Du lịch Tiền Giang- Thực trạng kinh doanh và ứng dụng Marketing - Pdf 26

1
MỤC LỤC

Lời mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2
3. Đối tượng nghiên cứu
2
4. Phạm vi nghiên cứu
2
5. Phương pháp nghiên cứu
2
6. Bố cục của đề tài
2
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing du lòch

1.1 Khái niệm về du lòch và sản phẩm du lòch

1.1.1Khái niệm về du lòch

1.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lòch

1.2 Marketing du lòch

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Sự cần thiết của Marketing du lòch


1.4.3.2 Chiến lược giá cả

1.4.3.3 Chiến lược phân phối

1.4.3.4 Chiến lược chiêu thò

Kết luận chương 1

Chương 2: Du lòch Tiền Giang – Thực trạng kinh doanh và ứng dụng
Marketing

2.1 Khái quát du lòch Việt Nam

2.2 Tiềm năng phát triển du lòch tỉnh Tiền Giang

2.2.1 Vò trí, điều kiện tự nhiên, dân số

2.2.2 Tài nguyên du lòch

2.3 Thực trạng kinh doanh du lòch Tiền Giang

2.3.1 Số lượng khách du lòch

2.3.1.1 Về cơ cấu nguồn khách

2.3.1.2 Thời gian lưu trú của khách

2.3.2 Doanh thu

2.3.3 Cơ sở du lòch

2.5.3 Vốn đầu tư

2.6 Thực trạng ứng dụng Marketing trong họat động du lòch tỉnh Tiền
Giang

2.6.1 Hoạt động nghiên cứu thò trường

2.6.2 Phân khúc thò trường và lựa chọn thò trường mục tiêu

2.6.3 Chiến lược Marketing Mix

2.6.3.1 Chiến lược sản phẩm

2.6.3.2 Chiến lược giá cả

2.6.3.3 Chiến lược phân phối

2.6.3.4 Chiến lược chiêu thò

2.7 Đánh giá của du khách về du lòch tỉnh Tiền Giang

2.8 Đánh giá về thực trạng ứng dụng Marketing trong hoạt động du lòch
tỉnh Tiền Giang

4
Kết luận chương 2

Chương 3: Giải pháp Marketing nhằm du lòch tỉnh Tiền Giang đến
năm 2010



3.3.2.3 Đònh vò sản phẩm

3.3.3 Xây dựng chiến lược Marketing Mix phát triển du lòch tỉnh Tiền
Giang

3.3.3.1 Chiến lược sản phẩm

3.3.3.2 Chiến lược giá cả

5
3.3.3.3 Chiến lược phân phối

3.3.3.4 Chiến lược chiêu thò

3.4 Các giải pháp hỗ trợ

34.1 Đầu tư xây dựng cơ sở du lòch

3.4.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh
doanh du lòch

3.4.3 Giải pháp về nguồn vốn

3.4.4 Tăng cường công tác đảm bảo an ninh và an tòan trong du lòch

3.4.5 Kế họach phối hợp liên ngành, liên vùng

3.5 Kiến nghò


lòch sử Rạch Gầm - Xoài Mút, Giồng Dứa - p Bắc, là quê hương của Trương
Đònh, Thủ Khoa Huân. Có nhiều tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo,
tin lành; với những di tích lòch sử như lăng Trương Đònh, lăng Hoàng gia, chiến
lũy và pháo đài, di chỉ c Eo Gò thành.
Tiền Giang nằm trong vùng ảnh hưởng của đòa bàn trọng điểm phía Nam,
giữa tỉnh Cần Thơ và TP.HCM là trung tâm kinh tế của cả nước, đây là điểm tựa
quan trọng cho việc phát triển du lòch Tiền Giang. Đồng thời Tiền Giang có tiềm
năng du lòch rất to lớn nhưng vẫn chưa được chú trọng khai thác. So với các
ngành kinh tế khác thì ngành du lòch có tỉ trọng tham gia vào GDP của tỉnh còn
thấp. Các sản phẩm du lòch Tiền Giang còn ở dạng thô, chưa độc đáo, chưa đa
dạng, các chương trình tour du lòch chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên và
tài sản riêng của các hộ dân để khai thác, chưa có quy hoạch và đầu tư hợp lý.
Hiệu quả kinh doanh từ ngành du lòch còn thấp, việc quảng bá hình ảnh du lòch
Tiền Giang chưa tạo được ấn tượng và chưa thể chủ động được nguồn khách.
Từ đó đặt ra vấn đề làm sao có thể đầu tư, khai thác các sản phẩm du lòch
cho tương xứng tiềm năng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng thúc đẩy
phát triển du lòch và kinh tế xã hội tỉnh. Do đó, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài “
7
GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN
GIANG ĐẾN NĂM 2010”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu hệ thống lý luận về du lòch và ứng dụng
Marketing trong du lòch. Trên cơ sở đó phân tích thực trạng kinh doanh và ứng
dụng Marketing vào du lòch và khảo sát nhu cầu của du khách . Từ đó đề xuất
những giải pháp Marketing nhằm phát triển du lòch tỉnh Tiền Giang.
3. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động du lòch tại Tiền Giang, ứng
dụng Marketing trong du lòch Tiền Giang và du khách.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian được giới hạn trên đòa bàn tỉnh, có xem xét với các

