Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ và hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô thuộc khoa Thương Mại Điện Tử,
trường Đại học Thương Mại. Tôi xin cảm ơn các thầy cô đã cung cấp cho tôi các kiến
thức vô cùng quý báu và cần thiết trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn cô ThS. Vũ Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn quý Công ty cổ phần giải pháp phần mềm hòa bình đã tạo điều
kiện cho tôi thực tập, học hỏi kiến thức thực tế tại công ty.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã tạo điều kiện, động
viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức nên đề tài sẽ không tránh khỏi những
sai sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy
cô và các bạn.
1
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
TÓM LƯỢC
Chodientu.vn của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm hòa bình là một trong
những website thương mại điện tử tiên phong tại Việt Nam. Ra đời từ năm 2006 cho
đến nay chodientu.vn đã có nhiều thành công và luôn là một trong những thương hiệu
lớn nhất trong lĩnh vực thương mại điện tử .
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhất là công nghệ thông tin
và internet xu hướng kinh doanh trực tuyến ngày càng phát triển. Người tiêu dùng có
quá nhiều sự lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ. Đứng trước một thị trường mở, cạnh
tranh đầy đủ và giao thương phát triển toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích vì
được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau. Điều gì sẽ khiến người tiêu
dùng quyết định nhanh chóng và tin dùng lâu dài, đó chính là thương hiệu. Đặc biệt
trong môi trường kinh doanh trực tuyến, giao thương càng nhiều, cạnh tranh càng khốc
thời gian tới.
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của 4 năm tích lũy kiến thức tại giảng đường đại
học, là nỗ lực và phản ánh những kỹ năng thực tế ban đầu của bản thân qua thời gian
thực tập tại doanh nghiệp. Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên một số
giải pháp mà đề tài đưa ra còn nhiều thiếu xót và mang tính tham khảo là chính. Tôi hy
vọng những nghiên cứu này sẽ đóng góp một phần nào đó cho website chodientu.vn
trong vấn đề phát triển và mở rộng thương hiệu của mình, tương lai trở thành thương
hiệu điện tử số một trong nước và khẳng định vị thế, tên tuổi của mình trên thị trường
thế giới.
3
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
MỤC LỤC
4
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng việt
1 B2C
Business to Customers
Doanh nghiệp với khách hàng
2 C2C
Consumers to Consumers
Khách hàng với khách hàng
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 E-brand Thương hiệu điện tử
5 PR Public and Relation Quan hệ công chúng
6
thương mại điện tử vào trong kinh doanh là điều bắt buộc đối với các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, và đó là một cuộc cách mạng trong kinh doanh. Với xu thế
toàn cầu hóa, các doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử luôn có nhiều cơ hội và
thách thức lớn lao. Đứng trước một thị trường mở, cạnh tranh đầy đủ và giao thương
phát triển toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích vì được tiếp xúc với nhiều
chủng loại hàng hóa khác nhau. Điều gì sẽ khiến người tiêu dùng quyết định nhanh
chóng và tin dùng lâu dài, đó chính là thương hiệu.
Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài từ lâu đã ý thức được vai trò vô cùng
quan trọng của thương hiệu, đã chú trọng đầu tư, quảng bá, phát triển thương hiệu và
đã gặt hái được những thành công to lớn thì chỉ vài năm gần đây sau hàng loạt thương
hiệu Việt Nam bị xâm phạm ở trong nước cũng như nước ngoài các doanh nghiệp Việt
Nam mới nhận ra được vai trò quan trọng của thương hiệu
Nước ta là một trong những nước phát triển nhanh về internet và công nghệ
thông tin, tính đến tháng 10 năm 2012 nước ta có 30,8 triệu người xử dụng internet
nhưng tuy nhiên số lượng khách hàng đến với các doanh nghiệp thương mại điện tử
vẫn còn rất hạn chế, có nhiều lý do, trong đó có hai lý do lớn là thói quen mua sắm và
niềm tin của khách hàng đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử. Vì vậy, vấn đề
đặt ra đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử nhằm thu hút được đối tượng
khách hàng tiềm năng này là phải tạo dựng một thương hiệu mạnh, uy tín, định vị hình
ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong tâm trí khách hang
Công ty cổ phần giải pháp phần mềm hòa bình là một trong những doanh
nghiệp thương mại điện tử tiên phong ở Việt Nam. Qua hơn 10 năm hoạt động công ty
luôn đứng trong top các doanh nghiệp thương mại điện tử mạnh nhất ở Việt Nam. Qua
khảo sát thực tế tại công ty, tôi thấy: 100% cán bộ nhân viên công ty đều cho rằng
thương hiệu rất cần thiết đối với doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là với doanh nghiệp
thương mại điện tử.
