Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng - Pdf 26

TÓM LƯỢC
Bất cứ doanh nghiệp hoạt động đều phải tiến hành các hoạt động kinh doanh
trong môi trường kinh tế nói chung. Doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế, vì
vậy mọi sự thay đổi trong môi trường kinh tế trong và ngoài nước đều có tác động đến
doanh nghiệp. Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, các nền kinh tế nhỏ như
Việt Nam cũng tiến các hoạt động thông thương khắp các vùng lãnh thổ trên thế giới.
Đó là lý do vì sao khi có sự thay đổi của tình hình kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt
Nam cũng có biến đổi. Một trong những vấn đề kinh tế nổi cộm trong những năm gần
đây là tình trạng suy thoái kinh tế đã và đang diễn ra trên khắp thế giới. Hậu quả lớn
nhất và nặng nề nhất là phá hủy lực lượng sản xuất, đẩy lùi sự phát triển của kinh tế
thế giới.
Đứng trên phương diện là một doanh nghiệp thì suy thoái kinh tế tác động lên
toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty, ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi
nhuận. Do vậy, việc nghiên cứu sẽ chỉ ra những ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến
hoạt động kinh doanh, từ đó đứa ra các biện pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của suy
thoái đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng.
Thông qua việc đi sâu nghiên cứu các cơ sở lý luận về suy thoái kinh tế, hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong chương 1, ở chương 2 nghiên cứu tiến hành đánh
giá thực trạnh ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh công y thông
qua nghiên cứu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 -2013.
Qua đó, rút ra những thành tựu và hạn chế còn tồn đọng trong quá trình tiến hành các
hoạt động kinh doanh của công ty. Cuối cùng nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm
hạn chế sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đưa ra
các kiến nghị đối với nhà nước và các cơ quan có liên quan để tạo điều kiện cho sự
phát triển của công ty trong thời gian tới.
1
1
1
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô trong trường
Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho em được học tập và nhiệt tình giảng dậy cho

Hình 2.4: Tỷ suất lợi nhuận công ty giai đoạn 2010 - 2013
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3
3
3
S
TT
Từ viết tắt Diễn giải
1 CP Chi phi
2 DT Doanh thu
3 LN Lợi nhuận
4 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
5 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4
4
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Tất cả các kinh tế trên thế giới bên cạnh sự điều tiết chi phối thông qua các công
cụ và chính sách kinh tế từ phía nhà nước thì còn chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh
tế: luật cung cầu, chu kỳ kinh tế. Một trong những hệ quả của các quy luật kinh tế đó
là sự khủng hoảng kinh tế.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay, thế giới đã trải qua 10 cuộc suy thoái
kinh tế, gần đây nhất và cũng được coi là nghiêm trọng nhất đó là cuộc khủng hoảng
tài chính bắt đầu từ Mỹ năm 2008. Nó bắt nguồn từ cuộc khủng khoảng tín dụng và
nhà đất ở Mỹ, với tầm ảnh hưởng là một nền kinh tế lớn nhất thế giới đã lan rộng ra
các nước Châu Âu và nhiều nước trên thế giới. Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã
làm cho nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị
trường xuất khẩu, thị trường vốn và thị trường lao động và tác động tiêu cực đến nhiều