động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong
khoảng thời gian nhất đònh”.
1.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lòch
Sản phẩm du lòch có tính chất vô cùng đặc biệt. Vì vậy ứng dụng Marketing
vào du lòch có ý nghóa rất quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lòch.
Vậy sản phẩm du lòch là gì? Nó có những đặc tính gì?
Khái niệm về sản phẩm du lòch
Theo luật du lòch ngày 14/6/2005: “ Sản phẩm du lòch là tập hợp các dòch vụ
cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lòch trong chuyến đi du lòch”
9
Những đặc tính đòa lý (bãi biển, núi rừng, sông suối, khí hậu, không gian
thiên nhiên….) cũng như hạ tầng cơ sở (khách sạn, nhà hàng, đường bay….) bản
thân chúng không phải là một sản phẩm du lòch, nhưng chúng lại trở thành sản
phẩm du lòch trong những tình trạng nào đó.
Kotler và Turner đã đònh nghóa về sản phẩm như sau: “ Một sản phẩm là
tất cả những gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử dụng hoặc sự tiêu thụ
của một thò trường: điều đó bao gồm những vật thể, những khoa học, những nhân
vật, những nơi chốn, những tổ chức và những ý tưởng”.
Đặc tính của sản phẩm du lòch
Một sản phẩm du lòch thường có 4 đặc tính sau:
- Tính vô hình: khác với sản phẩm vật chất, các dòch vụ không thể nhìn
thấy, nếm, ngửi, cảm giác hay nghe thấy trước khi mua. Do tính chất vô hình của
dòch vụ và sản phẩm du lòch thường ở quá xa khách hàng nên người mua thường
phải mất một khoảng thời gian khá dài kể từ ngày mua sản phẩm cho đến khi sử
dụng. Do vậy, Marketing rất cần thiết để cung cấp thông tin cho khách hàng về
sản phẩm du lòch.
- Tính bất khả phân: có nghóa rằng khách hàng là một phần của sản phẩm.
Thật vậy, không riêng gì người cung cấp dòch vụ mà cả khách hàng cũng góp
phần tạo nên chất lượng sản phẩm. Như vậy, nhờ tính chất bất khả phân, đòi hỏi

hiểu những nhu cầu của du khách và nghệ thuật đáp ứng để kinh doanh có hiệu
quả. 11
1.3. Phân tích môi trường Marketing
Để thành công trong kinh doanh, một trong những điều kiện tiên quyết đối với các
nhà quản lý là cần hiểu điều kiện và môi trường hoạt động của doanh nghiệp mình.
Môi trường hoạt động của tổ chức có thể chia thành 3 mức độ: môi trường
vó mô (hay còn gọi là môi trường tổng quát), môi trường vi mô (hay còn gọi là
môi tường đặc thù) và môi trường bên trong (môi trường nội bộ).
1.3.1 Môi trường vó mô
Những tác động của môi trường vó mô bao gồm những yếu tố bên ngoài
phạm vi doanh nghiệp nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đối với hoạt
động của doanh nghiệp và doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được mà chỉ có
thể tận dụng nó nếu là cơ hội và né tránh nếu là những nguy cơ. Môi tường vó
mô bao gồm các yếu tố sau:
Kinh tế: phản ảnh sự phát triển, thu nhập nền kinh tế của một nước và điều kiện
kinh tế được xem là một trong những nhân tố tác động mạnh đến thò trường. Các
yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp bao gồm tổng thu nhập
quốc dân GDP và thu nhập quốc dân trên đầu người, lạm phát, mức độ tiêu dùng, lãi
suất, thay đổi tỷ giá, chính sách tài chính tiền tệ, mức độ thất nghiệp,….
Văn hóa : môi trường văn hoá của xã hội thường ảnh hưởng đến nhận thức, tính
cách và giá trò của các cá nhân trong xã hội và điều này tác động đến hành vi
tiêu dùng của cá nhân. Do đó các doanh nghiệp cần quan tâm đến các vấn đề: sự
pha trộn của các nên văn hóa, sự thay đổi dân cư giữa các vùng, số lượng phụ nữ
việc làm tăng lên, nhận thức về vệ sinh sức khỏe được nâng cao, sự tăng lên của
các tiêu chuẩn về giáo dục, phong trào bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Chính trò – pháp luật:
Các yếu tố về luật pháp nói chung như: hiếp pháp, luật, pháp lệnh, nghò đònh,