Chodientu.vn là thương hiệu điện tử phát triển, được biết đến như eBay ,
Megabuy tại Việt Nam. Ra đời cách đây không lâu nhưng vị thế của chodientu.vn đã
được khẳng định rõ ràng. Chodientu.vn được coi là thương hiệu điện tử tiên phong
8
Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của
đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn
khoảng thời gian ngắn. Cụ thể:
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động nhằm phát
triển thương hiệu của website chodientu.vn và các giải pháp nhằm phát triển thương
hiệu cho chodientu.vn.
9
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2009 đến năm 2011, đồng thời
trình bày các giải pháp định hướng phát triển thương hiệu điên tử cho website
chodientu.vn từ năm 2013 đến 2018.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt,danh mục bảng, danh mục hình,
phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục. Đề tài được kết cấu gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu của
Công ty cổ phần giải pháp phần mềm hòa bình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về phát
triển thương hiệu của website chodientu.vn của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm
hòa bình.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển thương hiệu điện tử cho
chodientu.vn của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm hòa bình.
10
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM
HÒA BÌNH
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
11
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
tượng có giá trị, và cụ thể hơn là một tài sản vô hình quan trọng của nhà sản xuất, giúp
làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa mang nhãn hiệu. Từ đó, nhu cầu xác lập và bảo
hộ quyền đói với nhãn hiệu cũng trở nên rất cần thiết.
* Khái niệm thương hiệu điện tử (E-brand)
Thương hiệu điện tử là thương hiệu thể hiện và tồn tại trên mạng thông tin toàn
cầu: là thương hiệu gắn liền với mạng Internet và các sản phẩm trên Internet.
Thương hiệu điện tử là thương hiệu hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển hình
ảnh của mình một các độc lập trên mạng Internet.
Ví dụ: Google, Yahoo, chodientu.vn
* Khái niệm tên miền
Tên miền là một phần trong địa chỉ Internet của bạn, đứng sau “www”. Ví dụ trong
địa chỉ thì tên miền là obsvn.com. Trong ví dụ này, tên miền kết
thúc bằng phần đuôi (tên miền cao nhất) hay còn gọi là TLD (Top Level Domain) là
".com". Một tên miền có độ dài tới 67 ký tự, bao gồm cả phần mở rộng ".com" (không
bao gồm các ký tự đặc biệt). Nhưng một tên miền cũng có thể kết thúc bằng:
- ".org" Viết tắt của từ Organizations (Tổ chức, cơ quan) hoặc
- ".net" Viết tắt của từ Network Provider (nhà cung cấp mạng)
- ".com.vn" tên miền thuộc quốc gia Việt nam
1.1.2 Khái niệm về các yếu tố cấu thành thương hiệu
* Phần đọc được
Bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe
như tên công ty, doanh nghiệp (ví dụ như: Gateway, PGrand, 3M ), tên sản phẩm
(555, Coca Cola ), câu khẩu hiệu (Slogan) đặc trưng (Tôi yêu Việt Nam), đoạn nhạc,
hát và các yếu tố phát âm khác.
* Phần không đọc được
Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị
giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen của Vietnam Airlines), màu sắc (màu
hàng trung thành qua các chiến lược marketing trực tiếp. Dịch vụ chăm sóc khách
hàng (CRM) luôn được các công ty quan tâm, đặc biệt các công ty trong lĩnh vực cung
cấp dịch vụ.
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ
1.2.1. Thương hiệu điện tử
1.2.1.1Khái niệm thương hiệu điện tử
* Khái niệm thương hiệu điện tử (E-brand )
Thương hiệu điện tử là thương hiệu thể hiện và tồn tại trên mạng thông tin toàn
cầu: là thương hiệu gắn liền với mạng Internet và các sản phẩm trên Internet.
Thương hiệu điện tử là thương hiệu hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển hình
ảnh của mình một các độc lập trên mạng Internet.
E-brand được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn giao
diện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạng thông tin
toàn cầu và các liên kết khác.
E-brand được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu, hàm chứa các
thành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường và gắn bó rất mật thiết với
thương hiệu thông thường.
13
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
Hoàn toàn không nên tách rời E-brand với thương hiệu thông thường.
*Sự thể hiện của thương hiệu trên môi trường internet
- Tên miền (Domain name): bao gồm hai yếu tố là tên riêng và cấp độ tên miền.
