LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tại Đại học Thương mại. Có được bản
luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
trường Đại học Thương mại, phòng đào tạo khoa Hệ thống thông tin kinh tế, đặc biệt
là ThS. Lê Thị Thu đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn
khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài Ứng
dụng Marketing điện tử (E-Marketing) trong hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty
May 10.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt
những kiến thức chuyên ngành Hệ thống thông tin Quản lý cho bản thân tác giả trong
những năm tháng học tập tại trường Đại học Thương mại.
Xin gửi tới Tổng công ty May 10 lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu cũng như những tài liệu cần thiết liên quan tới đề
tài tốt nghiệp.
Xin ghi nhận công sức với những đóng góp quý báu và nhiệt tình của các bạn
sinh viên cùng lớp, nhóm thực tập đã đưa ra những ý kiến và giúp đỡ tác giả trong việc
xác định đề tài tốt nghiệp. Có thể khẳng định sự thành công của luận văn này, trước
hết thuộc về công lao của tập thể, của nhà trường, cơ quan và xã hội. Đặc biệt là sự
quan tâm, động viên khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình. Nhân
đây tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã hết lòng
quan tâm và giúp đỡ tác giả hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Tác giả rất mong
nhận được sự đóng góp, phê bình của quý Thầy Cô và đọc giả.
Xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
Tần suất cập nhật thông tin trên Website iv
1.5.2 Phương pháp định lượng 4
Biểu đồ 2.1 Doanh thu theo thị trường 26
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ Trang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty may 10 18
Chỉ số hình vẽ Tên hình vẽ Trang
Hình 2.1 Mô hình Marketing Online 14
Hình 2.2 Phần mềm sử dụng của công ty 33
Hình 2.3 Tần suất cập nhật thông tin trên Website 34
Hình 2.4 Cách thức tìm kiếm khách hàng 35
Hình 2.5 Cách thức khách hàng đặt hàng 36
Hình 2.6 Các dịch vụ cung cấp trên Website. 36
Hình 2.7 Cơ sở dữ liệu được sử dụng 38
Hình 2.8 Những điểm còn tồn tại tác động trực tiếp tới hoạt
động Marketing của Công ty
38
Hình 2.9 Định hướng của công ty về hạ tầng công nghệ cho
TMĐT
41
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Chú thích
ĐH Đại học
CTCP Công ty cổ phần
Tp Thành phố
BQ Bình quân
NK Nhập khẩu
XK Xuất khẩu
DT Doanh thu
NN Nhà nước
thể phát huy hiệu quả và thế mạnh của Marketing điện tử trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty. Chính vì lẽ đó việc xây dựng hệ thống thông tin và ứng dụng
Marketing điện tử là hoạt động tối quan trọng hiện nay.
1.1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Ứng dụng Marketing điện tử mang lại ý nghĩa rất lớn đối với công ty cũng như
đối với khách hàng.
Đối với công ty: Là bước đi thông minh để đẩy nhanh công việc kinh doanh và
đạt được các chỉ tiêu kinh doanh nhanh nhất thời đại này. Giúp thu thập thông tin thị
trường và đối tác nhanh, ít tốn kém. Chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán
thông qua Marketing điện tử cũng diễn ra dễ dàng hơn. Bằng việc thực hiện các hoạt
động Marketing qua Internet công ty sẽ giảm được rất nhiều chi phí: chi phí bán hàng,
giao dịch, quảng cáo; loại bỏ trở ngại về không gian và thời gian; mở rộng thị trường
trong và ngoài nước; giúp công ty thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phong
phú, ít tốn kém.
Đối với khách hàng: Tiếp cận được nhiều sản phẩm để dễ dàng so sánh sản
phẩm và lựa chọn cho phù hợp, tiết kiệm thời gian, chi phí…
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trước xu hướng phát triển của TMĐT nói chung và Marketing điện tử nói riêng
trên thế giới đã phát triển từ những năm 1998, 1999. Chính vì vậy các nghiên cứu trên
thế giới về Marketing điện tử là rất chuyên sâu và khoa học. Một số sách và tài liệu về
Marketing điện tử như:
+ Strauss, El – Anssary &Frost, (2003), Giáo trình “ E- Marketing”.