tác giả đã phân tích khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của công
ty và các chính sách đưa ra cũng rất thuyết phục, có tính khả thi đối với doanh nghiệp.
Song bên cạnh đó nghiên cứu chưa làm rõ được suy thoái ảnh hưởng cụ thể như thế
nào đến hoạt động tiêu thụ của công ty mà chỉ tập trung vào phân tích sự tăng giảm
như thế nào.
Nghiên cứu của tác giả Trần Văn Toàn - Đại Học Thương Mại (2009) với đề
tài: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế của công
ty TNHH tư vấn thương mại Toàn Cầu”. Nội dung của bài nghiên cứu tập trung
nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động nhập khẩu. Suy thoái tác
động đến kim ngạch nhập khẩu, cán cân thương mại, tác động đến cơ cấu mặt hàng
nhập khẩu và từ đó đi sâu vào phân tích tác động của suy thoái đến nhập khẩu các thiết
bị y tế giai đoạn tiếp theo và đưa ra những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của suy thoái.
Tác giả đã chỉ ra được những ảnh hưởng của suy thoái nhưng những những phân tích
ảnh hưởng chưa sâu và các giải pháp đưa ra vẫn còn chung chung, chưa có tính thực
tiễn.
Nghiên cứu của tác giả - Trường Đại học Thương Mại (2012) với đề tài: “Ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần may Nhà
Bè, Chi nhánh Hà Nội”. Đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu tác động của Cuộc suy
thoái đến tiêu thụ sản phẩm nghành may mặc nói chung và đi sâu nghiên cứu ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế đến tiêu thụ của Công ty Cổ phần may Nhà Bè. Ở khóa
luận này tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý thuyết tương đối đầy đủ. Về thực
trạng thì tác giả đã phân tích rất tốt tình hình suy thoái kinh tế thế giới và Việt Nam
giai đoạn 2010-2012, tác giả đã phân tích khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu
thụ sản phẩm của công ty và các chính sách đưa ra cũng rất thuyết phục, có tính khả
thi đối với doanh nghiệp. Nhưng bên cạnh cái thành tựu đạt được thì tác giả vẫn còn
một số thiếu sót như chưa đề cập tới công ty có vay vốn ngân hàng nhưng trong phần
thực trạng không có ảnh hưởng của suy thoái đến đầu vào là vốn của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó nghiên cứu tuy có đề cập đến ảnh hưởng của suy thoái đến cầu của người
dân về hàng may mặc nhưng lại không có sự thống kê đầy đủ về cầu giảm như thế nào
và ở các thị trường ra sao.

động có hiệu quả hơn trong điều kiện suy thoái.
Từ việc học hỏi nghiên cứu kỹ những điểm mạnh và điểm yếu của các nghiên
cứu cùng đề tài trước đó em hoàn thiện đề tài của mình tập trung nghiên cứu và làm rõ
các vấn đề cụ thể sau:
Về mặt lý thuyết tập trung nghiên cứu về suy thoái kinh tế và những tác động của
suy thoái đến tình hình kinh tế xã hội hiện nay, tìm hiểu về nguyên nhân của suy thoái
7
kinh tế thông qua các cuộc suy thoái kinh tế đã diễn ra. Bên cạnh đó cũng nghiên cứu
kỹ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty và những nhân tố tác động đến nó.
Từ những cơ sở lý thuyết trên áp dụng vào phân tích cụ thể tại công ty TNHH
giải pháp ánh sáng Phũ Mỹ Hưng để có được những cái nhìn, đánh giá chính xác về sự
ảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra các giải
pháp hợp lý và hữu hiệu để khắc phục những tác động tiêu cực của suy thoái giúp công
ty khắc phục khó khăn và tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai.
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này tập trung nghiên cứu và phân tích tác động của suy thoái kinh tế
đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng cụ thể
là tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận… của công ty như thế nào để đưa ra các
giải pháp khắc phục.
4.2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu lý luận
Xây dựng hệ thống lý thuyết về vấn đề suy thoái kinh tế, hoạt động kinh doanh
và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh. Cụ thể là khái niệm về
suy thoái kinh tế, các lý thuyết liên quan đến suy thoái, khái niệm hoạt động kinh
doanh các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lý thuyết liên
quan đến ảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ
thống lý luận rất quan trọng tại vì đây chính là cơ sở, nền tảng để từ đó áp dụng vào
nghiên cứu thực tiễn để đưa ra tác động của ảnh hưởng.
• Mục tiêu thực tiễn