Môi trường vi mô chứa đựng những yếu tố tác động tương đối trực tiếp đến
hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường này bao gồm các yếu tố sau: khách
hàng, những nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, trung gian, công chúng
Đối thủ cạnh tranh: Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong ngành đều phải đối đầu
với các đối thủ cạnh tranh. Micheal Porter đã đưa ra 5 thế lực cơ bản trong môi
trường cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp.
Sự thâm nhập thò trường các doanh nghiệp: các doanh nghiệp mới thâm
nhập vào thò trường sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp đang
hoạt động. Sự cạnh tranh diễn ra hầu hết các lónh vực từ phân chia thò trường tới
các nguồn cung cấp, các hoạt động khuyến mãi.
Thế lực (sức ép) của các nhà cung cấp: các nhà cung cấp có thể tác động
đến tương lai và lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng và của ngành công nghiệp nói
chung. Họ có thể tăng giá bán hoặc hạ thấp chất lượng để đạt được lợi nhuận cao hơn.
Thế lực của người mua
Người mua có thể sử dụng những biệp pháp như ép giá, giảm khối lượng
mua, hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn.
Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ. Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ
ngày càng tăng, thể hiện ở những cuộc cạnh tranh về giá, các chiến dòch khuyến
mãi, các sản phẩm liên tục được tung ra.
Khả năng của các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của các doanh nghiệp sẽ làm
ảnh hưởng tới mức giá, thò trường của các sản phẩm hiện có.
Khách hàng: là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Mỗi khách hàng có động cơ,
hành vi, thái độ khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cách thức doanh nghiệp đáp ứng
nhu cầu của họ khác nhau.
14
Các nhà cung ứng: Những công ty bao giờ cũng liên kết với những nhà cung cấp
để được cung cấp những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bò,
nhân công, vốn, vốn. Các nhà cung cấp có thể gây một một áp lực mạnh trong
họat động của một doanh nghiệp. Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết về

được những mục tiêu Marketing.
1.4.1 Nghiên cứu Marketing
1.4.1.1 Khái niệm:
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Nghiên cứu Marketing là một quá trình
thu thập, ghi chép, phân tích và xử lý các thông tin thò trường về những vấn đề
có liên quan đến hoạt động Markeing”.
1.4.4.2 Phương pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu thò trường thông qua những công trình
nghiên cứu, ý kiến chuyên gia, sách báo, tạp chí, niên giám thông kê….Đây là
phương pháp ít tốn kém song đôi khi lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và xử
lý thông tin, mức độ tin cậy, phù hợp không cao.
- Điều tra trực tiếp du khách có thể nắm bắt nhu cầu của du khách song rất
tốn kém chi phí.
1.4.2 Phân khúc thò trường, lựa chọn thò trường mục tiêu và đònh vò sản phẩm
1.4.2.1 Phân khúc thò trường
Phân khúc thò trường là phân chia một thò trường lớn không đồng nhất thành
từng nhóm người mua có nhu cầu và đặc điểm tương đối giống nhau. Có thể
phân khúc thò trường du khách dựatrên những tiêu thức sau:
16
Đòa lý: đây là cơ sở phân khúc khá phổ biến trong ngành du lòch vì sự khác
biệt về nhu cầu thường gắn với yếu tố đòa lý. Các yếu tố đòa lý về bao gồm:
miền, qui mô và vò trí của thành phố, nơi cư trú, khí hậu,…
Nhân khẩu học: tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc,…
Tâm lý: lối sống, cá tính,….
Hành vi của khách hàng: Lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, mức độ trung thành,….
1.4.2.2 Thò trường mục tiêu là một khúc thò trường được một doanh nghiệp lựa
chọn cho những nỗ lực Marketing của mình.
Như vậy, phân khúc thò trường, chọn thò trường mục tiêu giúp cho nhà sản
xuất có thể tập trung việc sản xuất của mình để thỏa mãn tối đa nhu cầu từng
nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cùng một thò trường.

