Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm bếp Romal của công ty TNHH Romal trên thị trường Hà Nội - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
TÓM LƯỢC
Công ty TNHH Romal Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu về sản
phẩm bếp âm, phát triển và duy trì cho đến thời điểm hiện tại. Hiện trên thị trường có
rất nhiều các công ty kinh doanh dược lớn nhỏ, muốn tồn tại và phát triển trên thị
trường miền bắc nói chung, thị trường Hà Nội nói riêng công ty cần không ngừng tăng
cường các hoạt động xúc tiến để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm bếp âm , duy
trì và thu hút tập khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năng của công ty.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Romal Việt Nam , tôi đã được tìm
hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và của hoạt động
marketing nói riêng. Tôi nhận thấy bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vẫn còn
những tồn tại trong các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm nâng cao sức cạnh tranh
cho sản phẩm bếp âm của công ty. Trong bài khóa luận này tôi xin đi nghiên cứu về: ‘’
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm bếp Romal của công ty TNHH
Romal trên thị trường Hà Nội ’’
Mặc dù đã rất cố gắng song do hạn chế về thời gian nghiên cứu, kinh nghiệm
thực tế nên bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
sự nhận xét và góp ý của thầy cô để bài khoá luận hoàn chỉnh hơn.
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ và góp ý tận tình của các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tận tình dạy bảo em trong
suốt quá trình tôi học tập tại trường Đại học Thương Mại.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn marketing, đặc biệt
là Thầy giáo Th.s Nguyễn Thế Ninh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý để tôi có thể
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo của Công ty TNHH
Romal Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập. Nếu không có khoảng thời

Reference source not found
Biểu đồ 4 : Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty . . . Error: Reference source
not found
Biểu đồ 5 : Nguồn nhân lực trong công ty Error: Reference source not found
Biểu đồ 6: Sự phân chia ngân sách xúc tiến của công ty. Error: Reference source not
found
Biểu đồ 7: Chi phí cho các hoạt động quảng cáo của công ty năm 2010 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 8: Mức dộ ưu thích của khách hàng đối với hoạt động xúc tiến bán. Error:
Reference source not found
Biểu đồ 9 : Phân bổ ngân sách cho các hoạt động XTTM của công ty Error: Reference
source not found
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTD : Người tiêu dùng
NXB : Nhà xuất bản
PR: Quan hệ công chúng
Th.S : Thạc sỹ
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
XNK : Xuất nhập khẩu
XTTM: Xúc tiến thương mại
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
Ngoài những công trình nghiên cứu trong nước, còn có nhiều tác giả nổi tiếng nghiên
cứu về xúc tiến thương mại như Philip Kotler Cụ thể là cuốn “ Marketing
management “ của Philip Kotler năm 2006 vii
1.6.2.1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp ix
1.6.2.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp x

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Qua kết quả thực tập, tôi thấy công ty còn tồn tại những khó khăn chung trong
phát triển thương mại sản phẩm của các công ty . Vì vậy tôi chọn đề tài “ Phát triển
hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm bếp Romal của công ty TNHH Romal trên thị
trường Hà Nội’’ để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể sau:
- Về mặt lý thuyết, luận văn đề cập đến các vấn đề lý luận liên quan đến phát
triển hoạt động XTTM sản phẩm cua công ty kinh doanh trên thi trường như: đặc điểm
sản phẩm , bản chất của phát triển hoạt động XTTM sản phẩm; đồng thời đưa ra các
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động XTTM mại sản phẩm .
- Về mặt thực tiễn, luận văn mô tả khái quát về thực trạng hoạt động XTTM sản
phẩm bếp Romal trên thị trường Hà Nội trong những năm qua, nêu lên những nhân tố
ảnh hưởng tới phát triển hoạt động XTTM sản phẩm, từ đó chỉ ra được những thành
công, hạn chế, nguyên nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động xúc
tiến thương mại sản phẩm bếp Romal nhằm đạt được mục tiêu của công ty trong thời
gian tới.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nguyên cứu của những công trình năm
trước.
1.3.1. Trong nước:
Một số luận văn khóa trước như:
• Luận văn “Luận văn’’ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng
notebook tại thị trường Hà Nội của công ty TNHH phân phối FPT, sinh viên Nguyễn
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
vi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
Hữu Bình, thực hiện năm 2011.
• Luận văn “ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm thiết bị vệ sinh
của công ty TNHH Hữu Nghị tại địa bàn Hà Nội ” (Tác giả: Nguyễn Kim Ngân – Đại
học Thương Mại ) ( năm 2011)
• Luận văn “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm bê tông
của công ty cổ phần đầu tư và bê tông Thịnh Liệt trên thị trường Hà Nội” của tác giả

