Đánh giá kiến thức về tầm quan trọng của việc tiêm chủng, tác dụng phụ và chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của bà mẹ - Pdf 26

TRNG I HC Y DC HU
KHOA IU DNG

Tìm hiểu kiến thức Về sức khỏe sinh sản vị thành niên
của ng-ời dân tại ph-ờng Thủy Ph-ơng, H-ơng Thủy
Thừa Thiên Huế
Giáo viên h-ớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.TS. Nguyn Th Kim Hoa Hong Th Thng
Nguyn ỡnh i Thng
Nguyn Th Th


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái quát về vị thành niên và sức khoẻ sinh sản vị thành niên 3
1.2. Thực trạng công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản 7

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1. Đối tượng nghiên cứu 9
2.2. Phương pháp nghiên cứu 10
2.3. Xử lý số liệu 11
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 12
3.2. Kiến thức về sức khỏe sinh sản 14

Chương 4 BÀN LUẬN 18
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 18
4.2. Kiến thức của người dân về sinh khỏe sinh sản 18
Kết luận 22
Kiến nghị 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1

ĐẶT VẤN ĐỀ


xã Hương Thủy là yêu cầu cần thiết.
Vì vy được sự đồng ý của nhà trường, Khoa điều dưng trường Đại
Học Y Dược Huế và chính quyền địa phương phường Thủy Phương – thị xã
Hương Thủy chng tôi thực hiện đề tài: “Đnh gi kin thc v tm quan
trng của việc tiêm chủng, tc dng ph và chăm sc trẻ sau tiêm chủng
của b m”. Với 2 mục tiêu nghiên cứu:
1. Tìm hiểu kin thc ca b m v tm quan trng ca tiêm chng.
2. Tìm hiểu kin thc ca các bà m v tác dụng phụ và chăm sóc trẻ
sau tiêm chng.

3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


ngừa được, như bệnh Ho gà, Sởi và Bại liệt. Ngày nay các tác nhân gây
những bệnh này vẫn còn tồn tại, nhưng trẻ em có thể được bảo vệ bằng vắc
xin, do đó những bệnh này ngày nay không còn nhiều người mắc nữa.
Tiêm phòng cho từng cá nhân cũng góp phần bảo vệ sức khoẻ cho cộng
đồng, đặc biệt là cho những người không được miễn dịch, bao gồm trẻ chưa
đến tuổi tiêm vắc xin (ví dụ trẻ chưa đến tuổi tiêm vắc xin Sởi nhưng có thể
bị nhiễm vi rt Sởi), những người không được tiêm chủng do các nguyên
nhân y tế (như trẻ bị bệnh bạch cầu), và những người không có đáp ứng đầy
đủ đối với tiêm chủng. Nhờ đó những người được tiêm vắc xin không có đáp
ứng miễn dịch cũng được bảo vệ. Hơn nữa, những người bị ốm sẽ ít có khả
năng phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh có thể lan truyền qua những trẻ chưa
được tiêm vắc xin. Tiêm chủng cũng làm chm lại hoặc chặn đứng các vụ
dịch
1.3. TÁC DỤNG PHỤ CỦA TIÊM VẮC XIN
1.3.1. Cc phản ng sau tiêm chủng
Phản ứng sau tiêm chủng là tình trạng bệnh xảy ra sau khi tiêm chủng.
Các trường hợp này có thể do vắc xin hoặc liên quan tới quá trình tiêm chủng.
Phân loại các phản ứng sau tiêm chủng
+ Phản ứng do vắc xin: Phản ứng xảy ra do vắc xin (do các đặc tính cố
hữu của vắc xin), không phải do sai sót trong tiêm chủng
+ Sai sót trong tiêm chủng: Phản ứng gây ra do sai sót trong tiêm
chủng (pha chế, tiêm ):
+ Phản ứng do bị tiêm: Phản ứng do lo âu hoặc do bị tiêm đau chứ
không phải do vắc xin