Trong đó tên riêng có thể được lựa chọn riêng theo chủ đề, tên giao dịch, tên viêt tắt
hoặc tên thương hiệu thông thường; cấp độ tên miền: chỉ nhóm đối tượng tên miền
theo phân loại quốc tế hay quốc gia quản lý nhóm đối tượng.
E- brand có thể tồn tại dưới các dạng: tồn tại độc lập, riêng biệt trên internet như
Alibaba.com, chodientu.com…; tồn tại dưới một tên miền thuần túy hoặc là tồn tại
thống nhất cùng với thương hiệu thông thường
1.2.1.2 Các thành tố cơ bản của thương hiệu điện tử.
Và các thành tố khác như màu sắc, nhạc hiệu,
Slogan yêu cầu phải dễ nhớ, thể hiện được những đặc tính và lợi ích chủ yếu
của sản phẩm hay dịch vụ, phải dễ nhớ, ấn tượng và tạo ra sự khác biệt.
1.2.1.3. Đặc điểm, vai trò của thương hiệu điện tử
* Đặc điểm của thương hiệu điện tử
Thương hiệu điện tử luôn gắn liền với mạng Internet. Internet là một môi trường
không có giới hạn về không gian và thời gian, chính vì vậy mà E-brand cũng có đặc
điểm này. Nhưng đối tượng tiếp nhận thông điệp lại hẹp và không phải mọi loại sản
phẩm nào đều thích hợp để phát triển thương hiệu điện tử.
Thương hiệu điện tử phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền. Tên miền là một
thành tố quan trọng của Thương hiệu điện tử, do đó tên miền phải có khả năng bao
quát của thương hiệu. Vấn đề pháp lý về tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp
chống xâm phạm thương hiệu.
Thương hiệu điện tử hoàn toàn không tách rời với thương hiệu thông thường. E-
brand là hình thái thể hiện đặc thù của thương hiệu, như một môi trường thể hiện
thương hiệu và trong chiến lược thương hiệu của bất kỳ một công ty nào thì E-brand
và thương hiệu thông thường luôn luôn được kết hợp hài hòa, phối hợp chặt chẽ bổ
sung cho nhau.
Cũng tương tự như thương hiệu truyền thống, Thương hiệu điện tử cũng bị ràng
buộc pháp lý về tên miền bởi luật sở hữu trí tuệ, quy định quản lý tên miền.
* Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của thị trường nói chung và thị trường
trực tuyến nói riêng thì người ta ngày càng nhận ra vai trò hết sức quan trọng của
thương hiệu.
Đầu tiên phải kể đến vai trò gia tăng đối thoại thương hiệu doanh nghiệp. Qua
thời gian, bằng kinh nghiệm sử dụng hàng hóa, cũng như các thông điệp mà thương
hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí của hàng hóa định vị dần dần trong tâm trí
khách hàng. Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần
mua trong muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác, góp phần xác định nguồn gốc, xuất
xứ của hàng hóa. Không chỉ là điểm tiếp xúc, nhận biết thương hiệu mà còn tăng khả
nghiệp sở hữu.
1.2.2 Phát triển thương hiệu điện tử
1.2.2.1 Khái niệm phát triển thương hiệu điện tử.
Phát triển thương hiệu được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng hình
ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua việc tăng cường các hoạt động
truyền thông và mở rộng thương hiệu doanh nghiệp.
Như vậy nói đến phát triển thương hiệu bao gồm hai vấn đề lớn đó là: gia tăng hình
ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới khách hàng và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Nội dung cơ bản của phát triển thương hiệu điện tử.
* Quảng bá thương hiệu.
16
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
Có nhiều công cụ doanh nghiệp có thể dùng để phát triển thương hiệu của mình.
Một cách tổng quát chúng ta có thể chia thành các nhóm lớn như sau:
* Quảng cáo.
- Quảng cáo thương hiệu là hoạt động quan trọng trong các hoạt động quảng bá,
truyền thông thương hiệu không chỉ giai đoạn đầu thâm nhập thị trường mà nó còn góp
phần từng bước duy trì nhận thức của người tiêu dùng với thương hiệu trong suốt quá
trình phát triển của doanh nghiệp.
- Quảng cáo mang lại hiệu quả rất to lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thương
hiệu đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị
của thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm.
- Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các
phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản
phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
- Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện
truyền thông đại chúng truyền thống khác. Đó là các công ty tạo ra các khoảng không
quảng cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhà quảng cáo ở
bên ngoài. Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trong các thư điện tử
- Lựa chọn phương tiện quảng cáo:
+ Khi lựa chọn phương tiện để quảng cáo, nhà quản trị thương hiệu cần tính đến
các yếu tố định tính và định lượng của phương tiện quảng cáo.