thị trường Hà Nội’’ không trùng với bất kỳ một đề tài nào ở công ty tính cho đến 3
năm gần đây.
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu
1.4.1. Mục tiêu chung
•Đề xuất giải pháp nhằm phân tích hoạt động XTTM sản phẩm của công ty kinh
doanh thương mại.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể
•Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển hoạt động XTTM sản phẩm bếp
Romal của công ty TNHH Romal Việt Nam trên thị trường Hà Nội.
•Đưa ra kết luận và giải pháp phát triển hoạt động XTTM sản phẩm bếp Romal
của công ty TNHH Romal Việt Nam trên thị trường Hà Nội.
•Hệ thống hóa lý luận về phân tích hoạt động XTTM sản phẩm bếp Romal của
công ty TNHH Romal Việt Nam trên thị trường Hà Nội .
1.5. Phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu : hoạt động XTTM sản phẩm bếp Romal của công ty
TNHH Romal Việt Nam trên thị trường Hà Nội .
Đối tượng sản phẩm: Bếp Romal ( bếp gas âm, bếp điện-từ âm )
Đối tượng khách hàng: là cửa hàng mua buôn-bán lẻ ( Tủ bếp,siêu thị bếp, gas,
thiết bị vệ sinh, nội thất…) và khách hàng cá nhân (người tiêu dùng sản phẩm cuối
cùng). Trong đề tài này , tôi xin tập trung đi nghiên cứu đối tượng hoạt động XTTM là
cửa hàng – đại lý .
1.5.2. Không gian nghiên cứu
Thị trường Hà Nội
Khu vực nội thành : Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy,
Thanh Xuân , Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông
Khu vực ngoại thành : Thanh trì, Hoài Đức, Gia Lâm, Thường Tín, Đan Phượng,
Sơn Tây, Ba Vì , Thanh Oai , Đông Anh, Sóc Sơn , Mê Linh……
1.5.3. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình phát triển thực trạng hoạt động xúc tiến của công ty TNHH

phiếu điều tra khách hàng tổ chức được đưa ra là 50 phiếu . Phiếu điều tra trắc nghiệm
gồm 14 câu hỏi, số phiếu phỏng vấn nhà quản trị là 10 phiếu gồm 7 câu hỏi được tập
hợp theo thứ tự logic .
•Phương pháp thu thập:
Phiếu điều tra khách hàng được gửi đến các bộ phận kinh doanh, phòng nhân
sự, phòng marketing,….
Phiếu phỏng vấn quản trị được thực hiện trực tiếp thông qua phỏng vấn các
trưởng phòng của công ty trong thời gian thực tập.
Thời gian thực hiện: 20 ngày
•Phương pháp phân tích
Các thông tin được lấy từ phiếu điều tra khách hàng được xử lý bằng phần
mềm SPSS. Qua các bảng biểu, số liệu tổng hợp được so sánh ý kiến đánh giá của
khách hàng và nhà quản trị để xem xét tính thống nhất và bất đồng giữa hai luồng
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
ix
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
thông tin này.
1.6.2.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
•Mục đích
Tìm kiếm các thông tin chi tiết, chính xác để đánh giá tổng quan về tình hình
hoạt động kinh doanh, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh và giải pháp phát triển hoạt động XTTM sản phẩm bếp Romal của công ty
TNHH Romal Việt Nam trên thị trường Hà Nội.
•Phương pháp thu thập
Nguồn thông tin:
Thông tin bên trong: Thu thập dữ liệu từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty trong giai đoạn 2011-2013 từ phòng kế toán ; thu thập bảng phân bổ ngân sách
cho các hoạt động marketing, bảng phân bổ ngân sách cho các công cụ xúc tiến của
công ty. Các văn bản, số liệu liên quan đến quá trình thành lập, phát triển và những
định hướng phát triển trong tương lai của công ty, những tài liệu liên quan đến hoạt