5

1.3.2. Tỷ lệ cc phản ng do tiêm vắc xin
+ Phản ứng nhẹ
Tác dụng của vắc xin là tạo ra miễn dịch (tạo kháng thể) thông qua

vệ sức khỏe thế hệ trẻ, một cách rõ rệt tỷ lệ mắc/ chết 6 bệnh truyền nhiễm trẻ
em, giảm bớt chi phí về điều trị [5].
Chương trình TCMR ở nước ta hoạt động theo bốn thời kỳ
- 1981-1982: Làm thí điểm một số tỉnh, thành.
- 1982-1985: Phát triển ra 20 tỉnh, thành.
- 1986-1990: Đẩy mạnh tiêm chủng trong toàn quốc(100% số tỉnh,
huyện; 92% số xã, phường.
- 1990-2000: Triển khai chương trình thanh toán bại liệt và loại trừ uốn
ván sơ sinh, tiếp tục duy trì tỷ lệ tiêm chủng đạt được.
Trong những năm đầu, việc thực hiện tiêm chủng có rất nhiều khó
khăn. Những nơi có điều kiện tổ chức tiêm chủng thường xuyên, có thể vừa
kết hợp tiêm chủng thường xuyên và tiêm chủng chiến dịch. Tỷ lệ tiêm chủng
được là 80% ở trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng trong cả nước là rất cao so với
thực trạng nền kinh tế đất nước ta lúc bấy giờ.
Trước năm 1985, điạ bàn thực hiện tiêm chủng chỉ giới hạn trong 1313
xã, phường thuộc 166 huyện, đến năm 1990 đã triển khai được ở 8933 xã,
thuộc 522 huyện trong cả nước. Đến năm 1995 toàn quốc đã xóa xã trắng về
TCMR. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng ngày càng cao, những năm cuối
thế kỷ XX tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ luôn đạt trên 90% [6].
Chương trình TCMR đã đạt được một số thành tích nhất định, Chính
phủ Việt Nam đã tuyên bố thanh toán bệnh bại liệt tháng 12 năm 2000. Phấn
đấu loại trừ uốn ván sơ sinh và khống chế bệnh sởi năm 2010. Tuy nhiên việc
bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt là rất khó khăn vì các nước xung
quanh Việt Nam còn lưu hành bệnh bại liệt. Uốn ván sơ sinh giảm rất nhiều
nhưng số mắc còn cao ở nhiều nước. Sởi vẫn là bệnh có số ca mắc cao ở cộng
7

đồng, đặc biệt là bệnh sởi đang quay trở lại và mắc bệnh ở những người lớn
của miền Bắc nước ta vào những tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009
Viêm gan vi rút B và viêm não Nht Bản là những bệnh đang lưu hành

trí kịp thời.
- Đối với trẻ em cần cho trẻ b mẹ hoặc uống nước nhiều hơn. Bế, quan
sát trẻ thường xuyên và ch ý không chạm, đè vào chỗ tiêm.
- Người được tiêm chủng cần được đưa ngay tới cơ sở y tế để theo dõi,
điều trị nếu có dấu hiệu tai biến nặng sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính
mạng của người được tiêm chủng bao gồm các triệu chứng như: khó thở, sốc
phản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốt cao co git, trẻ
khóc kéo dài, tím tái, ngừng thở.
Hướng dẫn một số tai biến nặng sau tiêm chủng và các biện pháp xử trí
và điều trị.
- Đối với sốc phản vệ, thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi tiêm
chủng với các triệu chứng như kích thích, vt vã; mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay,
phù Quincke; mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được;
khó thở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở; đau quặn bụng, ỉa đái không tự
chủ; đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê; choáng váng, vt vã, giãy giụa, co
git. Cần dừng ngay việc tiêm vắc-xin và tiến hành cấp cứu sốc phản vệ theo
phác đồ của Bộ Y tế và chuyển bệnh nhân đến đơn vị hồi sức tích cực của
bệnh viện gần nhất.
- Phản ứng quá mẫn cấp tính: Thường xảy ra trong vòng 2 giờ sau khi
tiêm chủng với 1 hay kết hợp nhiều triệu chứng như thở khò khè, ngắt quãng
do co thắt khí phế quản và thanh quản, phù nề thanh quản; phát ban, phù nề ở
mặt hoặc phù nề toàn thân, cần dùng các thuốc kháng histamin, phòng ngừa
bội nhiễm, đảm bảo nhu cầu dịch và dinh dưng. Trường hợp phản ứng nặng
cần cho thở ôxy và xử trí như sốc phản vệ.
9

