ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2011
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, BỒI LẤP
VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
HUẾ, 8 - 2011
1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2011
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, BỒI LẤP
VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
Cơ quan chủ trì: Đại học Khoa học - Đại học Huế
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Quang Thiên
Cố vấn khoa học: GS.TSKH. NGND. Nguyễn Thanh
Thư ký đề tài: NCS. Hoàng Ngô Tự Do
HUẾ, 8 - 2011
2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU, DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HIỆN TƯỢNG
XÓI LỞ, BỒI LẤP VÙNG TRUNG - HẠ LƯU SÔNG GIANH VÀ NHẬT LỆ PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
2. Mã số:
3. Thời gian thực hiện: 24 tháng
(Từ tháng 01/10/2011 đến tháng 30/10/2013)
4. Cấp quản lý
Nhà nước Bộ Tỉnh Cơ sở
5. Kinh phí: 450,6 triệu đồng, trong đó:
Nguồn Tổng số
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học
450.600.000 đồng
- Từ nguồn tự có của tổ chức
Không
- Từ nguồn khác
Không
6. Thuộc Chương trình: Sử dụng hợp lý tài nguyên cho phát triển kinh tế
7. Lĩnh vực khoa học: Tự nhiên
8. Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Đỗ Quang Thiên
Ngày, tháng, năm sinh: 13/01/1969; Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Giảng viên; Chức vụ: Trưởng phòng Địa kỹ thuật
Điện thoại: Tổ chức: 0543823837; Nhà riêng: 0543836275; Mobile: 0914002401
Fax: 054. 824901; E-mail: [email protected]
Tên tổ chức đang công tác: Đại học Khoa học, Đại học Huế
Địa chỉ tổ chức: 77 Nguyễn Huệ, thành phố Huế
Địa chỉ nhà riêng: 250/29 Phan Bội Châu, thành phố Huế
chuyên môn. Khảo sát thực
địa, thu thập các tài liệu và
đảm nhận phần hiện trạng,
dự báo xói - bồi, khái quát
về khu vực nghiên cứu.
24 tháng
2 ThS. Hoàng Ngô Tự Do (NCS) ĐHKH
Thư ký đề tài, điều phối các
hoạt động của đề tài. Khảo
sát thực địa, thu thập các tài
liệu và đảm nhận phần hiện
trạng, nguyên nhân xói -
bồi.
24 tháng
3 GS.TSKH. Nguyễn Thanh ĐH Huế
Cố vấn khoa học, biên tập,
sửa chửa chuyên môn. Khảo
sát thực địa, thu thập các tài
liệu và đảm nhận phần hiện
trạng, nguyên nhân và dự
báo xói - bồi.
24 tháng
4 ThS. Hoàng Hoa Thám ĐHKH
Khảo sát thực địa, thu thập
các tài liệu và đảm nhận
phần nguyên nhân gây xói -
bồi và đề xuất các giải pháp
chỉnh trị.
10 tháng
5 ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Khảo sát thực địa, thu thập
các tài liệu, biên tập bản đồ
và đảm nhận phần khái quát
về khu vực nghiên cứu.
8 tháng
8 Các cán bộ chuyên môn khác.
Sở Công
Thương, sở
KHCN, BCH
PCLB Quảng
Bình
Khảo sát thực địa, cung cấp
các số liệu, tài liệu liên quan
đến địa phương
theo thời
vụ
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, phân vùng xói lở - bồi lấp, xác định nguyên nhân, dự báo
xu thế xói lở - bồi lấp lòng dẫn đoạn trung - hạ lưu sông Gianh và sông Nhật Lệ;
- Xác định vành đai xói - bồi và định hướng các giải pháp phòng chống, giảm thiểu thiệt hại
góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương;
- Đào tạo các sinh viên, học viên cao học, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học đối với
cán bộ giảng dạy.
2. Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu, luận giải mục tiêu và những nội dung nghiên cứu
a. Tổng quan về tình hình nghiên cứu xói lở, bồi lấp và chỉnh trị sông ngòi
- Ngoài nước:
sông ngòi ở Nga. Giữa thế kỷ 19 Hakison, Lauren đã tính toán xói - bồi lòng sông trên cơ sở sự
chuyển động của bùn cát đáy và tổng lượng bùn cát sông. Đến năm 1960, các nhà khoa học vẫn
dùng phương trình cân bằng bùn cát có xét thêm cấu trúc địa chất đáy sông, kết hợp với nghiên
cứu trong phòng thí nghiệm để dự báo quá trình xói - bồi lòng dẫn sông ngòi.
Sang thế kỷ 20, các nhà khoa học Pháp, Ý, Đức, Anh (Einstein H.A, Meyer Peter E.,
Muller P., Schields A., Schmidt W ), nhất là Mỹ, Liên Xô cũ, Trung Quốc (Altumin S.I,
Ackers P., Kolmogorov A.N, Loktin V.M., Taylor G.I ) đi sâu nghiên cứu bản chất và cơ chế
dòng chảy rối trong các hệ thống sông ngòi. Từ thập niên 50 trở đi, các nhà khoa học Mỹ và
Liên Xô cũ (Bercovich K.M, Brown C.P., Chalov R.S., Goncharov A.N., Graf., Grisanin K.V.,
Karauchev A.V., Kennedy J.F., Knoroz V.S., Kumin I.A., Lapsencov V.S., Levi I.I.,
Maccaveev N.N., Richardson E.V., Rossinsky K.I., Rozovsky I.L., Vanoni V.A., Velicanov
M.A ) đã chú trọng đến việc nghiên cứu tác động của các công trình thủy công đối với quá
trình xói - bồi lòng sông thông qua các mô hình toán có xét tới cân bằng dòng bùn cát. Công
tác nghiên cứu các mô hình tính toán lý thuyết, sử dụng máy tính điện tử trong tính toán dòng
chảy, dự báo biến động các thung lũng sông ngày càng thu được nhiều thành quả hơn (Allen
J.R.L., Holly F.M., Karim M.F ).
Những thập niên gần đây, lũ lụt đã xảy ra liên tục ở nhiều nước trên thế giới như: Ấn Độ,
Trung Quốc, Indonesia, Đài Loan, Băngladet. Đặc biệt, tại bang Bi - ha Ấn Độ (2004), trận lụt
lớn nhất trong vòng 15 năm qua đã làm hơn 1800 người chết. Ngoài ra, ở Hai - i - ti chỉ một
trận mưa lớn đêm 27/5/2004 đã gây ngập lụt trên diện rộng và làm trên 2000 người thiệt mạng.
Riêng từ năm 2005 đến nay bão lớn kèm theo lũ lụt và xói - bồi lòng dẫn sông ngòi đã xảy ra
liên tục từ Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi đến Châu Á gây thiệt mạng hàng chục ngàn con
người, phá hủy nhiều công trình dân sinh và gây tổn thất cho nền kinh tế thế giới lên đến hàng
ngàn tỉ đô la. Do đó, các nước thuộc “ủy ban sông Mekong” đã tập trung vào thực hiện
chương trình khai thác, sử dụng hợp lý sông ngòi, phòng chống tai biến và bảo vệ môi trường
lãnh thổ.
- Trong nước:
Ở Việt Nam, hoạt động xói lở, - bồi lấp lòng, bờ sông được xem như một dạng thiên tai
nặng nề xảy ra ở khắp mọi nơi và diễn biến hết sức phức tạp. Tai biến này đã gây thiệt hại lớn
về nhân mạng và để lại hậu quả lâu dài về KT - XH, cũng như môi trường sinh thái. Nhận thức
lũ lịch sử năm 1993, 2007, 2010 lũ lụt và quá trình xói lở - bồi lấp trên sông Gianh và sông
Nhật Lệ đã gây thiệt hại cho tỉnh nhà lên đến hàng ngàn tỷ đồng.