Trọng tâm của cuốn sách là về Marketing điện tử và Kinh doanh trực tuyến.
Tác giả nhấn mạnh vào cách tiến hành bốn phối thức: Sản phẩm, giá, phân phối và xúc
tiến thông qua các chiến lược và đưa ra các công cụ để tiến hành như: Blog, mạng xã
hội, Marketing qua công cụ tìm kiếm…
+ John Wiley &Sons, (1999), “E – Marketing/ Simon Collin – New York”.
Cuốn sách đưa ra các nội dung của hai vấn đề chính đó là về Internet Marketing
và thương hiệu trực tuyến như: Marketing trực tiếp, quảng cáo, Website, nhãn hiệu,
+ TS. Nguyễn Hoàng Việt, (2011), “ Giáo trình Marketing TMĐT”, NXB thống
kê, Đại học Thương mại.
Nội dung là nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành những kiến thức, kỹ
năng và phương pháp cơ bản để triển khai các hoạt động từ quản trị chiến lược và quản
trị chiến thuật các hoạt động, các quá trình Marketing cơ bản của một doanh nghiệp
làm Thương mại điện tử theo tiếp cận giá trị cung ứng cho khách hàng và quản trị tri
thức.
Thông qua các sách báo và giáo trình, tác giả đã kế thừa cách tiếp cận vấn đề
đặc biệt là mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên khóa luận “ Ứng dụng Marketing điện tử
(E-Marketing) trong hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty May 10 “ là một đề tài
hoàn toàn mới nên nội dung có rất nhiều nét khác biệt so với các tài liệu trước.
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc xây dựng hệ thống thông tin, ứng
dụng Marketing điện tử cho công ty.
- Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khóa luận tiến hành tổng hợp, phân tích đánh
giá về hoạt động kinh doanh nói chung và ứng dụng Marketing điện tử nói riêng tại
Tổng công ty May 10.
- Đưa ra định hướng phát triển, đề xuất giải pháp nhằm ứng dụng Marketing điện tử
và định hướng ứng dụng Marketing điện tử vào Tổng công ty May 10 trong tương lai.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình hoạt động kinh doanh và ứng dụng Marketing nói riêng tại Tổng công ty
May 10.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được chú trọng vào nghiên cứu
trong giai đoạn 2008 – 2010.
- Về mặt không gian:
+ Đề tài tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu trong phạm vi Tổng công ty May 10.
+ Thị trường mục tiêu: Tập khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu về
các sản phẩm do công ty cung cấp.
suốt trong quá trình thực hiện đề tài. Luận văn tổng hợp nhiều nguồn tài liệu khác
nhau, đảm bảo một nội dung phong phú, đa dạng và thống nhất về mặt khoa học.
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài
liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận được thiết kế bao gồm 3 phần:
- Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Phần 2: Cơ sở lý luận về Marketing điện tử và thực trạng của hoạt động
Marketing tại Tổng công ty May 10
- Phần 3: Định hướng phát triển và đề xuất việc ứng dụng Marketing điện tử
trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10.
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ VÀ THỰC TRẠNG
CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về Marketing truyền thống
Khái niệm Marketing hiện nay không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt
Nam. Marketing đã trở thành một công cụ đắc lực giúp các doanh nghiệp muốn tồn tại
và kinh doanh thành công; là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Có thể hiểu, Marketing
là một tiến trình mà doanh nghiệp thực hiện nhằm xác định các nhu cầu của khách
hàng, xem xét khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và tổ chức các hoạt động nhằm đáp
ứng được các nhu cầu, mong muốn đó của khách hàng. Các nhà làm Marketing tiến
hành nghiên cứu thị trường để nắm bắt các thông tin về khách hàng như nhu cầu, thói
quen tiêu dùng, quy mô dân số, thu nhập,… để từ đó sáng tạo ra các sản phẩm mà họ
đang mong muốn.