- Sốt cao (> 38,5oC) cần uống nhiều nước hoặc đảm bảo nhu cầu dịch
và dinh dưng. Dùng thuốc hạ sốt hiệu quả và an toàn cho trẻ em như
acetaminophen. Trong trường hợp sốt cao không đáp ứng với acetaminophen
đơn thuần có thể phối hợp thêm ibuprofen sau 1 đến 2 giờ không hạ nhiệt với

Điều tra, phỏng vấn 47 bà mẹ tại phường Thủy Phương, TX Hương
Thủy, Thành Phố Huế về tìm hiểu kiến thức, tầm quan trọng của tiêm chủng
và chăm sóc sau tiêm chủng.
2.1.1. Đối tượng nghiên cu
+ Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Mỗi hộ chọn 1 bà mẹ 18-30 tuổi và >30 tuổi
- Đồng ý tham gia
- Người tham gia phỏng vấn phải cư tr tại địa phương ≥ 1 năm.
+ Tiêu chuẩn loại trừ
Đối tượng không được phỏng vấn
- Đang cư tr < 1 năm
- Không có khả năng giao tiếp
- Bệnh tâm thần
- Không đồng ý tham gia
2.1.2. Thời gian nghiên cu
Tiến hành nghiên cứu từ ngày 23-3-2015 đến 2-4-2015
2.1.3. Địa điểm nghiên cu
Phường Thủy Phương là 1 trong 4 phường thuộc thị xã Hương Thủy
- Tổng diện tích: 28,25km2.
- Dân số: 13.378 người (Theo niên giám thống kê Thị xã năm 2011)
- Vị trí địa lý: Nằm phía Tây thị xã Hương Thủy, ở vị trí trung tâm Thành
phố Huế và phường Ph Bài.
+ Phía Đông giáp với phường Thủy Châu
+ Phía Tây giáp với phường Thủy Dương, xã Thủy Bằng
11

+ Phía Nam giáp với xã Ph Sơn
+ Phía Bắc giáp với xã Thủy Thanh
2.1.4. Phương php chn mẫu
- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn

chăm sóc sau tiêm chủng ở phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy chng
tôi có kết quả như sau:
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CU
3.1.1. Phân bố theo tuổi

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi
Nhận xét:

Tuổi của bà mẹ < 30 chiếm tỷ lệ 72,3%, nhóm ≥ 30 chiếm 27,7%.
3.1.2. Phân bố theo ngh nghiệp
Bảng 3.1. Phân bố theo ngh nghiệp
Ngh nghiệp
n
Tỷ lệ %
CBVC
14
29,8
Công nhân
10
21,3
Nông dân
7
14,9
Buôn bán-Nội trợ
16
34,0
Tổng
47
100,0
Nhận xét: Phần lớn các bà mẹ là buôn bán và nội trợ chiếm 34,0%;

Tỷ lệ %
Phòng bệnh
44
93,6
Làm theo người khác
2
4,3
Bắt buộc
1
2,1
Tổng
47
100
Có 93,6 % bà mẹ cho biết tiêm chủng để phòng bệnh
3.2.3. Hiểu bit phòng những bệnh nhờ tiêm chủng
Bảng 3.4. Tỷ lệ hiểu bit phòng những bệnh nhờ tiêm chng
Tên bệnh
n
Tỷ lệ %
Lao
43
91,5
BH, HG, UV, VGB và VP, VMN do Hip, BL
28
59,6
Sởi
36
76,6
Nhận xét: Các đối tượng bà mẹ biết phòng bệnh lao (91,5%); biết
cùng 1 lúc 6 bệnh là 59,6% và bệnh sởi (76,6%).