động sản xuất kinh doanh của công ty một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính xác thực
trong bài khóa luận của mình.
5.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Thông tin sau khi đã thu thập cần được chọn lọc và xử lý các thông tin đó cho
phù hợp với mục tiêu mà mình hướng tới. Sau khi các thông tin, dữ liệu đã được chọn
lọc và xử lý thì cần được phân tích để phục vụ cho việc nghiên cứu trong đề tài, có sử
dụng một số phương pháp phân tích thông tin như sau:
• Phương pháp tổng hợp thống kê
Gồm 4 bước cơ bản là thu thập dữ liệu và thiết kế các nghiên cứu định lượng,
tóm tắt thông tin, đưa ra các kết luận dựa trên các số liệu và cuối cùng là định lượng
kết quả hiện tại hoặc dự báo tương lai.
Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp như nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật
ký chi tiền, nhật ký thu tiền, báo cáo kết quả hoạt động hoạt động sản xuất kinh
doanh…. Rồi tiến hành thống kê các nguồn hàng của công ty, giá cả, doanh thu, lợi
nhuận, số lượng sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên thị trường Hà Nội qua các
năm cũng như cơ cấu sản phẩm để phục vụ cho việc nghiên cứu.
• Phương pháp đối chiếu so sánh:
9
Phương pháp này giúp cho việc so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ, giữa các doanh
nghiệp khác nhau để có thể có những đánh giá khách quan về tình hình phát triển của
công ty mình nghiên cứu. Tiến hành so sánh, đối chiếu các số liệu về lợi nhuận, chi phí
vốn, cơ cấu thị trường theo doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010 – 2013. Từ đó,
có được những đánh giá khách quan về tình hình phát triển của công ty, tìm ra các
điểm mạnh, điểm hạn chế trong hoạt động của công ty và đưa ra phương hướng giải
quyết
Phương pháp khác: Phương pháp chỉ số, phương pháp biểu đồ, đồ thị từ những
nguồn dữ liệu thứ cấp. Các phương pháp này là sự mô hình hóa tình hình doanh thu,
chi phí, lợi nhuận của công ty. Các phương pháp này giúp có được những nhận định
trực quan và sinh động hơn về sự biến động tăng giảm tương đối, tuyệt đối.
6. Kết cấu khóa luận

trong cùng một thời điểm dẫn đến suy thoái kinh tế thế giới.
• Một số đặc điểm của suy thoái kinh tế
- Tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hàng hóa lâu bền trong
các doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến. Việc này dẫn đến nhà sản xuất cắt
giảm sản lượng kéo theo đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng giảm và kết
quả là GDP thực tế giảm sút.
- Cầu về lao động giảm, đầu tiên là số ngày làm việc của người lao động giảm
xuống tiếp theo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.
- Khi sản lượng giảm thì lạm phát sẽ chậm lại do giá đầu vào của sản xuất giảm
bởi nguyên nhân cầu sút kém. Giá cả dịch vụ khó giảm nhưng cũng tăng không
nhanh trong giai đoạn kinh tế suy thoái.
- Lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh và giá chứng khoán thường giảm
theo khi các nhà đầu tư cảm nhận được pha đi xuống của chu kỳ kinh doanh.
Cầu về vốn cũng giảm đi làm cho lãi suất giảm xuống trong thời kỳ suy thoái.
 Chu kỳ phát triển kinh tế
Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tế
theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh. Cũng có quan điểm
coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha chính là suy thoái
và hưng thịnh (hay mở rộng). Thông thường, người ta chỉ nhận ra hai điểm đáy và
đỉnh của chu kỳ kinh tế khi nền kinh tế đã sang pha tiếp sau điểm ngoặt với dấu hiệu là
tốc độ tăng trưởng GDP thực tế đổi chiều giữa mức âm và mức dương.
11
Hình 1.1: Chu kỳ kinh tế
Các pha của chu kỳ kinh tế:
Suy thoái: Là pha trong đó GDP thực tế giảm đi. Ở Mỹ và Nhật Bản, người ta
quy định rằng, khi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âm trong hai quý liên
tiếp thì mới gọi là suy thoái.
Phục hồi: Là pha trong đó GDP thực tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suy
thoái. Điểm ngoặt giữa hai pha này là đáy của chu kỳ.
Hưng thịnh: Khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trước

Chính phủ, tăng thuế, lãi suất, và tích lũy dự trữ. Chính các biện pháp mạnh tay trên đã
tạo ra sự bi quan trong người dân, dẫn đến việc giảm chi tiêu tăng tiết kiệm, gây suy
giảm tổng cầu của nền kinh tế.
• Khủng hoảng dầu mỏ những năm 1973 bắt đầu vào ngày 15/9/1975, khủng hoảng dầu
mỏ là hậu quả của việc các thành viên OAPEC, gồm tổ chức xuất khẩu dầu mỏ OPEC
và hai nước Ai Cập và Syria, thực hiện cấm vận dầu mỏ với Mỹ và các quốc gia ủng
hộ Israel trong cuộc chiến với Ai Cập và Syria.
Nguyên nhân sâu xa là vào tháng 8 năm 1971, tổng thống tạm nhiệm Nixon tuyên
bố “chính sách kinh tế mới”, chính sách tiền tệ đặt trọng tâm vào đồng USD theo “hệ
thống Bretton Woods” được thiết lập sau chiến tranh thế giới đã phá sản, nước Mỹ
không tiếp tục theo đuổi việc đáp ứng các nghĩa vụ đổi USD thành vàng cho các nước
khác. Hậu quả trực tiếp của việc đồng đô la tách rời khỏi vàng là: đô la rớt giá thảm
hại, giá hàng công nghiệp tăng vọt. Các nước OPEC, chủ yếu là các nước vùng
Vịnh, vốn lệ thuộc vào việc xuất khẩu dầu thô đổi lấy đô la Mỹ để mua những mặt
hàng công nghiệp và lương thực cần dùng. “Chính sách kinh tế mới” Nixon tung ra
khiến đô la dầu mỏ của họ rớt giá, ngoại trừ việc tăng giá dầu, các nước này không còn
đường nào khác. Tháng 10 và tháng 12 năm 1973, 6 thành viên vùng Vịnh của OPEC
13
liên tiếp 2 lần nâng giá dầu thô, từ mức 3,011 USD/thùng lên tới 11,65 USD/thùng,
mức tăng là gần 4 lần.
Hậu quả của việc cấm vận dầu lửa là giá dầu tại thị trường thế giới đã bị đội lên
gấp 5 lần từ dưới 20 đôla một thùng vào 1971 lên 100 đôla một thùng vào 1979, giá
xăng trung bình tại Mỹ cũng tăng 86% chỉ trong 1 năm từ 1973 - 1974. Cuộc khủng
hoảng đồng thời tác động xấu đến thị trường tài chính, chứng khoán toàn cầu. Suy
thoái và làm phát diễn ra tràn lan gây ảnh hưởng tới kinh tế Mỹ và nhiều quốc gia khác
cho tới tận thập niên 80.
• Suy thoái đầu những năm 1980, nguyên nhân do cuộc cách mạng tại Iran đã đẩy giá
dầu thế giới tăng với tốc độ chóng mặt trong thập niêm 70. Giá năng lượng đi lên kéo
theo lạm phát gia tăng, đạt đỉnh 13,5% trong năm 1980, đã buộc Cục Dự trữ Liên bang
(FED) phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ.