Nội.
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
xi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH .
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm và bản chất xúc tiến thương mại
− Khái niệm về XTTM
Theo quan điểm của GS. TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long:
“XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định
hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi giữa công ty
và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc, triển
khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix đã lựa chọn của công ty “
Theo Philip Kotler “XTTM là hoạt động thông tin tới khách hàng tiềm năng. Đó
là các hoạt động trao truyền, chuyển tải đến khách hàng những thông tin cần thiết về
doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thể thu
được từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp cũng như những thông tin
phản hồi lại từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp tìm ra cách thức tốt nhất nhằm
thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”
2.1.2. Bản chất của xúc tiến thương mại và vai trò xúc tiến thương mại
2.1.2.1. Bản chất của XTTM
Bản chất của hoạt động XTTM là một quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin và
thuyết phục khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, được thực hiện
thông qua hai đại diện: Người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến. Việc cung cấp
thông tin, thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại rất chặt chẽ. Việc cung cấp
thông tin và thuyết phục chỉ được tiến hành một cách hiệu quả thông qua những hình
thức giao tiếp nhất định.
2.1.2.2. Vai trò xúc tiến thương mại
Hoạt động XTTM sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ hội phát triển các mối quan hệ

Thông điệp
Kênh truyền
thông
Giải

Người nhận tin
Phản ứng
đáp lại
Thông tin
phản hồi
Nhiễu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
- Người nhận tin: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới.
- Phản ứng đáp lại: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận
thông điệp.
- Thông tin phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở
lại cho bên gửi.
- Nhiễu: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông,
thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu.
Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTTM hữu hiệu.
Các công ty cần phải biết mình đang muốn nhắm đến những khách hàng trọng điểm
nào và phải khéo léo trong việc mã hóa những thông điệp, trong đó có tính đến việc
khách hàng trọng điểm sẽ có khuynh hướng giải mã các thông điệp như thế nào. Công
ty phải triển khai những kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách
hàng đối với thông điệp xúc tiến của mình.
2.1.4. Khái niệm và vai trò phát triển hoạt động xúc tiến thương mại
2.1.4.1. Khái niệm phát triển XTTM
Phát triển XTTM là hoạt động lựa chọn, điều chỉnh , thay đổi và sử dụng các
nội dung của hoạt động XTTM một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả XTTM sản
phẩm mục tiêu trên một thị trường xác định nhằm đáp ứng với những thay đổi của môi

+ Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi
+ Phân tích đáp ứng tập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến ở
công ty kinh doanh.
2.2.2. Theo quan điểm của Philip kotler-quản trị marketing.
Theo Philip Kotler (trong cuốn “quản trị markeeting”, Philip Kotler, nhà xuất bản
Thống Kê 2006) thì: phát triển xúc tiến thương mại gồm 8 nội dung:
+ Phát hiện công chúng mục tiêu.
+ Xác định mục tiêu truyền thông.
+ Thiết kế thông điệp.
+ Lựa chọn các kênh truyền thông.
+ Phân bổ tổng ngân sách khuyến mãi.
+ Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi.
+ Lượng định kết quả khuyến mãi.
+ Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing.
2.2.3. So sánh hai lý thuyết
- Sự giống nhau giữa hai lý thuyết: đều hướng đến mục đích sử dụng hiệu quả
các công cụ xúc tiến để có một quá trình truyền thông hiệu quả.
- Sự khác biệt: lý thuyết của Philip Kotler có tính tổng quát còn mô hình kế
hoạch hóa XTTM của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa – Giáo trình Marketing thương mại
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
xv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
là mô hình kế hoạch hóa XTTM ( có hoạch định xác lập các mục tiêu và ngân quỹ
thực hiện ) cho doanh nghiệp.
Nhận xét: Hai quan điểm trên tuy khác nhau về thứ tự các nhưng đều thể hiện rõ
những nội dung cần thiết để thực hiện XTTM. Trong bài khóa luận này , tôi xin đi
nghiên cứu theo quan điểm của Philip kotler-quản trị marketing .
2.3. Phân định nội dung cơ bản của chính sách xúc tiến thương mại của công
ty kinh doanh dịch vụ
2.3.1. Xác định đối tượng nhận tin