BH, HG, UV, VGB và VP, VMN do
Hip, BL lc trẻ 2,3,4 tháng
30
63,8
Sởi lc 9 tháng
40
85,1
Nhận xét:
Các bà mẹ đều biết lịch tiêm chủng, lao lc 1 tháng (93,6%), sởi lc 9
tháng (85,1%). Biết một lúc tiêm 6 vắc xin lc trẻ 2,3,4 tháng chiếm 63,8%.
3.3. TÁC DỤNG PHỤ V CHĂM SÓC SAU TIÊM CHỦNG
3.3.1. Hiểu bit tc dng ph sau khi tiêm chủng
Bảng 3.7. Tỷ lệ hiểu bit v tác dụng phụ sau khi tiêm chng
Tc dng ph
n (47)
Tỷ lệ %
Sốt nhẹ < 38
0
C
47
100,0
Sưng, đau chỗ tiêm
43
91,5
Nổi hạch
37
78,7
Khác
9
19,15

n
Tỷ lệ %
Đắp khoai Tây tại chỗ tiêm
1
2,2
Chườm lạnh
42
89,4
Dán miếng dán tại chỗ tiêm
4
6,4
Tổng
47
100
Nhận xét:
89,4% bà mẹ biết chườm lạnh lý khi chỗ tiêm nổi lên nốt đỏ, sưng
3.3.3. Hiểu bit xử trí khi trẻ bị nổi hạch sau tiêm
Bảng 3.10. Tỷ lệ bit xử trí khi trẻ bị nổi hạch sau tiêm
Xử trí khi trẻ bị nổi hạch sau tiêm
n
Tỷ lệ %
Ở nhà
31
66,0
Đến cơ sở y tế
10
21,2
Khác
6
12,8


3.3.5. Hiểu bit cn đưa trẻ tới bệnh viện
Bảng 3.12. Tỷ lệ hiểu bit cn đưa trẻ tới bệnh viện
Hiểu bit cn đưa trẻ tới bệnh viện
n (47)
Tỷ lệ %
Sốt cao > 39
0
C kéo dài 1 – 2 ngày
44
93,6
Trẻ quy khóc, bỏ b
32
68,1
Da tím tái, lơ mơ, co git
42
89,4
Hạch sưng to kéo dài > 6 tuần
40
85,1

Nhận xét:
93,6% bà mẹ biết đưa trẻ đến bệnh viện khi sốt cao > 39
0
C kéo dài 1 –
2 ngày, da tím tái, lơ mơ, co git 89,4%; hạch sưng to kéo dài > 6 tuần
(85,1%) và trẻ quy khóc, bỏ b (68,1%).

QUAN TRỌNG CỦA TIÊM CHỦNG
Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động, hiệu quả nhất gip cơ
thể tạo ra miễn dịch, tăng sức đề kháng để chống lại một số bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm. Hiện nay ngành Y tế đang triển khai chương trình tiêm
chủng mở rộng( TCMR) miễn phí cho trẻ dưới 12 tháng tuổi để phòng 8 bệnh
truyền nhiễm. Để đảm bảo an toàn trong quá trình tiêm chủng các bà mẹ đều
mang theo phiếu (hoặc sổ) tiêm chủng. Vì vy, 100% đối tượng bà mẹ đều có
phiếu tiêm chủng.
4.2.1. Hiểu bit lý do cn tiêm chủng
Việc tiêm vắc xin phòng bệnh thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng
không chỉ là tự nguyện mà còn được quy định bắt buộc (theo Lut Phòng
chống bệnh truyền nhiễm). Nếu trẻ không được tiêm vắc xin phòng bệnh sẽ
có nguy cơ cao mắc bệnh; đồng thời khi trẻ mắc bệnh là nguồn lây nhiễm
trong cộng đồng. Qua bảng 3.3. ghi nhn 93,6% bà mẹ biết lý do tiêm chủng
là để phòng bệnh; 4,3% bà mẹ làm theo người khác và 2,1% bà mẹ do bắt
buộc.
4.2.2. Hiểu bit phòng những bệnh nhờ tiêm chủng
Dự án Tiêm chủng mở rộng (TCMR) Quốc gia cho biết, năm 2010 trên
90% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ các loại vaccin trong tiêm chủng,
TCMR Việt Nam đã bảo vệ bền vững thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ
uốn ván sơ sinh, trong mùa sốt phát ban chỉ ghi nhn vài trường hợp dương
tính với sởi. Đây là hiệu quả của các chiến dịch tiêm nhắc vaccin sởi bổ sung
thời gian qua và tiêm vaccin sởi theo lịch cho trẻ dưới 1 tuổi và 6 tuổi. Với
kết quả hiểu biết về số bệnh được tiêm chủng (qua bảng 3.4) cho thấy các bà
mẹ biết được bệnh lao chiếm 93,6%; biết bệnh sởi (76,6%) biết được 6 bệnh
chiếm 59,8%.

