hiện trên các tập tin đơn giản với một số thông
tin chung chung chứ chưa có một mô hình chuẩn để khi cần có thể truy xuất thông tin
nhanh. Hoạt động tương tác qua website thực hiện chưa tốt, còn sơ sài.
Vấn đề an toàn bảo mật thông tin KH cũng được Công ty đánh giá cao. Việc ứng dụng
hệ quản trị CSDL Microsoft SQLServer một hệ quản trị có tính bảo mật cao đã phần nào
đảm bảo an toàn thông tin KH cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Công ty còn áp dụng giải
pháp an ninh độc lập với các công cụ như: tường lửa; phát hiện, ngăn chặn IBM-ISS; tường
lửa ứng dụng web,… Chính vì vậy, khi được hỏi về tính bảo mật dữ liệu của hệ thống thì
hầu hết những người được hỏi trong Công ty đều đánh giá tốt.
25