Từ năm 1990, nhất là sau mùa lũ 1998 - 2000, hoạt động xói - bồi của các hệ thống sông
lớn ở miền Trung càng trở nên phức tạp, hiện tượng xói lở - bồi lấp xảy ra rất mãnh liệt, do đó
đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, trong đó có đề cập đến sông Gianh và sông Nhật Lệ của tỉnh
Quảng Bình như:
- Đề tài: Định hướng qui hoạch phòng chống lũ miền Trung (2000) của Viện Qui Hoạch
Thủy lợi. Đề tài đã tập trung đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của các nhân tố động lực biển
(thủy triều, dòng chảy, năng lượng sóng, dòng ven bờ, dòng bùn cát và nước dâng do bão) tới diễn
biến của một số cửa sông miền Trung, trong đó có khu vực cửa sông Nhật Lệ, sông Gianh. Sau
đó, đề cập đến các nguyên nhân gây ngập lụt và phương hướng chỉnh trị khu vực cửa sông.
- Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất trên lãnh thổ Việt
Nam và các giải pháp phòng tránh, giai đoạn 1: Phần Bắc Trung Bộ (2001). Đề tài độc lập cấp
Nhà Nước do Trung Tâm KHTN & CNQG thực hiện. Đề tài chỉ đề cập sơ bộ đến hiện trạng
xói lở và bồi lấp trên sông Gianh và sông Nhật Lệ.
- Đề án: Nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt lở bờ sông, hệ thống sông Miền Trung
(2001) của Đại học Huế. Đây là nguồn tư liệu rất phong phú và quan trọng về hiện trạng,
nguyên nhân, dự báo và các biện pháp phòng chống sạt lở bờ sông vùng nghiên cứu. Ngoài ra,
đề tài còn cung cấp hệ thống các phương pháp nghiên cứu quá trình xói lở sông ngòi.
8
- Đề tài: Đánh giá tai biến địa chất ở các tỉnh ven biển Miền Trung từ Quảng Bình đến
Phú Yên - hiện trạng, nguyên nhân, dự báo và đề xuất biện pháp phòng tránh, giảm thiểu hậu
quả (2002), do Viện nghiên cứu Địa chất và khoáng sản thực hiện. Đây là đề tài mang tính
tổng hợp và được triển khai trên diện rộng với nhiều loại hình tai biến khác nhau như: trượt lở,
xói lở - bồi tụ bờ sông, bờ biển, ô nhiễm nguồn nước và xâm nhập mặn cùng với các tai biến
địa chất nội sinh khác v.v Đề tài đã áp dụng một thang bậc mới phân loại các loại hình tai
biến địa chất, đồng thời đề xuất khái niệm độ uốn khúc địa phương nhằm đánh giá hiện trạng
và dự báo tai biến xói lở bờ sông.
- Chương trình: Phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển (2005) của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tập trung thống kê tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển và các công trình
3. Bùi Nguyên Hồng (1996), Nghiên cứu hiện tượng xói lở cục bộ vùng hạ lưu sông Hồng
và biện pháp chỉnh trị, Luận án PTSKHKT, Hà Nội.
4. Đài KTTV Trung Trung Bộ (2006), Thu thập và chỉnh lý số liệu Khí tượng - Thủy văn
tỉnh Quảng Bình từ 1956-2005, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp tỉnh.
5. Nguyễn Thanh Ngà (2000), Định hướng qui hoạch phòng chống lũ Miền Trung, Viện
nghiên cứu Khoa học và Kinh tế Thủy lợi.
9
6. Vũ Văn Phái (1996), Địa mạo khu bờ biển hiện đại Trung Bộ Việt Nam, Luận án PTS.
Khoa học Địa lý - Địa chất, Lưu trữ thư viện Quốc Gia, Hà Nội.
7. Trần Minh Quang (2000), Động lực học sông và chỉnh trị sông, Nhà xuất bản ĐHQG,
TP. Hồ Chí Minh.
8. Nguyễn Ngọc Quảng (2004), Nghiên cứu hoạt động địa chất của sông Trà Khúc đoạn hạ lưu
hệ thống công trình thủy lợi Thạch Nham, LVThS kỹ thuật, trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
9. Nguyễn Bá Quỳ (1994), Một số vấn đề diễn biến cửa sông vùng triều dưới ảnh hưởng
bão lũ, Luận án PTS. KHKT, Lưu trữ thư viện Quốc Gia, Hà Nội.
10. Phạm Quang Sơn và nnk (1999), "Một số đánh giá về tình hình lũ lụt Miền Trung qua
tư liệu viễn thám", Báo cáo tại hội thảo lũ lụt tại Miền Trung, Hà Nội.