+ Các yếu tố định tính đánh giá chất lượng của một chương trình quảng cáo
hoàn toàn mang tính chủ quan của người đánh giá, vì vậy các yếu tố định tính chỉ được
thể hiện thông qua phạm vi như tính phù hợp của thị trường mục tiêu với phương tiện
được chọn lựa, sự phù hợp giữa chiến lược thông điệp và phương tiện, hiệu quả của
tần số tích lũy và cuối cùng là cơ hội tiếp nhận quảng cáo của khách hàng.
+ Các yếu tố định lượng bao gồm tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo và
cường độ tác động. Tần suất quảng cáo là số lần quảng cáo trên một phương tiện trong
một khoảng thời gian xác định. Dựa vào các phương tiện quảng cáo mà lựa chọn tần
suất cho phù hợp. Phạm vi quảng cáo: số khách hàng được tiếp xúc với mục quảng cáo
cụ thể trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong khoảng thời gian xác định.
Cường độ tác động: giá trị ảnh hưởng của một lần tiếp xúc với quảng cáo trên một
phương tiện nhất định.
- Một số phương tiện quảng cáo đặc trưng :
+ Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng trực tiếp cá nhân.
+ Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.
+ Quảng cáo trực tiếp.
+ Quảng cáo phân phối
+ Quảng cáo tại điểm bán
+ Quảng cáo điện tử.
* Quan hệ công chúng.
- Quan hệ công chúng (PR) thường được hiểu là một hệ các nguyên tắc và các
hoạt động có liên hệ một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một ấn
tượng, một khái niệm, nhận định, hoặc một sự tin cậy nào đó.
18
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằm trực
diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng trực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và
hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụng đưa thông
tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn và các thành viên khác có thể
đọc được. Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên
nhóm, mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác.
19
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
* Xúc tiến bán.
- Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà
hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người
tiêu dùng, đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp
tới người tiêu dùng.
- Mục tiêu của xúc tiến bán: Đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệp
trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng hơn,
mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
- Các hoạt động của xúc tiến bán : Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực
tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các
chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc
với mức giá thấp). Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng hoặc
phần thưởng được sử dụng rộng rãi trên internet. Xúc tiến bán là những nội dung trên
các banner quảng cáo phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với
các trang web, giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web.
* Marketing trực tiếp.
- Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực
tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được
những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu
cung cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những
địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch
vụ đặc thù của doanh nghiệp.
- Con người có một đặc tính là thường xuyên mong muốn tìm đến những cái
mới và những giá trị mới. Thương hiệu cũng thế, có thể thích ứng ở một giai đoạn nào
đó, cũng cần phải được làm mới cho phù hợp với quá trình phát triển đi lên của doanh
nghiệp nhằm tạo ra giá trị mới cho thương hiệu và tạo ra ấn tượng để thu hút và gắn
kết lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu doanh nghiệp. Có thể làm
mới hình ảnh thương hiệu bằng một trong các hình thức sau:
- Làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu: làm mới hoàn toàn hoặc một phần các thành
tố cấu thành thương hiệu như tên thương hiệu, logo, khẩu ngữ, màu sắc bao bì, trang
phục nhân viên, biển hiệu quảng cáo…Google là ví dụ điển hình trong việc liên tục
làm mới logo.
- Làm mới sự thể hiện của hệ thống nhận diện thương hiệu trên các môi trường khác nhau:
bằng cách thay đổi hoặc cách điệu sự thể hiện của các thành tố thương hiệu trên các môi
trường khác nhau để tạo ra sự cảm nhận mới mẻ về thương hiệu doanh nghiệp mà vẫn
không làm mất đi giá trị cốt lõi của nó. Ví dụ trước đây doanh nghiệp chỉ đặt logo tĩnh,
giờ có thể làm mới bằng cách đặt logo động sẽ làm logo đó trở nên bắt mắt hơn, cuốn hút
hơn, thiết kế banner lớn hơn trước, thiết kế khẩu hiệu nếu chưa có…
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ
PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trong
nước, ngoài những công trình chuyên đề, luận văn nghiên cứu về phát triển thương
21
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
hiệu truyền thống đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài phát triển thương hiệu
trực tuyến, dưới đây là một số đề tài mà tôi tìm hiểu được.
