BÀI TẬP CÁ NHÂN Môn Học NHẬP MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP - Pdf 26

Quà tặng âm nhạc
Câu 1: Thế nào là quản trị sự thay đổi? Tại sao phải có quản trị sự thay đổi? Ưu và nhược
điểm của quản trị sự thay đổi?
a. Khái niệm quản trị sự thay đổi
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến cấc mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các
nguồn lực của doanh nghiệp.
Quản trị sự thay đổi là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm chủ động phát hiện, thúc đẩy
và điều khiển quá trình thay đổi của doanh nghiệp phù hợp với những biến động của môi trường
kinh doanh. Cũng như các hoạt động quản trị khác, quản trị sự thay đổi là một quá trình liên tục
theo một chu trình khép kín: Phát hiện, hoạch định và tổ chức thực hiện sự thay đổi.
b. Sự cần thiết phải có quản trị sự thay đổi.
Quá trình phát triển của doanh nghiệp là quá trình thay đổi trong môi trường kinh doanh
ngày càng biến động. Những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ, những thay đổi về nhu cầu của
người tiêu dùng, khuynh hướng toàn cầu hóa kinh tế và vấn đề bảo vệ môi trường… đã tạo ra
những áp lực mạnh mẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới hoạt động kinh doanh và cung cách
quản trị. Môi trường kinh doanh càng rộng, tính chất biến đổi của nó càng lớn. Sự biến động của
Page 1
Chu trình quản trị sự
thay đổi
Xác
định
giải
pháp
Tạo ra
trạng
thái
mới
Xác
định
trạng
thái

triển vọng và hiệu quả tốt đến mức không ngờ
*Ưu điểm:
- Được tổ chức đạt đến đỉnh cao của sự phát triển khi môi trường thay đổi.
- Có được đổi ngũ quản trị giỏi.
*Nhược điểm:
-Tốn chi phí cho việc thực hiện sự thay đổi.
-Khó khăn trong việc truyền đạt thông tin cho nhân viên.
-Có nhiều rủi ro.
Câu 2: Tìm một số báo cáo tài chính, thông tin bất kì, đọc và nhận xét.
Page 2
Quà tặng âm nhạc
Page 3
Quà tặng âm nhạc
Nhận xét: Tổng tài sản tang, nguồn vốn tang, doanh thu tăng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
và sau thuế tăng, giá trị cổ phiếu tăng => Doang nghiệp kinh doanh hoạt động tốt!
Page 4
Quà tặng âm nhạc
Câu 3: Lập kế hoạch tài chính cho kế hoạch kinh doanh của nhóm.
a. Kế hoạch tài chính là gì:
Một kế hoạch tài chình là một danh sách những điều mình muốn đạt được vào một thời
điểm trong tương lai. Danh sách đó bao gồm các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, liệt
kê các bước càn thực hiện để đạt được mục tiêu.
B, Kế hoạch tài chính của nhóm
Vốn ban đầu
Tiền quảng cáo: 1000000đ
Tiền mua thiết bị, đồ nghề: (Đã có sẵn máy tính, máy chụp hình kĩ thuật số, máy quay)
Đĩa dvd 25 cây: 1500000đ
Đĩa cd 40 cây: 2000000đ
Tổng: 3000000đ
Page 5

phẩm.
b. Product concept:
Sản phẩm (product) là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua
sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn. Nó có thể là
những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng.
c. Selling concept:
Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán
chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao
đổi đã thỏa thuận. Khái niệm này cho thấy hoạt động bán hàng gồm có 2 hành động
chính, đó là trao đổi và thỏa thuận
Trao đổi trong bán hàng gồm có hành động mua và hành động bán. Hành động bán,
đó là hành động trao đi hàng hoá hay dịch vụ để nhận về tiền hay vật phẩm có giá trị trao
đổi theo thỏa thuận ban đầu. Còn hành động mua là hành động nhận về hàng hóa và dịch
vụ từ phía bên kia và trao tiền hay vật phẩm có giá trị trao đổi được bên kia chấp nhận.
Hành động bán hàng chỉ được thực hiện khi hành động thỏa thuận thành công. Hành
động thỏa thuận chủ yếu là về giá cả, các điều kiện mua bán, giao hàng, thanh toán…
Page 7
Quà tặng âm nhạc
d. Marketing concept:
Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát
hiện ra thị trường và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt
hàng cụ thể nòa đó, để sản xuất và đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng nhằm
đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận.
e. So sánh sự khác nhau giữa bán hàng và marketing.
Yếu tố so sánh Marketing Bán hàng
Định nghĩa Một chu trình để bán sản phẩm
Kỹ năng đưa sản phẩm đến
người tiêu dùng
Mục tiêu Sản phẩm-> đưa ra thị trường
Tìm hiểu thị trường->tạo sản

Product (Sản phẩm)
Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất
hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm
vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc
mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. Ví dụ điển hình của
một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao
cạo dùng một lần. Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất
là một hệ thống điều hành máy tính.
Price (Giá cả)
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của
nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh
tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách
hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không
những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp,
nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có
Page 9
Quà tặng âm nhạc
lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh
tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ
thanh toán,…
Place (Phân phối)
Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được
gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như
các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm
mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất
kỳ kế hoạch marketing nào.
Promotions (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng)
Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận
biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện
giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog,

có 5 tầng, những nhu cầu con
người được liệt kê theo một trật
tự thứ bậc hình tháp kiểu kim
tự tháp. Những nhu cầu cơ bản
ở phía đáy tháp được thõa mãn
trước khi nghĩ đến các nhu cầu
cao hơn. Các nhu cầu bậc cao
sẽ nảy sinh và mong muốn
được thỏa mãn ngày càng mãnh
liệt khi tất cả nhu cầu cơ bản ở
dưới đã được đáp ứng đầy đủ.
Tầng thứ nhất: Nhu cầu sinh lí – là nhu cầu bậc thấp nhất nhưng rất quan trọng và
cần thiết, duy trì sự tồn tại của cuộc sống như ăn, mặc,ở,…khi cuộc sống của họ đã khá
ổn định thì những nhu cầu khác mới được hình thành.
Tầng thứ hai: nhu cầu an toàn(safety)- khi họ có công việc, không cần lo lắng về nhu
cầu “thể lý” nữa, thì điều họ cần đó là một công việc ổn định->cần có cảm giác an toàn
thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản…
Tầng thứ ba: Nhu cầu xã hội– muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó và
được mọi người chấp nhận. Khi cuộc sống ổn định, họ muốn giao lưu, hòa nhập cùng bạn
bè, đồng nghiệp, mở rộng sự hiểu biết.
Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến( esteem) – cần cảm giác được tôn
trọng,kính mến, tin tưởng.
Page 11
Quà tặng âm nhạc
Tần thứ năm: Nhu cầu tự thể hiện bản thân(self-actualization)- muốn sáng tạo, thể
hiện khả năng, thể hiện bản thân, có được và dược công nhận thành đạt.
Câu 8: Phân tích một công việc trong ngành công nghệ thông tin( Bảng mô tả công
việc, Bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc, Bảng yêu cầu công việc đối với người
thực hiện.
a. Mô tả công việc:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status