Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thương Mại Gia Long - Pdf 26

TÓM LƯỢC
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản
xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời
cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa cho các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững
trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp
luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp. Việc đứng vững này chỉ có thể
khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, các doanh nghiệp
phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và
phát triển, qua đó mở rộng thị trường hoạt động, nâng cao đời sống nhân viên và tạo
sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy rằng, mặt hàng điện thoai và máy tính bảng; laptop; máy tính để
bàn; linh kiện PC; thiết bị văn phòng; các thiết bị nghe nhìn, âm thanh; các máy mã số,
mã vạch và các thiết bị của nó; các hệ thống và máy kiểm soát, an ninh là ngập tràn
trên thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt. Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có những chính sách đúng đắn để nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. chính vì thế, trong quá trình thực tập tốt nghiệp em đã mạnh dạn lựa
chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách
nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thương Mại Gia Long”. Nội dung của đề
tài tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề sau:
Đề tài đã tập hợp, hệ thống và làm rõ một số khái niệm và những vấn đề lý thuyết
có liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng các phương
pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, đề tài đã
phát hiện ra một số vấn đề cần giải quyết như: chiến lược, chính sách nâng cao hiệu
quả kinh doanh còn hạn chế, thị trường hoạt động kinh doanh còn bó hẹp, hoạt động
marketing còn yếu kém, các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh còn bộc lộ nhiều
hạn chế và nêu ra những nguyên nhân của những bất cập đó.
Dựa trên cơ sở phân tích, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thương Mại
Gia Long trong thời gian tới. Dựa trên hệ thống các giải pháp đó, các doanh nghiệp

Bảng 3.1 Bảng mục tiêu kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2015

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, với điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập ngày càng sâu rộng
vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam đã đem lại cho các doanh nghiệp
trong nước nhiều cơ hội để học hỏi, hoàn thiện và phát triển hơn nhưng bên cạnh đó nó
cũng đem lại không ít những thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Đòi hỏi ở
các doanh nghiệp nhiều hơn về khả năng nhạy bén, linh hoạt, chủ động tìm kiếm, nắm
bắt những cơ hội kinh doanh, vượt qua những thách thức để tồn tại và phát triển.
Không còn là nền kinh tế tập trung bao cấp với điều kiện ngày nay, các doanh nghiệp
phải tự xây dựng phương án kinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra, tự chịu trách nhiệm
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Dưới tác động của quy luật
kinh tế trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất, đặt việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi
nhuận là lớn nhất.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp hiện nay vẫn là
một bài toán khó. Ở nước ta hiện nay, số doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh
thương mại chưa nhiều.
Trong những năm qua Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và
Thương mại Gia Long đã có sự biến đổi không ngừng về hoạt động kinh doanh của
mình. Với sản phẩm kinh doanh về công nghệ thông tin là các thiết bị linh kiện máy
tính, điện tử tin học, viễn thông, công ty chuyên kinh doanh theo hình thức bán buôn
tại kho và bán lẻ tự chọn tại thị trường miền bắc chủ yếu là thành phố Hà Nội, sau đó
tới các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Hưng Yên. Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị
trường hoạt động của mình và cũng đã thu được những thành quả đáng kể. Nhưng bên
cạnh đó vẫn còn nhiều những hạn chế và yếu kém.
Thời gian gần đây, hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng giảm sút. Điều
này đã làm cho công ty khó quay vòng vốn để kinh doanh, nợ ngày càng nhiều mà