•Đảm bảo danh tiếng của một dịch vụ, một thương hiệu
•Làm nối bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích nổi trội) của một dịch vụ hay
một thương hiệu
•Đưa lại một hình ảnh cho một dịch vụ, một thương hiệu, một công ty
•Kích thích đẩy sự thương mại hóa dịch vụ
•Kích đẩy những hình thức khác của XTTM như quảng cáo, khuyến mại hay
chào bán trực tiếp.
•Việc xác định mục tiêu xúc tiến không những giúp công ty xác định rõ hướng đi
và cách làm mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả của một chương trình xúc tiến.
2.3.3. Xác định ngân sách xúc tiến
Các công ty thường quyết định ngân quỹ xúc tiến thương mại theo 4 phương
pháp sau:
− Phương pháp tuỳ theo khả năng
Theo phương pháp này các công ty xác định ngân sách cho việc xúc tiến tuỳ theo khả
năng công ty , phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với khối lượng tiêu thụ
nên ngân sách chi cho XTTM hàng năm không ổn định.
− Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số
Theo phương pháp này công ty xác định ngân sách XTTM theo một tỷ lệ phần
trăm xác định nào đó trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định của năm tới .
Phương pháp này có ưu điểm là chi phí gắn liền với kết quả kinh doanh nên dễ hoạch
toán và kiểm soát và nó cho phép đảm bảo sự ổn định cạnh tranh. Nhược điểm gặp khó
khăn trong việc lập kế hoạch xúc tiến dài hạn và nó hạn chế việc xây dựng ngân sách
XTTM theo định vị mặt hàng hay theo khu vực thị trường.
− Phương pháp ngang bằng cạnh tranh
Theo phương pháp này công ty xác định mức ngân sách xúc tiến của công ty mình
ngang bằng với mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh cùng cỡ. Tuy nhiên do uy tín, tài
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
xvii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
lực, mục tiêu và cơ may của từng công ty khác nhau nên kết quả xúc tiến cũng rất khác

xviii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
+ Kênh đại chúng : Các kênh này là các phương cách truyền thông truyền đi các
thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân. Bầu không khí là những
khung cảnh có chủ tâm tạo dựng, việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểm phân bố,
sự năng động phục vụ của nhân viên bán hàng tạo nên không khí nhộn nhịp ở cửa
hàng tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái tin tưởng hoặc báo chí, thư từ, pano,
internet
+ Kênh cá biệt : Là loại kênh mà phía công ty và khách hàng trao đổi hai chiều
với nhau, có thể giao tiếp mặt đối mặt. Các kênh truyền thông cá biệt có hiệu lực cao
bởi vì nó tạo cơ hội giao tiếp và phản hồi cá nhân, phía công ty có thể đưa ra những
giải pháp kịp thời để đáp ứng lại những phản ứng của khách hàng. Các kênh trực tiếp
có thể là hội nghị khách hàng, giao tiếp giữa khách hàng và giao dịch viên, điện thoại
viên, bưu tá, truyền tin miệng từ các khách hàng quen…
2.3.5. Xác định phối thức xúc tiến
2.3.5.1. Các yếu tố quyết đinh phối thức xúc tiến thương mại
•Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường
Đặc trưng cặp sản phẩm thị trường nói lên những đặc trưng mà công ty thể hiện ở
các sản phẩm của mình trên khu vực thị trường đó. Đây là một yếu tố có ảnh hưởng tới
chính sách XTTM bởi mỗi công ty đều có những khu vực thị trường trọng điểm riêng
và tại đó có những sản phẩm thích hợp cho thị trường đó. Trên từng thị trường, tầm
quan trọng của chính sách XTTM là khác nhau.
•Cơ chế giao tiếp kéo – đẩy
Phối thức XTTM chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn cơ chế kéo –
đẩy để tạo ra mức doanh thu mặt hàng, hai cơ chế này được đối chiếu nhau. Cơ chế
đẩy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại năng động để
đẩy hàng qua các kênh về phía NTD trọng điểm, cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào
việc quảng cáo và khuếch trương để tạo nên nhu cầu của thị trường.
•Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Hiệu năng so với chi phí của các công cụ XTTM sẽ thay đổi tùy theo các giai