-Thương hiệu với nhà quản lý của PGS. TS Nguyễn Quốc Thịnh và CN Nguyễn
Thành Trung, Tạo dựng và quản trị thương hiệu: danh tiếng và lợi nhuận do Lê Anh
Cường biên soạn năm 2003
- Luận văn “ Phát triển thương hiệu của công ty TNHH May Trọng tín thông
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
của tác giả Richar More , “Xây dựng thương hiệu mạnh và thành công” của Jame
R.Gregory, “Đầu tư cho chiến lược hình ảnh thương hiệu” của Richar More, “Advanced
Brand Management From Vision To Valuation” của tác giả Paul Tem…và nhiều cuốn
sách khác.
Trong đó, cuốn sách “Building Strong Brand” của D.A. Aaker đã đề cập đến lợi
ích cảm tính và tính cách riêng biệt của thương hiệu, ông xem thương hiệu như một
con người, như một tổ chức, như một biểu tượng và chỉ ra rằng hai khái niệm nhận
diện thương hiệu và định vị thương hiệu đóng vai trò quan trọng khi doanh nghiệp
muốn quản trị thương hiệu không theo lối mòn ( tức là chỉ coi một chiến lược thương
hiệu chỉ tập trung chủ yếu vào những đặc tính của thương hiệu ).
Còn cuốn sách “Branding @ the Digital Age” có thể coi là cuốn sách đầu tiên đề
cập đến chiến lược xây dựng thương hiệu điện tử. Từ hỗ trợ của các chuyên gia xây
dựng thương hiệu đến từ các công ty nổi tiếng như Microsoft, McDonalds, Pepsi-
Cola, Procter & Gamble, các tác giả đã tập trung vào vai trò của chiến lược xây dựng
thương hiệu điện tử, trình bày một cách sinh động cách tạo ra và duy trì thương hiệu
điện tử của các công ty dotcom thành công trên thế giới và vạch ra tương lai của xây
dựng thương hiệu điện tử cho các công ty muốn xây dựng thương hiệu thành công
trong thế giới ảo.
23
SVTH: Ngô Văn Quyết Lớp: K45I7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần giải pháp phần mềm hoà bình
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH
Tên giao dịch: PeaceSoft Solutions Corporation/ PeaceSoft
giải thưởng danh giá.
- Từ tháng 06/2008 PeaceSoft chính thức bắt tay với tập đoàn eBay phát triển
mạng xã hội mua sắm eBay – chodientu.vn và được tập đoàn công nghệ thông tin và
viễn thông hàng đầu Nhật Bản SoftBank chọn làm đối tác chiến lược ở Việt Nam vào
tháng 09/2008.
2.1.2.2. Định hướng và tầm nhìn
- Phát triển theo mô hình tập đoàn như Alibaba, giữ vị trí hàng đầu và thống
lĩnh thị phần khống chế trong lĩnh vực mua bán trực tuyến, thanh toán trực tuyến và
quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.
- Các sản phẩm và dịch vụ công ty trở thành địa chỉ xuất phát đầu tiên và quan
trọng nhất khi người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp có bất kỳ nhu cầu nào về TMĐT
C2C hoặc B2C trong và ngoài nước.
2.1.2.3 Giá trị cốt lõi
- Tập thể PeaceSoft nỗ lực hàng ngày nhằm xây dựng một môi trường văn hóa
trẻ trung, hòa đồng, nhiệt huyết, cầu tiến, hết mình trong công việc để hướng tới phong
cách chuyên nghiệp và chất lượng hoàn hảo hơn nữa.
- Khởi nghiệp từ bàn tay trắng với những sáng lập viên trẻ trung và tâm huyết;
PeaceSoft hiểu rõ sức mạnh của con người, coi con người là tài sản trung tâm và giá trị
nhất. Chúng tôi đặt mục tiêu xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp như một gia
đình, ở đó các thành viên đến từ nhiều phương trời sẽ là những anh em thương yêu
đoàn kết, cùng nhau nỗ lực hết mình để tự hào và có một cuộc sống giàu mạnh vì sự
phát triển lớn mạnh của một thực thể xã hội mang tên PeaceSoft mà mình có một phần
trong đó.
- Công ty đề cao giá trị chất lượng bằng tinh thần làm việc trách nhiệm, chu đáo
và sự khắt khe với chính bản thân mình trong quá trình phục vụ khách hàng nhằm đem
lại sự hài lòng cao nhất.
- Được tóm lại trong 8 chữ vàng: Nhóm Mê Học – Khách Đổi – Chủ Sáng
Trung
* Ý nghĩa của 8 chữ vàng:
Nghĩa đơn: