Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHH Thương mại Hợp Phát - Pdf 26

Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đề tài này là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả nêu trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ một đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.


Đặng Thị Thu
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
i
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
TÓM LƯỢC
Trong giai đoạn hiện nay, một doanh nghiệp phát triển khi doanh nghiệp đó
có khả năng chiếm lĩnh thị và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Để có được điều
đó, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống các nhà cung cấp phong
phú về mặt hàng và đảm bảo về mặt chất lượng thì mới có thể đứng vững, khẳng
định vị thế trên thì trường. Tuy nhiên việc xác định kết quả kinh doanh chính xác
để đưa ra quyết định cho các nhà quản trị không phải là điều dễ dàng, hơn nữa việc
xác định kết quả kinh doanh quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Nhằm thực hiện tốt những yêu cầu này, doanh nghiệp đã sử dụng một
trong những công cụ đắc lực đó là kế toán. Công tác kế toán nói chung và kế toán
xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng đến sự sống còn của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn của công ty TNHH thương mại Hợp Phát, em đã lựa chọn
đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hợp Phát’’ làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận đã khái quát được các vấn đề về lý thuyết và
nghiên cứu thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại
Hợp Phát. Trên cơ sở đó khóa luận đã nêu lên được những thành công cũng như
những hạn chế trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty. Dựa trên kết
quả điều tra thực tế và dữ liệu thu thập được tại Công ty cũng như nhìn một cách

 !"#$%&&'$()*
 !+,-$%&&'$())
. /#+,-)01$%&&'$
()*
2!3!45#67-)8)191
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
v
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BH Bán hàng
BĐS Bất động sản
CCDV Cung cấp dịch vụ
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
GVBH Giá vốn bán hàng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
KKTX Kê khai thường xuyên
TSCĐ Tài sản cố định
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
SXKD Sản xuất kinh doanh
SCT Số chi tiết
XK Xuất khẩu
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
vi

doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm,
những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
1
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
kinh doanh chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Số
liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà
quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với
tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính
xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài
chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt
là các nhà đầu tư. Do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả
kinh doanh.
+ Tính cấp thiết về mặt thực tiễn:
Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số
khó khăn, hạn chế. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại Hợp
Phát, cũng như qua các phiếu điều tra và kết quả tổng hợp thực tập đã cho thấy công
tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện
hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công
ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Nhưng do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là thương mại nên hàng
hóa mà doanh nghiệp đang bán và cung ứng trên thị trường rất phong phú, đa dạng.
Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất
cần thiết đối với công ty hiện nay, để các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối
tượng bên ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc
ra quyết định, chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, em đã chọn đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình là: “Kế toán kết quả kinh doanh tại Côngn ty TNHH
Thương mại Hợp Phát”.

áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/QĐ – BTC do Nhà nước ban hành
năm 2006 và tuân thủ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, các
Thông tư hướng dẫn của Chính phủ.
- Về mặt thực tiễn:
+ Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Thương mại Hợp Phát trong điều kiện doanh nghiệp áp
dụng Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/QĐ – BTC.
+ Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiên đề tài: Từ ngày: Từ 25/4/2014 đến
25/6/2014
+ Số liệu kế toán được thu thập trong thời gian Quý IV năm 2013.
4. Phương pháp cách thức nghiên cứu đề tài:
Trong quá trình tìm hiểu đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
3
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
Thương mại Hợp Phát”, để đảm bảo thông tin được thu thập nhanh chóng, chính xác, đáp
ứng được nhu cầu phân tích và nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng chủ yếu hai phương
pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu. Số liệu sau khi được thu thập tại
công ty (từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp, BCTC, các chứng từ tự lập khác) sẽ trải qua quá trình
phân tích để đưa ra kết quả cuối cùng về thực trạng vấn đề nghiên cứu.
 *'))5:)0;95
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: Quan sát, nghiên cứu tài
liệu, điều tra, phỏng vấn.
-<5=>:
+ Mục đích: Nhìn nhận cách thức, các quy trình, các cách xử lý công việc trong
công ty, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá tính khách quan của các thông tin mà
mình thu thập được so với kết quả do các phòng ban của công ty cung cấp.
+ Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc phân công công việc và
thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ
khâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng

kế toán và nhà quản trị công ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn chị Nguyễn
Thị Hải – kế toán trưởng của công ty. Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước.
Nội dung các câu hỏi tập trung vào tình hình tổ chức, thực hiện công tác kế toán nói
chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty.
Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước. Việc phỏng vấn được
tiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp. Địa điểm phỏng vấn là
tại phòng kế toán của công ty. Những người được phỏng vấn đã trả lời các câu hỏi
với thái độ nhiệt tình, cởi mở.
Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh,
công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị. Kết quả thu
được là khá khả quan, số lượng thông tin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm
sáng tỏ kịp thời những vấn đề còn khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ sổ sách
của công ty. Mặt khác, việc kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán
trên các chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng như
hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng con số trên sổ sách kế toán.
 *')))CD0;95
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn
thận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Các thông tin thu
được từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin
có thể sử dụng được. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
5
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
cho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng
công tác kế toán kết quả kinh doanh.
Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét những thành công trong quá khứ và các
định hướng trong tương lai của công ty để đưa ra những kiến nghị mang tính khả thi cao.
 EF=G=)'))#5
Các phương pháp nghiên cứu được thực hiện đan xen nhau nhằm thu thập được
thông tin cần thiết một cách hiệu quả nhất cho mục đích sử dụng. Đồng thời, chúng phù

Từ những nội dung tìm hiểu, phân tích, tìm hiểu ở chương 1 và chương 2,
trong chương này luận văn đưa ra các nhận xét, kết luận, từ đó đưa ra các đề xuất,
kiến nghị để hoàn thiện hơn kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
7
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QỦA KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Lý thuyết chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản:
 Nhóm chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập
• H-=5: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (PGS.TS Đinh Thị Mai, I-
7/+,-D0-=)JK&D7=L
• H-=5!5B)0M1 là toàn bộ số tiền thu được
hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có). (PGS.TS Đinh Thị Mai, I-7/+,-
D0-=)JK&D7=L
• H-=558@!5B)0M1 Là phần còn lại của
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi (-) các khoản giảm trừ
doanh thu(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương
pháp trực tiếp). (PGS.TS Đinh Thị Mai, I-7/+,-D0-=
)JK&D7=L
• H-=5-$D là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. (PGS.TS
Đinh Thị Mai, I-7/+,-D0-=)JK&D
7=NL

• 2)D+ Là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi
phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp
đồng…. (GS.TS.NGDN Ngô Thế Chi I-7/+,-DU
D7=L
• IW! Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây
lắp) bán trong kỳ. . (GS.TS.NGDN Ngô Thế Chi và I-7/+,-D
UD7=L
 Kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp:
• X,S53+0-= Là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã
được thực hiện một cách nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả
của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh
lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động SXKD trong kỳ kế toán
đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn
chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. (Th.S Nguyễn Phú Giang, Kế toán thương mại và
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
9
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
dịch vụ, năm 2006, trang 322).
• X,S53-$+0-= Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. (Th.S Hoàng Thị
Việt Hà, (I-7/+,-'$0M17'Y?2%)
7=ZL
• X,S53-$+0-=+ Là chênh lệch giữa thu nhập thuần
khác và chi phí khác. (I-7/+,-'$0M17'Y?2%
)7=ZL
• &5,5:)0-=) Bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên

- Giảm
giá
hàng
- Doanh
thu
hàng
- Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT
theo phương pháp
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
10
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
cung cấp DV
CC DV
trong kỳ
mại bán
bán bị
trả lại
trực tiếp phải nộp
• Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp DV
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp DV
-
Trị giá vốn hàng
bán
Trong đó:

• Lợi nhuận kế toán trước thuế:
Lợi nhuận kế toán
trước thuế
=
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận khác
• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành:
Chi phí thuế TNDN
hiện hành
= Thu nhập chịu thuế x
Thuế suất thuế TNDN
hiện hành
• Lợi nhuận kế toán sau thuế:
Lợi nhuận kế toán
sau thuế
=
Lợi nhuận kế toán
trước thuế TNDN
- Chi phí thuế TNDN
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh:
. [585S539T+,-+,S53+0-=
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, lợi nhuận là một
tiêu chí quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới.
Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh
nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Mặt khác, lợi nhuận có vai trò rất quan
trọng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, mỗi doanh
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
11

Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của DN ta không thể không nói đến công
tác quản lý chi phí và thu nhập của từng bộ phận trong DN. Trong từng bộ phận
SXKD của DN, kế toán cùng với bộ phận quản lý lập phương án quản lý tốt chi phí
và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
12
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
nghiệp. Việc quản lý thu nhập, chi phí của từng hoạt động, từng bộ phận giúp cho
kế toán có những đánh giá, nhận xét về hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động,
từng bộ phận và đưa ra những biện pháp nhằm thúc đẩy những điểm tốt và hạn chế
điểm chưa tốt, chưa hợp lý. Từ đó, DN đưa ra những biện pháp tăng kết quả kinh
doanh và quản lý tốt hơn kết quả kinh doanh.
Tùy theo đặc điểm SXKD của từng DN mà có biện pháp quản lý chi phí, thu
nhập riêng nhưng nhìn chung ta phải nhấn mạnh đến vai trò của tổ chức hệ thống
chứng từ, sổ chi tiết chi phí, thu nhập theo bộ phận. Nó có tác dụng to lớn trong
công tác xác định chính xác chi phí, thu nhập của từng bộ phận để cho ta một kết
quả kinh doanh đáng tin cậy.
. 1+,-+,S53+0-=
• Nhiệm vụ của kế toán doanh thu:
+ Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời các
khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu
cầu của đơn vị.
+ Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động về mặt lượng
và mặt giá trị các loại sản phầm, hàng hóa. Theo dõi chi tiết thanh toán với người
mua, ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán
ra.
• Nhiệm vụ của kế toán chi phí:
+ Căn cứ thực tế quy trình SXKD của DN, kế toán chi phí phải vận dụng
các phương pháp kế toán (PP tính giá vốn hàng xuất kho, PP tính giá thành, PP

chính phản ánh trung thực và hợp lý;
c/ Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù
hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
d/ Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài
chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
02. Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính
quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán,
phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong
phạm vi cả nước.
Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể. Khi thực hiện
thì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể. Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể
chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung.
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm:
• Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
14
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích
phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
OR1.5`+,-!3)805G=5aPQL
Để xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thì việc theo dõi chặt
chẽ hoạt động kinh doanh của DN bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát
sinh, nhân viên kế toán không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
hoặc tương đương tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí. Kết quả thu được từ kế
toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn
tích phản ánh tình hình tài chính của DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích trong kế toán doanh thu

của chúng thực sự không thích hợp và không cần thiết được phản ánh. Hơn nữa,
không có việc mua bán xảy ra thì giá thì trường không được xác lập một cách khách
quan như yêu cầu của nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc hoạt động liên tục được vận dụng trong đa số các tình huống.
Tuy nhiên một doanh nghiệp đang chuẩn bị để bán hoặc ngừng kinh doanh thì khái
niệm kinh doanh liên tục sẽ không được vận dụng vào việc lập các van bản báo cáo
của nó. Trong trường hợp này các giá trị thị trường dự kiến sẽ trở nên có ích.
• Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo
giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản
không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
OR1N5`+,-!3)805G=5aPQL
Trong quá trình xác định kết quả kinh doanh, tài sản được ghi nhận theo giá
gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải
trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực
kế toán cụ thể.
Nguyên tắc giá gốc được áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh để tính
giá vốn hàng hóa xuất kho, cuối kỳ căn cứ vào giá xuất kho tổng hợp giá vốn hàng
bán, và kết chuyển chi phí giá vốn để xác định kết quả kinh doanh. Nếu không tuân
thủ nguyên tắc giá vốn thì có thể dẫn đến sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
• Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
16
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ đó.OR15`+,-!3)8
05G=5aPQL

trọng đòi hỏi:
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
17
Trường Đại Học Thương Mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về
khả năng phát sinh chi phí.OR1Z5`+,-!3)805
G=5aPQL
Kế toán kết quả kinh doanh được xác định nhanh chóng, đúng đắn nhưng
phải luôn xem xét, cân nhắc, phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế toán trong
điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán kết quả
kinh doanh đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớn
làm ảnh hưởng đến số thực thu từ kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán hiện tại.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập,
nếu làm vậy sẽ khiến cho kết quả kinh doanh cuối kỳ được chính xác.
+ Không đánh giá thấp hơn các khoản nợ phải trả và chi phí để có thể xác
định kết quả kinh doanh cuối kỳ được chính xác.
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí, như vậy mới tạo ra nền tảng cơ sở tốt cho kế
toán kết quả kinh doanh được thực hiện hiệu quả.
• Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót
được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem

quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của DN
trong việc tạo ra các nguồn tiền và khoản tương đương tiền trong tương lai.
33. Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí có thể trình bày theo
nhiều cách trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để trình bày tình hình kinh
doanh của DN như: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
thông thường và hoạt động khác.
• Doanh thu và thu nhập khác:
34. Doanh thu phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của DN và
thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tực và lợi nhuận được chia…
35. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu
tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
• Chi phí:
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Đặng Thị Thu-Lớp K8CK3B
19

Trích đoạn Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán KQKD tại Công ty Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH Thương mại Hợp Phát Thực trạng kế toán kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH Thương mại Hợp Phát. Tài khoản sử dụng: Những kết quả đạt được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status