quả kinh doanh của công ty. Luận văn đã làm rõ được những vấn đề cơ bản và sự cần
thiết về hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, từ đó phân tích và đánh giá thực trạng tổ
chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy vật liệu bưu điện trong
thời gian qua, làm cơ sở cho việc về xuất giải pháp cơ bản nhằm tạo điều kiện thúc đẩy
và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong thời gian tới.
• Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần
xây dựng Đạt Phương (Hoàng Trung Hưng, trường Đại học Thương Mại, năm 2006)
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp so sánh
tổng hợp để phân tích và đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của công ty cổ phần xây dựng Đạt Phương. Đưa ra được những mặt ưu điểm
của công ty trong hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và nâng cao khả năng cạnh
6
tranh của công ty với các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nước
ngoài. Vấn đề mà khóa luận tốt nghiệp đưa ra được giải quyết vào giai đoạn năm 2003
– 2005.
• Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần vật liệu điện và
dụng cụ cơ khí (Đặng Thu Hương, trường Đại học Thương Mại, năm 2006)
Phương pháp được sử dụng trong phân tích của luận văn là phương pháp so sánh
và phương pháp loại trừ nhằm thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
từ đó phân tích được những thành công và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của
công ty để đề ra những giải pháp để nâng cao hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu điện và dụng cụ cơ khí giai đoạn 2003 –
2005. Luận văn giúp cho công ty có được khả năng cạnh tranh cao với các đối thủ và
tạo được hiệu quả kinh doanh lớn giúp công ty mở rộng được thị trường.
• Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Hà Nội –
HANOIMILK.JSC ( Nguyễn Thị Thùy Mây, trường Đại học Thương Mại, 2007)
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinh
doanh của công ty cổ phần sữa Hà Nội để từ đó rút ra những thành tựu và những hạn

nghệ và Thương mại Gia Long.
• Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu thực tiễn:
− Nắm được tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty.
− Đánh giá được những thành công và hạn chế trong nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty.
− Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
• Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và
Thương mại Gia Long.
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng về tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2013 và đề xuất giải pháp cho việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong năm 2014 – 2015.
Phạm vi về nội dung:
Với đề tài của khóa luận tốt nghiệp, nội dung được nêu về hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hiệu quả tổng hợp, hiệu quả bộ phận.
5. Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp được sử dụng để phân tích và đánh giá trong bài khóa luận là:
• Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình làm bài
khóa luận này bằng việc trực tiếp xin số liệu của công ty, thu thập, sử dụng những số
8
liệu trên sách báo, tạp chí, trên các website cũng như vận dụng những kiến thức đã học
được trong nhà trường và xã hội.
• Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thập được số liệu thì phương pháp xử lý số liệu được sửa dụng. Mọi
số liệu thu thập được đều qua quá trình xử lý để có thể sử dụng được trong bài khóa
luận tốt nghiệp. Các số liệu được xử lý bằng cách kết hợp giữa phương pháp so sánh

hữu hạn Phát triền Công nghệ và Thương mại Gia Long
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thương mại Gia Long
Kết luận
10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
1.1.2. Khái niệm kinh doanh
Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là việc thực hiện liên
tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy
doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có
các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ so sánh giữa kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Thực chất, đó là trình độ sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới những
mục tiêu đã xác định. Ở đây, nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kết quả
chính là các mục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động thương mại. Do vậy, theo
nghĩa rộng, hiệu quả thương mại được thể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu và
phương tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
Hiệu quả thương mại không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế, nó còn được
nghiên cứu là một phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp trên cả tầm vĩ mô và phạm vi
doanh nghiệp. Trên bình diện vĩ mô, hiệu quả thương mại phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực phục vụ cho hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ

chính là đạt hiệu quả cao trong kinh doanh cả về trước mắt và lâu dài, hiệu quả cao
trong cả mặt kinh tế và mặt xã hội, hiệu quả cả về chiều sâu và chiều rộng, tạo nguồn
lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển và bền vững.
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn liền với thị trường,
nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay
gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi
các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người ta
càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của còn người. Trong khi các nguồn lực
sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng. Điều
này phản ánh quy luật khan hiếm. quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải
trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Vì
thị trường chỉ chấp nhận cách sản xuất nào đưa ra được sản phẩm với số lượng và chất
lượng phù hợp. Để thấy được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
12
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trường
và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
Thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa. Nó tồn tại một cách khách quan
không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trường ra đời và phát triển
gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa.
Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu
thông hàng hóa. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối
các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thị trường luôn tồn tại
các quy luật vận động của hàng hóa, giá cả, tiền tệ … như các quy luật giá trị , quy luật
thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh … các quy luật này tạo thành hệ thống
thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trường. Như vậy cơ chế thị trường được
hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hóa trên thị
trường. Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nó tác động đến
việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu

lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị
trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải
chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp phải có hàng hóa,
dịch vụ chất lượng tốt và giá cả hợp lý. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa
với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán, chất lượng không ngừng được
cải thiện nâng cao…
Thứ ba, mục tiêu lâu dài và bao trùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng
các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được lợi nhuận nhiều bấy nhiêu.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm
các nguồn lực xã hội, nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng
tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi
khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hóa lợi
nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.3. Nguyên tắc, chính sách và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Nguyên tắc của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên tắc của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phải đạt
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định
hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo
nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ
qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc
kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra
14
khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực. Cách tính như vậy sẽ khuyến

của doanh nghiệp?
• Chính sách đội ngũ lao động
Con người luôn là yếu tố trung tâm quyết định tới sự thành công hay thất bại của
bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Con người tác động đến việc nâng cao chất
15
lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm …. Chính vì vậy, trong bất
kỳ chiến lược phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu con người
được. Việc xác định nhu cầu giáo dục đào tạo dựa trên cơ sở kế hoạch nguồn nhân lực
để thực hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là rất cần thiết.
• Chính sách vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng
vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác. Doanh
nghiệp có nhiệm vụ tổ chức huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh.
Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý, hiệu quả cao
nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý tài chính của nhà nước. Một
thực tế là các doanh nghiệp hiện nay đang gặp khó khăn về vốn. Vốn góp phần rất
quan trọng vào sự thành công hay thất bại và mang lại lợi nhuận cao hay thấp của
doanh nghiệp. Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp phải giải quyết tốt các công
việc như thu hồi nợ từ các đơn vị khác và tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong
kinh doanh vì :
Tổng doanh thu thuần = Vốn lưu động bình quân x hệ số luân chuyển
• Chính sách khách hàng
Khách hàng là nhân tố quan trọng trong quyết định tới hiệu quả kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Do nếu không có các chính sách về khách hàng như chính sách
khuyến mại cho từng đối tượng khách hàng, chính sách trước và sau bán cho khách
hàng … thì các sản phẩm của doanh nghiệp không thể bán được, các sản phẩm tồn
đọng, luồng vốn không lưu chuyển… gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho một
doanh nghiệp thương mại mà cuối cùng sẽ dẫn tới kết quả kinh doanh giảm sút và hiệu
quả kinh doanh kém. Vì vậy, các chính sách về khách hàng là một trong những chính
sách của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của kinh
doanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cô định
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của toàn bộ vốn kinh doanh. Nếu số
vòng quay của toàn bộ vốn cao có nghĩa là doanh nghiệp đạt hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh, vốn kinh doanh bỏ ra thu được nhiều doanh thu và ngược lại thì doanh
nghiệp kinh doanh kém hiệu quả
− Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Ý nghĩa: số tiền lãi trên một đồng vốn cố định. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
cao phản ánh được lợi nhuận thu được là rất lớn so với đồng vốn cố định bỏ ra và kinh
doanh thực sự có hiệu quả, còn ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả và lợi nhuận
thu được rất ít so với đồng vốn bỏ ra.
17
− Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong
một năm thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao
phản ánh được lợi nhuận thu được là rất lớn so với đồng vốn lưu động bỏ ra và kinh
doanh thực sự có hiệu quả, còn ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả và lợi nhuận
thu được rất ít so với đồng vốn bỏ ra.
+ Số vòng luân chuyển của vốn lưu động:
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ được quay bao nhiêu vòng trong
một năm.
− Hiệu quả sử dụng lao động:
+ Mức sinh lời của một lao động:
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trong thời kỳ phân tích. Mức sinh lời của một lao động cao
phản ánh lao động tạo ra được lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp được
coi là kinh doanh có hiệu quả và ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả.
+ Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động:

xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế - xã hội, góp phần tái phân phối lợi tức xã hội giữa
các vùng, đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào các
vùng kinh tế phát triển.
− Ngoài ra, theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể
hiện qua các chỉ tiêu như: bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi
trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế …
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI
GIA LONG
.1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của công ty
.1.1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thương mại Gia Long
được thành lập theo quyết định số 0102005577 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp ngày 6/6/2002.
Địa chỉ: 168 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội.
Tel: (84-4) 6.2626886
Fax: (84-4) 6.2764700
19
E-mail: – Website: www.gialong.com.vn
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Hữu Long
Vốn điều lệ: 500 triệu đồng (hiện nay đã lên tới 5 tỷ đồng)
• Chức năng của công ty
Là một công ty trách nhiệm hữu hạn vừa và nhỏ công ty có những chức năng
riêng để tồn tại và ngày càng phát triển:
− Tăng cường các biện pháp quản lý để kiểm tra tốt quá trình kinh doanh và cải tiến quá
trình này ngày một tốt hơn.
− Huy động tập trung tối đa các nguồn lực để không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, xóa bỏ những sản phẩm hàng nhái, hàng kém chất lượng, nâng cao hiệu quả

một gian hàng tại 69 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội là công ty thuê.
Trong những năm gần đây, công ty đã sự biến đổi không ngừng về hoạt động
kinh doanh. Với các sản phẩm chủ yếu là linh kiện máy vi tính, Notebook, PC camera,
PDA… Công ty chuyên kinh doanh theo hình thức bán buôn tại kho và bán lẻ tự chọn
tại thị trường miền bắc chủ yếu là thành phố Hà Nội, phục vụ đông đảo lượng khách
hàng tại Hà Nội. Cùng các chiến lược và chính sách mà công ty đưa ra hàng năm thì
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng nằm trong tầm kiếm soát của công ty.
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: triệu đồng (trđ)
Chỉ tiêu Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
2012/2011 2013/2012
Mức % Mức %
Tổng doanh thu 31180 34056 38274 2876 9,2 4218 12,4
Tổng chi phí 24974 27368 31691 2394 9,6 4323 15,8
Lợi nhuận 6206 6688 6583 482 7,77 -105 -1,57
Tổng vốn kinh doanh 26608 27186 33177 578 2,2 4991 18,4
Vốn cố định 17785 18118 23593 333 1,9 4475 24,7
Vốn lưu động 8823 9068 9584 245 2,8 516 5,7
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh tổng hợp của công ty ta có thể thấy, từ năm
2011 – 2013 tổng doanh thu của công ty đều tăng lên qua các năm từ 31180 triệu đồng
lên tới 38274 triệu đồng, tăng 1,23% . Theo đó tổng chi phí cũng tăng lên qua các năm
và tăng 1,25% . Lợi nhuận của công ty từ năm 2011 tới năm 2012 tăng nhưng tới năm
2013 thì lại giảm so với năm 2012 và giảm 1773 triệu đồng. Kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty những năm gần đây đều tăng lên cho tới năm 2013 là 38274 triệu

cách thức hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Có thể coi nước ta là nước có
một môi trường công nghệ thông tin khá phát triển. Sự phát triển công nghệ thông tin
hiện tại ở nước ta không những làm cho doanh nghiệp có thể ứng dụng được phần chất
xám này vào trong hoạt động kinh doanh của mình giúp hoạt động kinh doanh trở lên
thuận tiện và dễ dàng hơn mà hơn thế nữa môi trường công nghệ thông tin phát triển
đã giúp cho công ty có thể hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn nhờ nhu cầu ngày
càng lớn của người dân về mặt hàng mà công ty đang kinh doanh.
− Các đối thủ cạnh tranh
Mặt trái của mọi sự thuận lợi về kinh tế, pháp lý, môi trường công nghệ thông tin
đã dẫn tới rất nhiều các công ty cũng cùng tham gia vào lĩnh vực kinh doanh của công
ty, điển hình như công ty cổ phần thế giới số Trần Anh, Phúc Anh Computer… Đây
chính là những đối thủ cạnh tranh lớn của công ty, tạo những bất lợi về hoạt động kinh
doanh của công ty như các công ty đều có các lợi thế kinh doanh riêng của mình như
về giá, thị trường, chính sách chăm sóc khách hàng… Làm cho công ty khó khăn trong
hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh bị yếu kém do công ty vẫn là một công ty
có quy mô vừa và nhỏ.
• Nhân tố chủ quan
− Nhân tố vốn:
22
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của công ty thông qua nguồn
vốn mà công ty có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu
quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh. Quyết
định quy mô của mỗi công ty và tác động tới hiệu quả kinh doanh của công ty. Công ty
có nguồn vốn chủ yếu là tự có nên có thể chủ động về nguồn vốn kinh doanh của
mình. Với nguồn vốn của mình công ty thuộc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Hiện tại, công ty đang gặp khó khăn về phần vốn do hoạt động kinh doanh khá kém,
nguồn vốn không quay vòng nhanh, đã làm hiệu quả kinh doanh giảm đi rõ nét.
− Nhân tố con người:
Nhân tố con người tác động trực tiếp và chủ yếu tới kết quả hoạt động kinh
doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty.