11. Trần Đức Thạnh (2000), "Ảnh hưởng của các hồ chứa trên lưu vực đến môi trường
vùng cửa sông và ven bờ", Tạp chí hoạt động Khoa học, số 1, tr.1-5.
12. Đỗ Quang Thiên (2002), Nghiên cứu quá trình xói lở bờ sông Hương đoạn từ ngã ba
Tuần đến Bao Vinh và đề xuất các giải pháp phòng chống, Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật,
trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
13. Đỗ Quang Thiên (2007), Đặc điểm môi trường địa chất hạ lưu sông Thu Bồn và sự biến
đổi của nó do ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - công trình, Luận án Tiến sỹ địa chất,
trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
14. Đỗ Quang Thiên (2010), Nghiên cứu, dự báo biến động lòng dẫn sông Thu Bồn ở hạ
lưu sau khi vận hành hệ thống công trình thủy điện bậc thang ở thượng lưu, Báo cáo đề tài
KHCN cấp Bộ.
15. Nguyễn Viễn Thọ, Nguyễn Thanh (2001), Dự án nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt
lở bờ sông hệ thống sông Miền Trung, Huế.
a. Cách tiếp cận
Hoạt động xói lở - bồi lấp (hay còn gọi là hoạt động thủy địa động lực) của sông ngòi là
một quá trình tự nhiên tuân theo các quy luật của thế giới vật chất. Bản chất của sự phát sinh và
phát triển các hoạt động thủy địa động lực là một quá trình vận động, giải quyết các mâu thuẫn
trong mối quan hệ biện chứng giữa thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, sinh quyển và quyển kỹ
thuật trong thời gian địa chất lâu dài trên lãnh thổ rộng lớn và đa dạng, nhằm đạt đến một trạng
thái cân bằng mới. Các quyển này được đặc trưng bởi các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật. Trong đó,
các yếu tố tự nhiên như: cấu trúc địa chất của thung lũng sông, đặc điểm địa hình - địa mạo, chế
độ khí tượng - thủy văn - hải văn, Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến lòng sông như: Đốt phá
rừng đầu nguồn và canh tác vô tổ chức; Xây dựng đường sá, cầu cống - đập, kênh mương - làng
mạc, hồ chứa thủy lợi - thủy điện và các công trình xây dựng; Khai thác cát sỏi; đánh bắt, nuôi
trồng thủy sản và giao thông vận tải trên sông; Các công trình chỉnh trị sông, Bất kỳ một sự
thay đổi nào của các hợp phần (yếu tố) trong hệ thống nêu trên đều tạo nên sự mất cân bằng và
phát sinh mâu thuẫn, thúc đẩy sự phát triển các quá trình địa chất của sông. Do vậy, khi nghiên
cứu quá trình địa động lực sông phải ở trong trạng thái động và luôn hướng tới một trạng thái
cân bằng mới trên cơ sở của phạm trù nhân - quả. Các hoạt động kinh tế - công trình trên lưu
vực sông phải phù hợp với qui luật phát triển các quá trình địa chất của sông mới có thể hướng
tới khai thác hợp lý lãnh thổ trên quan điểm phát triển bền vững. Ngày nay, các hoạt động này
đã trở thành một hợp phần rất quan trọng trong hệ thống tự nhiên - kỹ thuật hay còn gọi là địa hệ
tự nhiên - kỹ thuật. Do đó, phải xem xét các tương tác của các hợp phần trong địa hệ tự nhiên -
kỹ thuật như là một hệ thống mở, có thể điều khiển và dự báo được. Cách tiếp cận cơ bản trong
nghiên cứu các hoạt động địa chất sông ngòi là nghiên cứu, phân tích mối quan hệ tương hỗ
giữa các yếu tố tự nhiên, các yếu tố tự nhiên bị biến đổi do kỹ thuật và yếu tố kỹ thuật, cũng như
nghiên cứu sự tương tác giữa chế độ dòng chảy và môi trường địa chất của sông (cấu trúc địa
chất bờ sông). Hoạt động địa chất sông ngòi là tổng hợp của 3 quá trình: xâm thực (Erode), vận
chuyển (Transport) và tích tụ (Accumulation) vật liệu dọc theo lòng dẫn. Đó là hệ thống tự
nhiên (địa hệ tự nhiên) gồm 2 hợp phần chính là dòng chảy (thủy quyển) và môi trường địa chất
(thạch quyển) mà trạng thái của nó liên tục biến đổi theo không gian và thời gian. Khác với địa
hệ tự nhiên - kỹ thuật, tương tác trực tiếp quyết định sự vận động của hệ thống không phải giữa
thạch quyển và quyển kỹ thuật mà giữa thạch quyển với thủy quyển. Sự vận động của địa hệ tự
chất, dẫn đến sự biến đổi về tính chất, quy mô và cường độ của hoạt động địa chất vùng trung
- hạ lưu. Vì vậy, để định lượng hóa các tương tác nêu trên cần phải xem xét tác động của các
hoạt động kinh tế - công trình, trong đó ảnh hưởng lớn nhất đối với hoạt động xói lở - bồi lấp
của sông là việc vận hành, điều tiết của các dự án thủy điện - thủy lợi ở thượng - trung lưu của
lưu vực sông.