Tour du lòch là chuyến đi được chuẩn bò trước bao gồm tham quan một hay nhiều
điểm du lòch và quay trở về nơi khởi hành. Chuyến du lòch thông thường có các
dòch vụ về vận chuyển, lưu trú, tham quan và các dòch vụ khác.
Con người
Con người là một trong những nhân tố quyết đònh sự thành công của sản
phẩm du lòch. Con người trong du lòch có thể là những nhà quản lý du lòch, những
người phục vụ trực tiếp trong ngành du lòch: hướng dẫn viên du lòch, nhân viên
tiếp tân, ăn uống. Cũng có thể là dân cư nơi du lòch: sự mến khách,….
1.4.3.2. Chiến lược giá cả
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đònh giá
- Nhân tố bên trong: Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến việc xây
dựng giá liên quan đến các yếu tố đầu vào, và chòu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội
18
vi. Những nhân tố này mang tính cách chủ quan thuộc về những mục tiêu của
công ty, chi phí, cách thức xác đònh giá để giảm thiểu rủi ro.
- Nhân tố bên ngoài: mang tính cách khách quan, chòu ảnh hưởng bởi giá
cả thò trường, giá cả của đối thủ cạnh tranh và tính chất thời vụ của mùa du lòch.
Các phương pháp đònh giá
- Đònh giá dựa vào chi phí: phương pháp đònh giá này hướng vào mục tiêu chi
phí và lợi nhuận của tổ chức. Theo đó người ta cộng mức lời tiêu chuẩn vào phí
tổn của một sản phẩm.
- Đònh giá theo thò trường:
+ Đònh giá thâm nhập thò trường: Theo cách này, ngay từ ban đầu tổ chức đã
đònh giá sản phẩm mới của mình tương đối thấp nhằm thu hút được một lượng
khách mua lớn và chiếm được một thò phần lớn. Để sử dụng thành công chiến
lược đònh giá này cần có điều kiện sau đây:
Thò trường rất nhạy bén với giá và giá thấp sẽ kích thích sức tăng trưởng
của thò trường.
Các chi phí về sản xuất và phân phối sẽ giảm theo cùng mức kinh nghiệm tích lũy.
Giá thấp sẽ giải trừ được sự cạnh tranh.

- Khi tính giá tour, người ta thường dựa vào phương pháp phân tích điểm
hoà vốn bằng cách tính đònh phí và biến phí.
+ Biến phí tăng theo số lượng khách trong đoàn. Biến phí tour gồm có: khách
sạn, thuế và dòch vụ phí, ăn uống, tiền tip, dòch vụ tham gia, chi phí vận chuyển.
+ Đònh phí không tăng theo số lượng khách, bao gồm: lương trả cho nhân
viên, phí thiết kế tour, chi phí quảng cáo,….
20
Sau khi tính được đònh phí và biến phí, cộng tất cả để có giá thành, từ đó,
tuỳ từng trường hợp muốn có một khoản lời bao nhiêu đó sẽ cộng thêm giá
thành với một khoản bổ sung từ 10 – 40% để có giá tour cho mỗi khách.
1.4.3.3. Chiến lược phân phối
Mục đích của phân phối trong du lòch là thiết lập mối liên hệ giữa cung và
cầu, giữa các tổ chức du lòch và khách du lòch, đưa sản phẩm và dòch vụ đến
khách hàng và đưa khách hàng đến với sản phẩm.
Hệ thống kênh phân phối trong du lòch là một tập hợp các đơn vò cung ứng
hay các cá nhân để hoạt động những việc thuộc lónh vực của mình hoặc của
những đơn vò khác nhằm đưa khách hàng đến với sản phẩm hoặc cung cấp thông
tin về sản phẩm cho khách hàng.
Giữa nhà cung ứng và khách du lòch khi giao dòch với nhau có thể thông qua
kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp.
Tổ chức và hoạt động của hệ thống phân phối du lòch
Trong hệ thống phân phối du lòch, có 3 kênh phân phối chính:
- Công ty du lòch trọn gói
- Các văn phòng du lòch hay đại lý du lòch.
- Các công ty chuyên biệt.
1.4.3.4 Chiến lược chiêu thò
Theo luật du lòch ngày 14/6/2005: “ Xúc tiến du lòch là hoạt động tuyên
truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lòch.”
Các hình thức chiêu thò:
- Quảng cáo trong du lòch nhằm mục đích: mở rộng vùng ảnh hưởng, thu hút