Suy thoái kinh tế làm cho sản xuất suy thoái, tình hình sản xuất kinh doanh của
nền kinh tế toàn cầu bị đình trệ, nhiều doanh nghiệp thu lỗ phá sản, phần còn lại thì
phải cắt giảm quy mô sản xuất kinh doanh. Lạm phát và thất nghiệp tăng cao gây khó
khăn cho đời sống của người dân. Các vấn đề xã hội như nghèo đói, dịch bệnh, tệ nạn
xã hội đều tăng. Người nghèo là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của suy thoái.
Khoảng cách phân biệt giàu nghèo gia tăng gây mất ổn định trong xã hội và đây là
nguyên nhân sâu xa của sự bất ổn chính trị và bạo loạn.
Giao thương quốc tế bị giảm sút, hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước cũng
hạn chế hơn do nhu cầu tiêu dùng giảm cũng như các rào cản thương mại. Từ đó các
nước không thu được lợi nhuận từ lợi thế so sánh tương đối và tuyệt đối, giảm thu
nhập GDP trên toàn cầu.
Hậu quả lớn nhất và nặng nề nhất của suy thoái là phá hủy lực lượng sản xuất,
đẩy lùi sự phát triển của kinh tế thế giới. Cuộc khủng hoảng làm phá sản hàng loạt
ngân hàng và công ty tài chính. Khủng hoảng làm chao đảo thị trường tài chính, thị
trường chứng khoán, làm phá sản nhiều ngân hàng, công ty tài chính, nhiều tập đoàn
kinh tế lớn ở nhiều nước trên thế giới, gây suy giảm nghiêm trọng các quan hệ thương
mại, tài chính, đầu tư quốc tế và kinh doanh thế giới nói chung.
1.2. Lý thuyết về hoạt động kinh doanh
1.2.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều khái niệm hoạt động kinh doanh, nhưng theo góc độ pháp
lý thì hoạt động kinh doanh được hiểu là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng sản phẩm nhằm mục đích sinh lợi (theo khoản 2 điều 4 luật doanh nghiệp 2005).
Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương
mại, (theo khoản 1 điều 3 luật thương mại 2005) hoạt động thương mại là hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc
tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác.
1.2.2. Một số chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
 Chỉ tiêu kết quả
15

 Chỉ tiêu hiệu quả
• Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng
dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, nó
phản ánh đầy đủ số lượng, chất lượng, kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của
sản xuất như lao động , vật tư, tài sản cố định của doanh nghiệp. Lợi nhuận là đòn bẩy
quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị tạo ra sự phát triển
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ nhân
viên.
16
∏ = DT – CP
∏: lợi nhuận thực hiện trong kỳ
DT: doanh thu của doanh nghiệp
CP: chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
• Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu cho biết trong 100 đồng
doanh thu thu về, có bao biêu đồng lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra. Tỷ suất này
càng lớn chứng tỏ lãi mà doanh nghiệp thu về cao, hoạt động kinh doanh của công ty
có lãi. Ngược lại, nếu tỷ suất này thấp hoặc âm, chứng tỏ công việc kinh doanh của
công ty chưa đạt kết quả tốt hoặc thua lỗ.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi
phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn mức độ tăng
chi phí.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, ROA là chỉ tiêu cho biết một đồng tài
sản của công ty sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả kinh tế của công ty càng lớn và ngược lại.
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu về thu nhập trên vốn chủ sở hữu, ROE là chỉ tiêu cho biết một đồng vốn

tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố
quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của
công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu
quả cao.
Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,
sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá
nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm
việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp.
Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về
chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí
làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây
dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao.
• Nhân tố lao động và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các
yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động.
Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao
động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh mới thực hiện được cổ phần hóa. Trong quá trình sản xuất kinh doanh lực lượng
lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào
hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
18
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao
động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngày nay hàm
lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động
phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào
cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.
Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai

của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của
nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác
động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Là tiền đề để nhà
nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, chính sách tiền
tệ, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu
tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranh
cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình. Một môi
trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng
hướng tới mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Tạo điều kiện để các cơ
quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt
động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.
Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các
chính sách ưu đãi với các công ty, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnh hưởng
rất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty, như chính sách tỷ giá sẽ tác động trực tiếp hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu đồng
nội tệ mất giá có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và ngược lại. Bên
cạnh đó chính sách lãi suất ảnh hưởng tới chi phí vốn cho việc đầu tư của doanh
nghiệp, và chi phí này là một yếu tố quan trọng để quyết định xem chiến lược đầu tư
có hiệu quả hay không
• Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức
ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các xu
hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những
cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm
ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để

thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh
nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn.
Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập
quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp
21
với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành
hoạt động sản xuất.
• Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ
bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một khâu nào của quá
trình sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực,
thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ
thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh
tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanh
nghiệp đi trước. Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu
quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Ngày nay thông tin
được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá.
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trong
kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định
phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh
thắng lợi
1.3. Ảnh hưởng của thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến doanh thu của doanh nghiệp
• Thị trường, cơ cấu sản phẩm và sản lượng tiêu thụ
Trong thời kỳ suy thoái, toàn bộ nền kinh tế đều khó khăn. Thu nhập thực tế của
người dân thấp hơn rất nhiều so với trước suy thoái nên sức mua của giảm sút một
cách nghiêm trọng. Điều này đã làm giảm lượng cầu hàng hóa gây khó khăn cho vấn