Như vậy, kết quả tương tác giữa dòng chảy, môi trường địa chất và được phức tạp hóa thêm
bởi các hoạt động kinh tế - công trình của con người đã làm phát sinh - phát triển các quá trình
xâm thực, bồi tụ và được phản ánh trên phương diện hình thái của thung lũng sông. Rõ ràng, địa
hệ đang xét và các hợp phần của nó là một hệ thống đa thành phần, có hoạt tính cao, liên tục biến
đổi theo không gian và thời gian. Mối tương tác giữa các hợp phần trong hệ thống phụ thuộc vào
tính chất, trạng thái và sự vận động của các hợp phần trong địa hệ. Vì vậy, cần phải xuất phát từ
các quan điểm tiếp cận hệ thống, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và kế thừa tối đa có chọn lọc
mới có thể dự báo, kiểm soát và điều khiển sự vận động của hệ thống này. Trên cơ sở phân tích,
đánh giá các yếu tố theo từng hợp phần riêng rẽ, nhất thiết phải xem xét chúng trong mối quan hệ
biện chứng giữa các hợp phần trong hệ thống, tức là phải đánh giá tổng hợp các tương tác của
những hợp phần trong hệ thống bằng các phương pháp tương thích khác nhau.
b. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết các mục tiêu, nội dung nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp
nghiên cứu chủ yếu như sau:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu về lĩnh vực, phạm vi và đối tượng nghiên
cứu của đề tài;
- Điều tra, khảo sát, bổ sung các tài liệu địa chất, địa hình, thủy văn và các tài liệu liên quan
đến khu vực và vấn đề nghiên cứu;
- Phương pháp thực nghiệm gồm thí nghiệm trong phòng và ngoài trời cũng như quan trắc
dài hạn nhằm theo dõi diễn biến các quá trình thủy văn, địa chất và địa chất công trình tại các
khu vực xảy ra hoạt động xói lở - bồi lấp;
- Phương pháp phân tích hệ thống để dự báo, cũng như phân tích nguyên nhân và các yếu tố
ảnh hưởng đến hiện tượng xói lở - bồi lấp lòng dẫn sông;
12
- Phương pháp tích hợp viễn thám và GIS: Trên cơ sở sử dụng bản đồ không ảnh, bản đồ
10 -
11/2011
- Chủ trì và nhóm
nghiên cứu
2
Khảo sát tổng hợp địa
chất, địa mạo, thủy văn,
kinh tế - xã hội trên sông
Gianh và sông Kiến Giang
- Long Đại - Nhật Lệ. Đặc
biệt lưu ý đến các hoạt
động kinh tế, xây dựng
trên lưu vực sông (khai
thác cát sỏi, khoáng sản,
xây dựng đường sá, kênh
mương, các công trình
thủy lợi, thủy điện trên
sông, )
Nhật ký khảo sát,
các bản đồ tài liệu
thực tế liên quan
đến đề tài
12/2011-
01/2012
- Chủ trì và nhóm
nghiên cứu
3 Khảo sát chi tiết địa chất,
địa mạo, thủy văn (mực
nước, bề rộng mặt nước,
lưu lượng, vận tốc dòng
ngang trên sông về hình
thái và các đặc trưng thủy
văn dòng chảy ở đoạn
trung - hạ lưu sông Gianh
và sông Nhật Lệ.