Khái niệm Marketing đã được áp dụng nhiều trên thế giới và hiệu quả mà nó
mang lại là vô cùng to lớn. Có rất nhiều quan niệm về Marketing nhưng có thể chia
làm hai quan niệm chính là quan niệm Marketing hiện đại và quan niệm Marketing
truyền thống:
Quan niệm truyền thống cho rằng Marketing chỉ bao gồm các hoạt động sản
xuất, định hướng các sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng một
PGS.Đinh Văn Thành coi Marketing điện tử là một bộ phận của Marketing trực tiếp và
nhấn mạnh vào phối thức xúc tiến. Marketing điện tử giới hạn bởi ba công cụ: Quảng
cáo điện tử, quan hệ cộng đồng điện tử và bán hàng điện tử.
“Quảng cáo là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân thông qua các phương
tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm
hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền” [1]. Bản chất của quảng cáo điện tử
cũng tương tự quảng cáo truyền thống nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet
như: Qua Website, Email…
“Quan hệ công chúng điện tử bao gồm một loạt các hành động được thực hiện
nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và Công
ty với các đối tượng có liên quan đến DN qua Internet.”[3]
“Bán hàng điện tử là hình thức của hoạt động bán hàng hiện đại - phương thức
mà người bán và người mua không cần tiếp xúc mà thương vụ vẫn diễn ra.” Hoạt động
bán hàng điện tử được phân định ba mức ứng dụng TMĐT: mức hiện diện tĩnh, mức
chào hàng qua catalog và mức trực tiếp đặt hàng và thanh toán điện tử.
Vậy ta có thể định nghĩa Marketing điện tử như sau: “ Marketing điện tử là một
dạng thức của Marketing trực tiếp; là một trong 8 công cụ truyền thông Marketing
tích hợp để chỉ một hệ thống tương tác của Marketing có sử dụng kênh truyền thông
Internet nhằm đem lại một sự đáp ứng có thể đo lường được và/hoặc một giao dịch
với khách hàng/khách hàng tiềm năng ở bất kỳ một địa điểm nào nhằm mục tiêu xâm
nhập, bảo vệ và phát triển các thị trường của doanh nghiệp. Marketing điện tử nhằm
chỉ bất kỳ hoạt động truyền thông nào sử dụng Internet để quảng cáo xúc tiến bán
hàng, quan hệ công chúng và bán hàng tới khách hàng điện tử” [3].
- Hệ thống thông tin Markting (MIS) bao gồm con người, thiết bị và quy trình
thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời
và chính xác cho những người soạn thảo các quyết định Marketing [8].
- Căn cứ vào các khái niệm, cơ sở lý luận đã được nghiên cứu, tác giả đã đưa ra
khái niệm hệ thống thông tin Marketing điện tử: Là một hệ thống hoạt động thường
xuyên có sự tương tác giữa con người, thiết bị tin học, các nguồn lực và các phương
pháp dùng để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin
tiếp đến khách hàng chọn lọc. Doanh nghiệp có thể đặt một số điện thoại miến phí để
khách hàng đặt mua những mặt hàng mà họ biết được qua quảng cáo trên truyền hình,
trưyền thanh, gửi thư trực tiếp, catalog hay khiếu nại và góp ý với doanh nghiệp.
+ Marketing trực tiếp trên truyền hình. Truyền hình được sử dụng hai cách để
bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng. Cách thứ nhất là phát các chương trình truyền
hình giới thiệu về sản phẩm và cho khách hàng số điện thoại miễn phí để đặt hàng.
Cách thứ hai, sử dụng toàn bộ chương trình truyền hình cho việc quảng cáo và bán sản
phẩm và dịch vụ.
+ Marketing trực tiếp trên đài truyền thanh, tạp chí và báo. Các phương tiện này
cũng được sử dụng để chào hàng trực tiếp cho khách hàng với một số điện thoại miễn
phí cho khách hàng đặt hàng.
+ Computer Marketing: Mua hàng qua máy tính nối mạng. Khác hàng có thể
đặt hàng, thanh toán trực tiếp qua mạng Internet.
- Phân biệt các khái niệm
+ Marketing trực tuyến (Online Marketing): Marketing trực tuyến là các hoạt
động Marketing có sự trợ giúp của công nghệ thông tin và mạng Internet. (theo Hội
Marketing Việt Nam).
