Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 26

Khoá luận tốt nghiệp
Trờng đại học s phạm hà nội 2
Khoa Giáo dục tiểu học
**************
đỗ thị thu trang
Tìm hiểu những khó khăn
trong giao tiếp của học sinh
lớp 4 trờng tiểu học
lu quý an, thị xã phúc yên,
tỉnh vĩnh phúc
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Tâm lý học
Hà nội 2008
Đỗ Thị Thu Trang 1
K30A GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Trờng đại học s phạm hà nội 2
Khoa Giáo dục tiểu học
**************
đỗ thị thu trang
Tìm hiểu những khó khăn
trong giao tiếp của học sinh
lớp 4 trờng tiểu học
lu quý an, thị xã phúc yên,
tỉnh vĩnh phúc
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Tâm lý học
Ngời hớng dẫn khoa học:
Th.S Hà kim dung
Hà nội 2008
Đỗ Thị Thu Trang 2

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Trang
Đỗ Thị Thu Trang 4
K30A GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Đối tợng, khách thể nghiên cứu 2
4.1. Đối tợng nghiên cứu 2
4.2. Khách thể nghiên cứu 2
5. Phạm vi nghiên cứu 2
6. ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
7. Giả thuyết khoa học 3
8. Phơng pháp nghiên cứu 3
9. Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu 4
Nội dung
5
Chơng 1. Cơ sở lí luận 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Những vấn đề lí luận chung 7
1.2.1. Giao tiếp là gì? 7
1.2.2. Các trở ngại trong giao tiếp 9
1.2.3. Đặc điểm giao tiếp của học sinh Tiểu học 11
1.2.4. Một số nét về nhân cách học sinh Tiểu học 12
Chơng 2. Thực trạng khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 tr-

nhằm giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với bạn bè
47
3.4.3. Kết quả thử nghiệm một số biện pháp tác động
nhằm giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với gia đình
50
Kết luận và kiến nghị
53
1. Kết luận 53
2. Kiến nghị 54
Phụ lục
56
Phụ lục 1. Phiếu trng cầu ý kiến 56
Phiếu số 1 56
Phiếu số 2 60
Phụ lục 2. Một số trò chơi 62
1. Trò chơi: "Hiểu nhau" 62
2. Trò chơi: "Nếu thì" 63
3. Trò chơi: "Đặt tên cho bạn" 63
Tài liệu tham khảo
65
Đỗ Thị Thu Trang 6
K30A GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
§ç ThÞ Thu Trang 7
K30A – GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Con ngời từ khi xuất hiện trên Trái đất, để có thể tồn tại và phát triển,
đã không ngừng nhận thức thế giới xung quanh cũng nh thế giới bên trong

- Tiến hành thử nghiệm nhằm tìm ra những biện pháp tác động để hạn
chế khó khăn trong giao tiếp cho học sinh Tiểu học.
- Đề xuất một số giải pháp để giảm khó khăn của học sinh trong quá
trình giao tiếp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.
- Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu khó khăn trong giao tiếp của học sinh
lớp 4.
- Tiến hành điều tra qua một số phơng pháp nghiên cứu để lấy số liệu.
- Phân tích kết quả nghiên cứu để làm rõ khó khăn trong giao tiếp của
học sinh lớp 4 và nguyên nhân gây ra khó khăn này.
- Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm giảm bớt khó khăn trong
giao tiếp của học sinh lớp 4.
4. Đối tợng, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu
- Khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý
An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu những khó khăn mà học sinh lớp 4 bậc Tiểu học gặp phải
trong giao tiếp với giáo viên, bạn bè và những ngời thân trong gia đình.
6. ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu trên học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là quan trọng và cần thiết, trên cơ sở đó cung cấp
những kiến thức, hiểu biết cơ bản về khó khăn trong giao tiếp và việc điều tra
sẽ trang bị cho ta những hiểu biết về khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp
4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó có biện
pháp tích cực giúp học sinh Tiểu học khắc phục khó khăn trong giao tiếp, góp

8. Phơng pháp nghiên cứu
9. Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu
Nội dung
Chơng 1. Cơ sở lý luận
Chơng 2. Thực trạng khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4
trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chơng 3. Một số tác động thử nghiệm nhằm hạn chế khó khăn
trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Đỗ Thị Thu Trang 11
K30A GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Nội dung
Chơng 1. Cơ sở lý luận
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giao tiếp là vấn đề rất đợc các nhà nghiên cứu quan tâm. Cho đến nay,
đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này và các công trình nghiên cứu
đó đều đem lại giá trị thực tiễn rất cao.
T.s Nguyễn Xuân Thức - ĐHSP Hà Nội đã có nhiều công trình nghiên
cứu về tâm lý giao tiếp của học sinh Tiểu học, trong đó có thể kể đến công
trình nghiên cứu "Khó khăn tâm lí của trẻ đi học lớp 1". Tác giả đã nhận xét:
"Trẻ gặp khó khăn trong việc thiết lập quan hệ giao tiếp với thầy cô và bạn bè,
đặc biệt là giao tiếp với giáo viên. ở mẫu giáo, quan hệ cô - trò nặng về khía
cạnh tình cảm, dỗ dành và nhẹ về công việc. Nhng khi đi học lớp 1, dù có
niềm nở và nhân hậu thì giáo viên vẫn là ngời có uy tín và nghiêm khắc, đa ra