19

4.2.3. Hiểu bit số ln tiêm chủng trong năm đu v lịch tiêm chủng


4.3.2. Hiểu bit xử lý khi chỗ tiêm nổi lên nốt đỏ, sưng
Một số trẻ do cơ địa nhạy cảm quá mức khiến xuất hiện tại vị trí mới
tiêm xong da sưng đỏ kéo dài và nổi cục cứng. Tình trạng này có thể kéo dài
từ 6-8 tiếng. Lúc này bà mẹ cần chườm lạnh cho bé để mau chóng giảm đau.
Sau 24 giờ tiếp theo, mẹ có thể chườm nóng để các vết sưng tấy mau biến
mất, gip da dễ trao đổi với môi trường bên ngoài và nhanh chóng phục hồi.
Qua bảng 3.9 ghi nhn 89,4% bà mẹ biết chườm lạnh chỗ tiêm nổi lên nốt đỏ,
sưng; Dán miếng dán tại chỗ tiêm (6,4%).
4.3.3. Hiểu bit xử trí khi trẻ bị nổi hạch sau tiêm
Sau khi tiêm, chỗ tiêm thường nổi cục, nhỏ bằng hạt đu, đôi khi tấy
đỏ, kéo dài từ 2 đến 3 tuần. Bên cạnh đó, có một số trẻ bị nổi hạch sau tiêm
nhưng đây là hiện tượng phản ứng bình thường của cơ thể. Qua bảng 3.10 cho
thấy 66,0% bà mẹ cho cháu ở nhà, 21,2% đưa trẻ đến cơ sở y tế.
4.3.4. Hiểu bit lý do không đưa con đi tiêm
Các bà mẹ không đưa con đi tiêm chủng vì nhiều lý do khác như: sợ
phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ, sợ trẻ ốm mà không đưa đi tiêm (mặc dù trẻ
không thuộc diện hoãn tiêm), trẻ bị mắc các bệnh khác như sốt, ho, viêm
phổi… do không được phòng bệnh đng cách trong mùa đông xuân (như giữ
ấm cho trẻ khi đi lại, cách ly với trẻ bị mắc bệnh truyền nhiễm…) dẫn đến
mất cơ hội tiêm vắc xin phòng bệnh, nhưng cha mẹ lại không cho trẻ tiêm bù
lại ngay và dẫn đến trẻ bị trì hoãn tiêm qua nhiều tháng. Đây là khoảng trống
thời gian trẻ dễ mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Qua bảng 3.11 ghi nhn
có 87,2% bà mẹ không đưa con đi tiêm do sốt cao.
4.3.5. Hiểu bit cn đưa trẻ tới bệnh viện
Trong vòng 2 ngày sau khi tiêm chủng, trẻ vẫn có thể có biểu hiện quấy
khóc. Với trường hợp này, các bà mẹ cần theo dõi, ch ý đến khả năng ăn
uống của bé có bị giảm st hay không, ở mức độ nào. Nếu bé quấy khóc liên
tục, không ngủ, cơ thể mệt mỏi, da khô vì mất nước thì cần đưa bé đến bệnh
21

biết sưng, đau chỗ tiêm, 78,7% là nổi hạch.
- 89,4% biết lau mát bằng nước ấm khi trẻ sốt.
- 89,4% biết chườm lạnh chỗ tiêm nổi lên nốt đỏ, sưng.
- 66,0% cho trẻ ở nhà khi trẻ bị nổi hạch sau tiêm.
- 87,2% bà mẹ con sốt cao không đưa đi tiêm
- 93,6% bà mẹ biết đưa trẻ đến bệnh viện khi sốt cao > 39
0
C kéo dài 1 – 2
ngày, da tím tái, lơ mơ, co git 89,4%; hạch sưng to kéo dài > 6 tuần (85,1%) và trẻ
quy khóc, bỏ b (68,1%).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status