Các mặt cắt ướt và
các số liệu về các
đặc trưng thủy văn
dòng chảy tại các
mặt cắt ướt.
2-3/2012
- Nhóm nghiên cứu và
trung tâm dự báo khí
tượng thủy văn
5
Tổ chức quan trắc các đặc
trưng thủy văn cơ bản của
dòng chảy lũ ở một số mặt
cắt ngang ở các đoạn trung
- hạ lưu các sông.
Các đặc trưng cơ
bản của dòng chảy
lũ như: mực nước,
bề rộng mặt nước,
lưu lượng, vận tốc
dòng chảy, lưu
lượng bùn cát,…
11-
12/2012
- Nhóm nghiên cứu và
khác nhau (các phương
pháp tính toán lý thuyết và
mô hình toán thủy lực)
Bảng số liệu, sơ đồ,
bản đồ, biểu đồ về
kết quả tính toán dự
báo xói - bồi.
1-5/2013
- Đỗ Quang Thiên
- Nguyễn Thanh
- Nguyễn Thanh Nhàn
9
Phân tích ưu nhược điểm
các công trình chỉnh trị đã
có và kiến nghị các giải
pháp định hướng phòng
chống xói lở - bồi lấp và
bảo vệ môi trường địa chất
các thung lũng sông vùng
nghiên cứu.
Các hình ảnh, sơ đồ
về các công trình đã
chỉnh trị. Các giải
pháp chỉnh trị cụ
thể cho mỗi đoạn
sông.
6-7/2013
- Hoàng Ngô Tự Do
- Hoàng Hoa Thám
- Nguyễn Thanh
nhau, tỷ lệ 1/200.000;
- Bản đồ phân bố các kiểu cấu trúc MTĐC đoạn trung - hạ lưu
của thung lũng các sông nghiên cứu, tỷ lệ 1/200.000;
- Bản đồ biến dạng lòng dẫn đoạn trung - hạ lưu các sông qua
các thời đoạn khác nhau tỷ lệ 1:25.000;
- Bản đồ hiện trạng, dự báo xói lở - bồi lấp, tỷ lệ 1:50.000;
- Bản đồ phân vùng cường độ hoạt động địa động lực đoạn trung -
hạ lưu các sông nghiên cứu, tỷ lệ 1:50.000;
- Bảng phân chia các kiểu cấu trúc môi trường địa chất đoạn
trung - hạ lưu sông Gianh, sông Nhật Lệ.
- Thang phân cấp mức độ tác động của các yếu tố TN - KT đối
với quá trình xói - bồi sông ngòi
Ngắn gọn, súc
tích, rõ đẹp và
trung thực.