hòa nhập vào tập thể lớp của học sinh Tiểu học bằng trắc đạc xã hội" thì
nhận xét: "Hòa nhập vào tập thể lớp học, đối với trẻ, là một công việc chẳng
hề đơn giản chút nào so với việc học tập. Bởi lẽ, công việc này của trẻ diễn ra
một cách tự phát, âm thầm "sau cánh cửa" của lớp học, ngoài những hoạt động
"chính thức" của ngời học sinh, và ở đó, lần đầu tiên trong đời trẻ phải tự lập
lấy vị trí của mình mà không có đợc bất kì một sự quan tâm êm dịu nào".
[11,tr68]
Đi sâu vào nghiên cứu "Nội dung giao tiếp của học sinh cuối Tiểu học",
Đào Thị Oanh nhận xét: "Nội dung giao tiếp của học sinh cuối bậc Tiểu học
khá đa dạng, phong phú. Những vấn đề đợc các em quan tâm, trao đổi, bàn
luận khi gặp nhau đợc nhóm lại và trải rộng từ lĩnh vực học tập của bản thân
(là nhiệm vụ chính của các em) đến những chuyện trong gia đình, trờng lớp
của mình và xã hội".
[12,tr34]
Điểm qua các công trình nghiên cứu đã cho thấy đặc điểm giao tiếp của
học sinh Tiểu học. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu cha xác định rõ khó
khăn, biểu hiện và nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh
cuối bậc Tiểu học. Vì vậy, việc tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của
học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là
việc làm cần thiết để xác định nội dung và phơng pháp giáo dục phù hợp nhằm
hạn chế những khó khăn các em thờng gặp phải trong giao tiếp, giúp các em
phát triển nhân cách hoàn thiện nhất.
1.2. Những vấn đề lí luận chung
1.2.1. Giao tiếp là gì?
Sống trong xã hội, con ngời không chỉ có quan hệ với thế giới sự vật,
hiện tợng bằng hoạt động có đối tợng, mà còn có quan hệ giữa con ngời với
con ngời, giữa con ngời với xã hội - đó là quan hệ giao tiếp.
Có thể hiểu một cách giản dị rằng: Giao tiếp là sự truyền đạt thông tin
từ ngời này sang ngời khác, với một mục đích nhất định nào đó.
Đỗ Thị Thu Trang 13

nhân với một nhóm ngời. ở đây cần tránh một sự hiểu lập lờ do sự định nghĩa
đơn giản từ "thông tin", không sử dụng từ này với ý nghĩa thông dụng trong
báo chí, tức là thông báo về một biến cố xảy ra ở đâu đó. Thông tin là sự biểu
hiện cảm nhận đợc của một chức năng cao cấp nhất của con ngời, là sự biểu
hiện ý tởng".
Đỗ Thị Thu Trang 14
K30A GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Đối với các nhà tâm lí học ứng dụng, sự giao tiếp đợc xem là một tập
hợp các quá trình nhằm truyền đạt và tri giác các thái độ, các niềm tin và các ý
định, dựa vào bộ máy sinh học - tâm lí chung của loài ngời, làm sao để cho
các bên đối thoại hiểu đợc nhau và đạt đợc các mục tiêu giao tiếp.
Đối với các nhà tâm lí học nhân cách, giao tiếp là quá trình tác động
qua lại giữa ngời và ngời, thông qua đó sự tiếp xúc tâm lí đợc thực hiện và các
quan hệ liên nhân cách đợc cụ thể hóa.
[9,tr59]
Hybels và Weaver (1992) thì định nghĩa: "Giao tiếp là bất cứ quá trình
nào trong đó ngời ta chia sẻ thông tin, ý niệm và tình cảm; nó viện đến không
chỉ ngôn từ ở dạng khẩu ngữ và bút ngữ mà cả ngôn ngữ thân thể, phong cách
và kiểu cách cá nhân, ngoại cảnh và mọi thứ bổ sung ý nghĩa cho thông điệp".
[13,tr2]
Nh vậy, có thể thấy các định nghĩa nêu trên đều đã:
- Nêu bật đợc các đặc tính của giao tiếp.
- Nêu ra đợc các phơng tiện hiện thực hóa giao tiếp.
- Nêu rõ đợc các cấp độ của giao tiếp.
Trong giao tiếp, con ngời không chỉ nhận thức đợc ngời khác, nhận thức
đợc các quan hệ xã hội, mà còn nhận thức đợc chính bản thân mình, tự đối
chiếu, so sánh mình với ngời khác, với chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản thân
mình nh là một nhân cách, để hình thành năng lực tự ý thức.
Tóm lại, giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa ngời và ngời, thông qua đó,