Hình 2.1. Mô hình Marketing Online
+ Marketing TMĐT (Electronic Marketing): Marketing Thương mại điện tử là
quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch
vụ để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và các cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và
Internet (Philip Kotler).
+ Marketingvirus: chính là hình thức bằng dư luận, tạo nên một hình ảnh đẹp về
công ty nhằm tiếp thị sản phẩm/hoặc dịch vụ của công ty đó. Khi sự cạnh tranh trong
kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp cần có các chiến lược Marketing đặc biệt để
quảng cáo sản phẩm của mình. Và một trong các chiến lược được nhiều doanh nghiệp
sử dụng mang lại hiệu quả cao là “Marketing virus”.
+ Viral Marketing: Viral Marketing là sự lan truyền những thông điệp
Marketing kèm theo sự đảm bảo của người gửi, về chất lượng của sản phẩm và dịch
vụ. Dựa vào mức độ thân thiết của các mối quan hệ trong xã hội (việc nhận Email,
để cung cấp thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm hay dịch vụ một cách dễ dàng
thông qua mạng Internet.
- Giao dịch sản phẩm, dịch vụ hoặc đặt quảng cáo trên mạng Internet. Tuỳ
thuộc vào mô hình kinh doanh cũng như mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn một hay
nhiều nội dung của chiến lược Marketing điện tử. Có thể là giao dịch sản phẩm, dịch
vụ hay lựa chọn các mô hình quảng cáo điện tử.
- Tăng doanh thu, thị phần và lợi nhuận. Marketing điện tử giúp giảm thiểu chi
phí cho hoạt động xây dựng, quảng bá và phát triển hình ảnh thương hiệu của công ty
với hiệu quả cao. Chính vì vậy nó sẽ giúp tăng lợi nhuận và thị phần cho công ty.
2.1.2.2 Nội dung của việc xây dựng hệ thống thông tin Marketing điện tử
Xây dựng hệ thống thông tin Marketing điện tử là xây dựng hệ thống đáp ứng
ba nội dung chính: quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng điện tử, bán hàng trực
tuyến.
- Quảng cáo trực tuyến: là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân thông qua các
phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản
phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
+ Quảng cáo qua thư điện tử (Quảng cáo Email): Nhà quảng cáo mua không
gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail…Nội
dung quảng cáo ngắn, thường là text link được gắn lồng vào nội dung thư của người
nhận.
+ Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động,
thông qua banner, hoặc các nội dung trên Website mà người sử dụng đang truy cập.
Mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáo kéo (Pull
Model). Đó là việc người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng
cáo.
+ Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các
thông điệp quảng cáo qua Website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ
hoạ, âm thanh, siêu liên kết… Banner quảng cáo bao gồm các mô hình: quảng
cáo tương tác, quảng cáo tài trợ, quảng cáo lựa chọn vị trí, quảng cáo tận dụng
khe hở thời gian và quảng cáo Shoskele.
2.1.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Có nhiều cách thức và công cụ để phân tích tình thế chiến lược E-Marketing,
một trong những công cụ hiệu quả để phân tích là sử dụng ma trận SWOT.
SWOT là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết
định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Nói một cách hình ảnh,
SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược,
xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất
kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên
thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến
lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cả trong
các báo cáo nghiên cứu đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định dạng SWOT trong đó, S-Streng là điểm mạnh, W-Weaknesses là điểm yếu,
O-Opportunities là cơ hội và T-Threats là thách thức, theo mô hình sau:
Điểm mạnh Điểm yếu
Cơ hội Thách thức
Để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích môi
trường bên trong. Phân tích môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội lực của
doanh nghiệp như: vốn tự có và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp, trình độ kỹ
thuật công nghệ, trình độ cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên, hệ thống mạng lưới
phân phối, số lượng các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận trong hoạt động của
doanh nghiệp…Mỗi một yếu tố có những tác động khác nhau lên hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do tác động từ bên trong nên doanh nghiệp có thể chủ động
tìm ra được điểm mạnh hoặc điểm yếu trong quá trình kinh doanh, để đưa ra chiến
lược phù hợp.