những vấn đề về sản phẩm du lòch, những đặc tính của sản phẩm du lòch,
Markeking du lòch và sự cần thiết của Marketing du lòch, các tác động của môi
trường đến du lòch. Các hoạt động trong markeing du lòch như: nghiên cứu thò
trường, phân khúc thò trường và lựa chọn thò trường mục tiêu, chiến lược
Marketing Mix. Trên cơ sở lý luận đó, đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng
kinh doanh và ứng dụng Marketing trong du lòch Tiền Giang ở chương 2. 22
Chương2: DU LỊCH TIỀN GIANG – THỰC TRẠNG
KINH DOANH VÀ ỨNG DỤNG MARKETING
2.1 Khái quát du lòch Việt Nam
Từ năm 1990 đến nay, số lượt khách du lòch nước ta, cả du khách quốc tế
lẫn du khách nội đòa không ngừng tăng lên (Bảng 2.1), các sản phẩm du lòch đã
từng bước được các công ty du lòch đầu tư ngày càng tốt hơn, có sự phối hợp của
các cấp chính quyền đòa phương tạo điều kiện cho việc phát triển, thu hút ngày
càng nhiều các dự án đầu tư phát triển du lòch trong và ngoài nước,....Ngoài ra,
cũng có những thành công trong việc hợp tác phát triển du lòch với các nước
trong khu vực đông Nam Á.
Trong năm 2003 và đầu năm 2004, du lòch Việt Nam gặp không ít khó
khăn, thách thức, ngành du lòch Việt Nam đã rơi vào tình trạng ngưng trệ do sự
tác động của những yếu tố khách quan như: chiến tranh Iraq, sự trì trệ của nền
kinh tế toàn cầu (vẫn chưa hồi phục kể từ khi nước Mỹ bò tấn công), đặc biệt là
viêm đường hô hấp cấp SARS và gần đây là dòch cúm gà,....Những yếu tố trên
đã khiến cho ngành du lòch bò thiệt hại đáng kể. Cụ thể, theo Tổng cục du lòch
Việt Nam, năm 2003 lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 2.4 triệu lượt, giảm
200 lượt và bằng 84,6% so với năm 2002, khách nội đòa bằng năm 2002 (13 triệu
lượt khách), thu nhập du lòch đạt 23.000 tỉ đồng.
Theo ước tính, trong 6 tháng đầu năm 2005, Việt Nam đã đón 1,7 triệu du
khách quốc tế, tăng 23,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Số du khách từ Trung
24
2.2 Tiềm năng phát triển du lòch tỉnh Tiền Giang
2.2.1 Vò trí, điều kiện tự nhiên, khí hậu, dân số
Vò trí, điều kiện tự nhiên:
Tiền Giang nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có vò trí đòa lý: phía Bắc
giáp tỉnh Long An, một phần Đông Bắc tiếp giáp huyện Cần Giờ (TP.HCM), phía
Nam tiếp giáp tỉnh Bến Tre và Vónh Long, phía tây giáp tỉnh Đồng Tháp và phía
Đông là vùng biển Đông với 32 km bờ biển. Diện tích toàn tỉnh là 2.366,63 km
2
.
Tiền Giang nằm trong vùng ảnh hưởng của đòa bàn trọng điểm phía Nam,
giữa tỉnh cần Thơ và TP. Hồ Chí Minh. Chỉ cách TP. Hồ Chí Minh 70 km, đây là
trung tâm kinh tế của cả nước, là hạt nhân phát triển của đòa bàn kinh tế trọng
điểm phía Nam. TP. Hồ Chí Minh sẽ có những tác động mạnh mẽ đến sự phát
triển kinh tế – xã hội của tỉnh Tiền Giang, đồng thời là điểm tựa tốt cho sự phát
triển kinh tế du lòch Tiền Giang.
Khí hậu:
Tiền Giang nằm trong vùng nhiệt đới điển hình, chỉ có mùa khô và mùa mưa
nên nhiệt độ cao và ổn đònh trong năm, nhiệt độ trung bình hằng năm là 26.8
0
C.
Số giờ nắng các trong năm 2.534,3 giờ (Khoảng 249,5 giờ/ tháng)
Lượng mưa hằng năm khoảng 2.349,5 mm ( từ tháng 1 đến 4: không mưa,
mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10)
Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 85,3%
Mực nước cao nhất sông Tiền là 161 cm, những tháng có lũ từ tháng 8 đến tháng 11 .
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2004)
Dân số:


Trích đoạn Định hướng thị trường của ngành du lịch tỉnh Tiền Giang Xây dựng chiến lược Marketing Mix phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang 1 Chiến lược sản phẩm Chiến lược giả cả Xây dựng lại các khu mua sắm và đi bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status