quan đến cơ quan phát âm (nói ngang, nói lắp) là những trở ngại cho sự trao
đổi. Sự mệt mỏi do lao động chân tay căng thẳng có ảnh hởng đến khả năng
tiếp thu thông tin.
Về mặt tâm lí, những yếu tố gây trở ngại trong giao tiếp là:
- Những chấn thơng tình cảm.
- Những sự khác nhau về chính kiến, những xung đột.
- Những sự tởng tợng, sự đánh giá về ngời khác, những định kiến, sự có
thiện cảm hay ác cảm, chịu ảnh hởng của khuynh hớng cá nhân của ngời ngời
đối thoại.
Các trở ngại do môi trờng (tự nhiên và xã hội) có những yếu tố gây
nhiễu nh:
- Các kích thích thị giác gây phân tán t tởng.
- Nhiệt đọ không khí quá cao, từ 26 đến 33
0
C làm giảm từ 28 đến 50%
khả năng tri giác thông tin.
- Tiếng ồn từ 70 đến 100 décibels làm cho số lợng các thông tin tiếp thu
sai lệch lên tới 40%.
- Đối tợng muốn nói rõ sự thật nhng cảm thấy không an toàn vì sự có
mặt của một ngời thứ ba
Đỗ Thị Thu Trang 16
K30A GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
[9,tr59]
1.2.3. Đặc điểm giao tiếp của học sinh Tiểu học
Cuộc sống tâm lí của con ngời bắt đầu từ nhu cầu giao tiếp với con ng-
ời, trớc tiên là với những ngời xung quanh. Giao lu sơ đẳng đã xuất hiện từ lúc
trẻ lên ba tuần tuổi. Từ khi biết nói thì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ trở nên
cực kì quan trọng trong đời sống tinh thần của trẻ.
Việc đi học ở trờng phổ thông là bớc ngoặt quan trọng trong đời sống

trong nhà trờng hoặc ở địa phơng.
1.2.4. Một số nét về nhân cách học sinh Tiểu học
Học sinh Tiểu học là một thực thể hồn nhiên, đang tiềm ẩn những khả
năng tốt đẹp cho sự phát triển mà ở trong nó hiện tồn tại một nhân cách đang
hình thành giữa những tác động muôn vẻ của giáo dục - đào tạo, của thực tại
khách quan không ngừng đổi mới và sôi động. Đối với các em, tất thảy những
gì của cuộc sống đều rất mới mẻ. Trẻ phải tham gia vào các mối quan hệ xã
hội để chiếm lĩnh đối tợng vô cùng mới mẻ đó, nhằm chuyển tải những nội
dung ấy vào bên trong, biến thành những phẩm chất nhân cách của mình.
Trẻ sống bằng hiện tại của các hoạt động, các quan hệ để hớng về tơng
lai - ngày mai. Cách nghĩ của trẻ nhi đồng không hớng về quá khứ nên các em
sống, hoạt động và quan hệ một cách vô t và hồn nhiên. Trẻ em khi tiếp nhận
nội dung mới của đối tợng cũng sẽ vô t, hồn nhiên nh chính bản chất của nó.
Trong thực tiễn, trẻ em tuổi nhi đồng luôn bộc lộ những nhận thức, t t-
ởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô t, hồn nhiên, thật thà và ngay
thẳng. Trẻ rất dễ xúc động và thích sống bằng tình cảm. Đời sống tình cảm
của học sinh tuổi nhi đồng mang tính cụ thể, trực quan và giàu cảm xúc. Tình
cảm của các em dễ nảy sinh, thiếu tính ổn định - bền vững. Tình cảm trí tuệ
của trẻ đang phát triển. K.Đ.Usinxki, nhà tâm lí học Liên Xô cũ đã cho rằng
các em tuổi nhi đồng đã biết suy nghĩ bằng hình ảnh, màu sắc, âm thanh của
đối tợng và bằng cảm xúc mạnh của chính mình. Trẻ thích tìm hiểu thông tin
li kì, mạo hiểm trong những chuyện viễn tởng và nhạy cảm với thành tích và
sự tiến bộ của mình cũng nh bạn bè. Tình cảm thẩm mĩ của trẻ đang đợc phát
triển mạnh. Trẻ em thích cái đẹp của đối tợng. Các em rất yêu cây - con trong
tự nhiên, thích âm nhạc - hội họa, múa hát. Tình cảm đạo đức của các em
đang phát triển và đợc thể hiện rõ trong nội dung của quan hệ ứng xử với mọi
ngời.
"Nhân cách của trẻ em là sản phẩm đích thực của một quá trình phát
triển trong những điều kiện nhất định của nền kinh tế - văn hóa - xã hội bằng
hoạt động và giao tiếp. Thông qua hai quá trình nhập tâm và xuất tâm của cơ