Các bản vẽ, bản
số liệu thể hiện
đầy đủ các thông
tin cần thiết và
đúng qui cách
2
Đĩa CD lưu giữ toàn bộ các tài liệu số liệu của đề tài nghiên
cứu và được sắp xếp theo thứ tự như trong bảng thuyết minh
Các tài liệu và số
liệu đúng trình tự
như trong bảng
thuyết minh
3
01 Bài báo hoặc báo cáo đăng ở HNKH trong nước, quốc tế
hoặc tạp chí KTTV, địa chất, khoa học trái đất, địa kỹ thuật
Trả công
lao động
Nguyên,
vật liệu,
Thiết bị,
máy
móc
Xây dựng,
sửa chữa
nhỏ
Chi
khác
Tổng kinh phí
Trong đó:
Ngân sách SNKH:
- Năm thứ nhất:
- Năm thứ hai:
450,6
450,6
350,6
100
347,1 8 0 0 95,5
Ngày 20 tháng 08 năm 2011. Ngày tháng 08 năm 2011
Chủ nhiệm đề tài
TS. Đỗ Quang Thiên
Tổ chức chủ trì đề tài
(Họ, tên, chữ ký, đóng dấu)
Ngày tháng 08 năm 2011
Sở Khoa học và Công nghệ
17
3 Thiết bị, máy móc
4 Xây dựng, sửa chữa nhỏ
5 Chi khác
95,50
21,2
Tæng céng: 450,60 100
KH.QT.01/B08b-Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04/4/2008 18
* Chỉ dự toán khi đề tài được phê duyệt (theo Thông tư số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN)
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Khoản 1. Công lao động (khoa học, phổ thông)
Đơn vị: triệu đồng
TT
Nội dung lao động
Tổng số Nguồn vốn
Mục chi
Tổng
Ngân sách SNKH
Tự có
Khác
Tổng số
Trong đó, khoản chi theo quy định*
Năm
thứ
nhất*
Trong đó, khoản chi theo quy định*
Năm
thứ
hai*
Trong đú, khoỏn chi theo quy định*
Năm
loại 2
1 15,00
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
- Chuyên đề "Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội trên
sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề
loại 1
1 10,00
- Chuyên đề "Kết quả xử lý, phân tích số liệu phiếu điều tra
hiện trạng xói lở - bồi tụ bờ sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề
loại 2
1 15,00
3 Nội dung 3
- Khảo sát chi tiết địa chất, địa mạo, thủy văn, lấy mẫu
đất, cát, sỏi ở các đoạn trung - hạ lưu sông Gianh và sông
Nhật Lệ.
Công 150 10,50
- Chi công lao động phân tích mẫu thành phần hạt, đặc
tính ĐCCT (20mẫu x 2sông)
Công 80 5,60
- Chuyên đề "Kết quả xử lý, phân tích số liệu điều tra thành
phần hạt, đặc tính ĐCCT sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề
loại 2
1 15,00
4 Nội dung 4
- Đo mặt cắt ngang về hình thái các sông nghiên cứu
(10mặt cắt)
Công 60 4,20
- Chuyên đề "Kết quả kết quả phân tích, xử lý ảnh viễn
thám, ảnh máy bay sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề
loại 2
1 20,00
8 Nội dung 8
- Xây dựng mô hình toán thủy lực nghiên cứu xói - bồi
các đoạn sông xung yếu
Công 500 35,00
- Chuyên đề " Đánh giá cường độ hoạt động địa động lực
và phân vùng biến dạng lòng dẫn bằng các phương pháp
ĐCCT tổng hợp"
Chuyên đề
loại 2
1 25,00
- Chuyên đề "Kết quả phân tích nguyên nhân và các yếu
tố ảnh hưởng gây xói - bồi sông Gianh và sông Nhật Lệ"
Chuyên đề
loại 2
1 25,00
9 Nội dung 9
21
- Chuyên đề "Đánh giá hiện trạng và hiệu quả các công
trình chỉnh trị sông Gianh và sông Nhật Lệ. Định hướng
phòng chống xói - bồi và bảo vệ MTĐC các sông nghiên
cứu"
Chuyên đề
loại 2
1 25,00
- Chuyên đề "Xây dựng thang phân cấp mức độ tác động
thứ
ba*
Trong đó, khoán chi theo quy định *
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Nguyên, vật liệu
2 Dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng
3 Năng lượng, nhiên liệu
- Than
- Điện
kWh
- Xăng, dầu 6,00
- Nhiên liệu khác
4 Nước m
3
5 Mua sách, tài liệu, số liệu 2,00
Tổng cộng: 8,00
* Chỉ dự toán khi đề tài được phê duyệt (theo Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN và Quyết định số 1539/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 7 năm 2007 của UBND Tỉnh Quảng Bình)
23
Khoản 3. Thiết bị, máy móc
Đơn vị: triệu đồng
TT Nội dung
Mục chi
Đơn vị đo
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Nguồn vốn
SNKH
Tự
Tự có Khác
Tổng Năm thứ nhất* Năm thứ hai* Năm thứ ba*
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Chi phí xây dựng m
2
nhà xưởng, PTN
2 Chi phí sửa chữa m
2
nhà xưởng, PTN
3 Chi phí lắp đặt hệ thống điện, nước
4 Chi phí khác
Tổng cộng:
* Chỉ dự toán khi đề tài được phê duyệt
25