cạnh tranh với các đối thủ. Tạo được nguồn doanh thu lớn cho công ty, đẩy mạnh việc
quay vòng vốn kinh doanh, giải quyết lượng hàng lớn kể cả những lượng hàng còn tồn
đọng. Hiệu quả kinh doanh cũng được nâng lên.
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thương Mại Gia Long là
một công ty ra đời cũng khá lâu nhưng vẫn thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy vậy
công ty vẫn thu được nhiều những thành tựu đáng kể cho riêng công ty giúp công ty
tồn tại và phát triển trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt ngày nay. Kết
quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty vẫn được tổng kết hàng
năm qua các chỉ tiêu.
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh một cách
tổng quát nhất toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty trong đó bao gồm cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội được phản ánh thông qua bảng 2.2.1.
Bảng 2.2 Bảng hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu Đơn
vị
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
2012/2011 2013/2012
Mức % Mức %
Tổng doanh thu trđ 31180 34056 38274 2876 9,2 4218 12,4
Tổng chi phí trđ 24974 27368 31691 2394 9,6 4323 15,8
Lợi nhuận trđ 6206 6688 6583 482 7,77 -105 -1,57
Tổng vốn kinh
doanh

Năm 2011 doanh lợi vốn kinh doanh của công ty đạt 23,3% tức là công ty bỏ ra 1
triệu đồng vốn kinh doanh sẽ mang lại 233.000 đồng lợi nhuận cho công ty. Mức lợi
nhuận đem lại này là khá lớn cho công ty chứng tỏ công ty đã sử dụng đồng vốn có
hiệu quả. Trong năm 2012, là năm làm ăn thuận lợi và có được sự phát triển nhất định
với mức doanh lợi vốn tăng lên 246.000 đồng lợi nhuận trên 1 triệu đồng vốn, tăng
13000 đồng so với năm 2011 hay tăng 5,58%. Nhưng tới năm 2013 thì lại giảm còn
200.000 đồng lợi nhuận trên 1 triệu đồng vốn kinh doanh hay giảm 18,7%. Mức doanh
lợi vốn này giảm nhất trong 3 năm và có lượng giảm đáng kể. Năm 2013 này ta thấy
được hiệu quả kinh doanh của công ty đang ngày càng đi xuống, báo hiệu tình hình
kinh doanh của công ty đang giảm sút rõ rệt, cần tìm hiểu và được các nguyên nhân
dẫn tới tình trạng kinh doanh giảm sút của công ty và có biện pháp khắc phục ngay.
• Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu:
Doanh lợi doanh thu của công ty năm 2011 là 20%, có nghĩa là khi công ty bỏ ra
1 triệu đồng doanh thu thì sẽ thu được 200.000 đồng lợi nhuận. Có thể thấy đây là một
tỉ lệ cao. Tuy nhiên, doanh lợi doanh thu năm 2012 và 2013 của công ty đều giảm. Cụ
thể năm 2012 giảm 2% so với năm 2011, năm 2013 lại giảm 12,24%. Chỉ tiêu doanh
lợi doanh thu của công ty luôn ở mức cao nhưng không ổn định và đang có xu hướng
giảm dần. nguyên nhân do thị trường có nhiều biến động nên chỉ tiêu doanh lợi doanh
thu giảm dần chứng tỏ hiệu quả kinh doanh giảm dần.
• Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:
Nhìn vào bảng ta có thể thấy năm 2011 chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí của
công ty là 1,248, nếu công ty bỏ ra 1 triệu đồng chi phí thì sẽ thu được 1,248 triệu
đồng doanh thu, vậy là công ty đã có lợi nhuận. Trong 2 năm 2012 và 2013 chỉ tiêu
này đều giảm lần lượt là 1,244 và 1,207 tương đương 0,32% và 2,97%. Thấy được
hiệu quả sử dụng chi phí ngày càng giảm của công ty do công ty chưa có những chính
sách giảm thiểu chi phí trong quá trình kinh doanh, còn gây lãng phí và thất thoát.
Công ty nên có một chính sách về chi phí hợp lý để nâng cao hiệu quả.
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận
• Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status