thưởng, quà tặng, tài trợ tài chính hay các hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm. Tất
cả các hình thức này đều nhắm đến đích để khách hàng tiêu dùng nhiều hơn, mua với
số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới cho công ty
- Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện truyền tin đại chúng
không mất tiền về hàng hóa, dịch vụ và về chính doanh nghiệp tới khách hàng hiện tại
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
xx
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp. Một trong những
nhiệm vụ của hoạt động này nhằm đảm bảo cho danh tiếng tốt của công ty. Công cụ
thường sử dụng là tivi, báo chí, tạp chí… Tham gia các hoạt động từ thiện và những
hoạt động vì cộng đồng, tổ chức sự kiện được nhiều doanh nghiệp thực hiện và đem lại
hiệu quả cao, lại ít tốn kém.Trong thời buổi Marketing vị xã hội như hiện nay, quan hệ
công chúng tỏ ra hiệu quả hơn bao giờ hết.
- Bán hàng cá nhân là một công cụ mà lực lượng bán tham gia bán hàng trực tiếp với
khách hàng, trình bày với khách hàng tuân theo quy luật nhận thức của truyền thông nhằm
đạt được sự chú ý, duy trì sự quan tâm, khuyến khích sự ham muốn và nhận được hành
động mua của khách hàng. Chiến lược cho lực lượng bán thường được xác định như bán
hàng theo nhóm người mua, theo hội nghị bán hàng, theo tiếp xúc cá nhân…
- Marketing trực tiếp là một hệ thống tương tác trong đó sử dụng một hoặc nhiều
phương tiện quảng cáo để tác động vào khách hàng trọng điểm tạo nền phản ứng đáp
lại của khách hàng hay một giao dịch mua hàng của họ. Những công cụ của Marketing
trực tiếp như Marketing bằng catalog, bằng thư điện tử trực tiếp, qua điện thoại…Đây
là những công cụ càng ngày càng được sử dụng nhiều bởi nó mang lại nhiều lợi ích và
tiết kiệm chi phí
2.3.6. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến
Mục đích của việc đánh giá, kiểm tra là xác định mức độ tác động của XTTM
đến hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng của các hoạt động xúc tiến. Từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện xúc tiến cũng như nâng cao hiệu quả xúc tiến.
Có rất nhiều phương pháp đánh giá và kiểm tra. Tuy nhiên, thông thường việc đánh

Tên công ty viết bằng tiếng Anh: ROMAL VIETNAM COMPANY LIMITED.
Tên công ty viết tắt: ROMAL VIETNAM CO.,LTD.
Biểu trưng (logo):
Địa chỉ trụ sở chính: xóm 2, Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04 62956518 / 04 62968945
Website: http://www.romalvietnam.com
• Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Romal Việt Nam
Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0105915607 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 13/06/2009
Với gần năm hoạt động, công ty TNHH Romal Việt Nam liên tục nghiên cứu và
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mới nhất , tốt nhất , an toàn và đa dạng mẫu
mã chủng loại vào quá trình hoạt động kinh doanh góp phần tạo dựng thương hiệu, uy
tín từ khách hàng đối với Công ty TNHH Romal Việt Nam
Các giai đoạn phát triển của công ty TNHH Romal Việt Nam
• Giai đoạn 2009 – 2010: giai đoạn khó khăn nhất của Công ty TNHH Romal VN
do bước đầu vào thị trường trong buổi đầu thành lập, vừa làm vừa duy trì, cố gắng
hoàn thiện bộ máy tổ chức.
• Giai đoạn 2010 – 2011: giai đoạn công ty có những bước tiến vượt bậc, công ty
càng ngày càng vào sâu , nhanh và mạnh thị trường nên khẳng định thương hiệu trong
tâm trí khách hàng.
Lớp K46C3 SV : Phạm Văn Thắng
xxiii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Th.S . Nguyễn Thế Ninh
• Năm 2012: Đánh dấu dấu mốc quan trọng của công ty khi công ty nhập khẩu
thương hiệu mới từ Đức với dòng sản phẩm chủ đạo là bếp điên-từ với thương hiệu
KUCY.
• Giai đoạn 2013 cho đến nay: Tiếp tục khẳng định vị thế, thương hiệu cũng như
tạo dựng uy tín của mình trên thị trường Việt Nam. Mở rộng chi nhánh ra nhiều tỉnh
thành .
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

Cơ cấu của công ty được tổ chức theo chức năng. Tổng giám đốc là người
đứng đầu – đưa ra những chiến lược để phát triển công ty .Phó giám đốc là người sẽ
phân bổ các nhiệm vụ tới từng bộ phận phòng ban . Sau đó trưởng các phòng ban
( phòng kinh doanh ; phòng kế toán ; phòng nhân sự; phòng xuất nhập khẩu; phòng kỹ
thuật và vận chuyển ) sẽ phân nhiệm vụ cho từng thành viên của mình.
Nguồn nhân lực của công ty rất rồi dào. Chủ yếu là những người trẻ với khả
năng nắm bắt cái mới rất nhanh; có sức trẻ nhiệt tình,nhanh nhẹn trong công việc.
Công ty có tổng 32 nhân viên của tất cả các phòng ban.
Qua thời gian hoạt động thì công ty đang hoạt động tốt và càng ngày càng phát
triển với cơ cấu tổ chức theo chức năng. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng
riêng tao ra hiệu quả cao trong công việc, không bị chồng chéo. Giám đốc cũng được
giảm tải trong việc quản lý với sự hỗ trợ của các phòng ban để có thể tập trung trong
việc đưa ra những chiến lược quan trọng.
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm vừa qua
Biểu đồ 4 : Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty .
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ
Tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
2012/2011 2013/2012
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status