1.3.2. Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến chi phí của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ yếu tố cơ
bản là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Quá trình sử dụng các yếu tố
cơ bản trong kinh doanh cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những
chi phí kinh doanh tương ứng: chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí mua hàng,
chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, việc sử dụng lao động có các chi phí là tiền
lương, tiền công, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong
đó chiếm phần lớn là chi phí mua hàng.
Suy thoái kinh tế diễn ra, tác động đến mọi mặt của kinh tế xã hội. Việc chính
phủ áp dụng các chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền và kiềm chế lạm
phát ảnh hưởng nhiều đến chi phi vay vốn của doanh nghiệp. Lãi suất cho vay biến đổi
khó lường, tình trạng nợ xấu của các ngân hàng tăng cao, nguồn vốn cho vay của các
ngân hàng cũng trở lên eo hẹp, gây khó khăn cho quá trình huy động vốn và vay vốn
để tiến hành hoạt động kinh doanh đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này
tác động đến chi phí vay vốn và chi phí huy động vốn của doanh nghiệp.
Sự biến đổi liên tục của thị trường hàng hóa trên thế giới dựa theo sự suy giảm
hay tăng lên của tổng cung sẽ làm thay đổi giá cả hàng hóa. Điều này ảnh hưởng đến
23
chi phí mua hàng của doanh nghiệp. Giá hàng hóa tăng nhanh đồng nghĩa với chi phí
mua hàng lớn hơn. Bên cạnh đó giá điện, xăng dầu, giá nhập khẩu máy móc… đều
tăng khiến chi phí để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như chi
phí vận chuyển, chi phí bảo quản lưu trữ… tăng nhanh và tăng nhanh hơn giá thành
sản phẩm, làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả.
Chi phí là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tiến hành xác định giá bán sản phẩm
của mình, sao cho việc xác định mức giá đó là hợp lý và đảm bảo sức cạnh tranh trên
thị trường. Bên cạnh đó, đây cũng là chỉ tiêu trong việc lựa chọn phương án đầu tư của
doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu: hiệu quả cao – chi phí thấp. Chi phí là một
trong những căn cứ cơ bản nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giữa
các kỳ với nhau hoặc với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
Giải quyết vấn đề chi phí thực sự là bài toán hóc búa với doanh nghiệp, các

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP ÁNH SÁNG PHÚ
MỸ HƯNG
2.1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh
sáng Phũ Mỹ Hưng
2.1.1. Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam sau khủng hoảng
 Kinh tế thế giới
Sau 5 năm khủng hoảng, tình hình thế giới có nhiều diễn biến rất phức tạp. Các
nền kinh tế lớn suy yếu, tỷ lệ tăng trưởng ở tất cả các nền kinh tế lớn đều thấp hơn xa
so với mức từng đạt được trong giai đoạn 2007-2008, rõ ràng tỷ lệ tăng trưởng trước
khủng hoảng cho đến nay vẫn chưa hề được thấy lại.
Tại Mỹ, 5 năm sau khủng hoảng tài chính, nền kinh tế số một thế giới vẫn chưa
hoàn toàn hồi phục. Đây là cuộc khủng hoảng có đà phục hồi chậm chạp nhất kể từ
Đại suy thoái những năm 1930. Riêng năm 2009, 140 ngân hàng Mỹ bị xóa sổ, GDP
25

Trích đoạn Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến chi phí của công ty Những tồn tại của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng trong việc hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh 1 Dự báo tình hình kinh tế thế giớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status