Để tìm ra cơ hội và thách thức, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích môi
trường bên ngoài. Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ bên ngoài như: khách hàng của
doanh nghiệp, sự cạnh tranh trong ngành, các yếu tố về kinh tế, chính trị, pháp luật,
văn hóa – xã hội…Mỗi một yếu tố có những tác động khác nhau lên hoạt động kinh
các giải
pháp ứng
dụng
Marketing
điện tử
cho công
ty
Lựa chọn
các giải
pháp
Marketing
điện tử tối
ưu
Phân tích
bên ngoài
Kế hoạch
hóa thực
thi và
kiến nghị
giải pháp
Bằng chữ: Tám mươi tỷ đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 8.000.000
Số cổ phần được quyền chào bán: 0
Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Sáu tỷ đồng
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may.
- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp
tiêu dùng khác.
MT
ĐDLĐ về
CL
GĐ điều
hành
GĐ điều
hành
P
.
K
i
n
h
d
o
a
n
h
P
h
ò
n
g
Q
A
T
ổ
A
P
h
ò
n
g
k
ế
h
o
ạ
c
h
5
x
í
n
g
h
i
ệ
p
m
a
y
B
a
n
đ
ầ
u
t
ư
C
á
c
P
X
p
h
ụ
t
r
ợ
X
N
đ
ị
a
t
ạ
o
Tổ cắt
A
Tổ là
A
Các tổ
cắt
may
Các tổ
may
Tổ cắt
B
Tổ là
B
(Nguồn: Ban tổ chức hành chính công ty May 10)
P
h
ò
n
g
k
ĩ
t
h
u
- Lạm phát: Lạm phát năm 2008 do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng lạm
phát năm 2011 là do nội tại nền kinh tế. Trong năm 2011 vẫn tiếp tục duy trì biện pháp
thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát và chính sách tài khóa của Chính phủ sẽ không quá
mở rộng như những năm trước, tốc độ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam sẽ khó thể
xuống thấp hơn mức thực hiện của năm 2010.
(Nguồn: Vneconomy.vn)
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất: Năm 2011 lãi suất đồng Việt Nam liên tục biến
động theo chiều hướng tăng. Lãi suất cho vay khoảng 19%, kéo theo lãi suất đi vay lên
tới 22-25%. Như vậy khi lãi suất thực tăng lên, hộ gia đình sẽ giảm nhu cầu mua sắm
nhà ở hoặc các hàng tiêu dùng lâu bền do chi phí tín dụng để mua các hàng hoá này
tăng lên.
Văn hóa – xã hội
- Thói quen tiêu dùng của dân cư: Tỉ lệ số dân sử dụng Internet để tìm kiếm thông
tin hoặc tiến hành giao dịch trực tuyến ngày càng tăng.
Các mạng xã hội đang tiếp tục phát triển tại Việt Nam, trong đó hoạt động chia sẻ
nội dung, quan điểm trên mạng và tham gia diễn đàn trực tuyến đã lấn át các hoạt động
làm quen, kết nối xã hội. Bộ phận dân miền Bắc thường xuyên sử dụng blog và các
mạng xã hội.
- Thói quen sử dụng Internet: Hầu hết mọi người truy cập Internet là đọc tin tức trực
tuyến, chơi game trực tuyến và mua bán hàng trực tuyến. 50% đồng ý rằng họ có thể
chọn rất nhiều sản phẩm khác nhau trên Internet nhưng chỉ có 15% nghĩ rằng việc mua
các sản phẩm trên Internet là an toàn.
Công nghệ
An toàn trong thanh toán trực tuyến: thị trường thẻ ở Việt Nam tăng trưởng
khoảng 18,5%. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất là thanh toán trực tuyến đến nay cũng đã
hoàn toàn được tháo gỡ khi các Cổng thanh toán trực tuyến ra đời như: Cổng thanh
toán trực tuyến Ngân Lượng, Payoo… cùng với đó một loạt các ngân hàng đã cho
phép sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến để chuyển tiền tại các Website.
Bên cạnh đó, với hơn 55 triệu thuê bao điện thoại đang sử dụng và việc các đại gia
viễn thông Việt Nam đầu tư mạnh vào 3G, năm 2010 đã chứng kiến nhiều chiến dịch