K30A GDTH
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 2.
Thực trạng khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4
Trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc
Trong chơng này, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu
để làm rõ khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý
An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Khách thể nghiên cứu là 65 học sinh lớp
4 trờng Tiểu học Lu Quý An, trong đó có 30 học sinh lớp 4A
1
và 35 học sinh
lớp 4A
3
.
2.1. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng
Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1. Khó khăn trong giao tiếp với giáo viên
Khó khăn trong giao tiếp với giáo viên của học sinh lớp 4 trờng Tiểu
học Lu Quý An là có thực. Nó diễn ra ở nhiều khía cạnh với những mức độ
khác nhau.
Bảng 1. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với giáo viên
STT
Mức độ
Khó khăn
Thờng
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không

phát hiện thì trên nét mặt của trẻ lộ rõ sự căng thẳng, lo lắng về hình phạt giáo
viên sẽ đa ra và ngay lập tức, các em sẽ có thái độ thân thiện trở lại, cùng xin
lỗi nhau và thực hiện lời hứa với giáo viên. Nh vậy, tâm lí "lo lắng, sợ hãi khi
mắc khuyết điểm mà bị giáo viên phát hiện" là có thực ở các em. Do giáo viên
là ngời có uy tín và luôn nghiêm khắc với mọi hành vi sai mà trẻ mắc phải, vì
thế cần có biện pháp tác động kịp thời để làm giảm bớt khó khăn này ở trẻ.
+ Trẻ thờng cảm thấy "lúng túng, ngợng ngiụ khi tiếp xúc với giáo
viên". Kết quả nghiên cứu cho thấy: có 7,69% học sinh cảm thấy rất lúng túng
khi đang đi trên đờng mà bất chợt gặp cô giáo; 4,62% học sinh cảm thấy lúng
túng, còn 87,69% học sinh thì không hề lúng túng, trái lại, tỏ ra rất tự tin khi
bất chợt gặp cô giáo. Nh vậy, tâm lí này có xuất hiện ở trẻ, nhng đợc biểu hiện
với tỉ lệ rất thấp. Hầu hết các em khi bất chợt gặp giáo viên trên đờng đi thì
đều chào hỏi rất lễ phép, dù đó có thể không phải là cô giáo trực tiếp giảng
dạy của các em.
+ Để tìm hiểu khó khăn: "Căng thẳng, sợ hãi khi giáo viên đặt câu hỏi"
ở trẻ, chúng tôi đã tiến hành điều tra qua câu hỏi: "Em cảm thấy nh thế nào
khi đứng lên trả lời cô?" thì nhận đợc kết quả là 10,77% học sinh thờng xuyên
cảm thấy căng thẳng, lúng túng; 35,38% học sinh thỉnh thoảng cảm thấy lúng
túng; 53,85% học sinh không bao giờ có tâm lí này. Chúng tôi đã tiến hành
điều tra, tìm hiểu với 10,77% học sinh thờng xuyên có tâm lí "căng thẳng, sợ
hãi khi giáo viên đặt câu hỏi", thì đợc biết, đây là những em có học lực yếu
hơn so với các bạn trong lớp, thờng có những câu trả lời sai khi đứng lên trả
lời cô. Trong một số trờng hợp, trẻ cảm thấy lúng túng là do khi ngồi học
không chú ý nghe giảng hoặc do trẻ cha hiểu rõ nội dung câu hỏi giáo viên đa
ra.
+ Một khó khăn nữa mà học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An thờng
gặp phải khi giao tiếp với giáo viên là: Các em cảm thấy "khó nói khi muốn
thắc mắc với cô một điều gì đó". Để tìm hiểu khó khăn này, chúng tôi đã nêu
câu hỏi: "Khi em không hiểu bài giảng, em có dám thắc mắc lại với cô
Đỗ Thị Thu Trang 21

Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với bạn bè
STT
Mức độ
Khó khăn
Thờng
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không
bao giờ
SL % SL % SL %
1 Giờ chơi thờng ngồi trong lớp hoặc
chơi một mình, không có bạn cùng
chơi
2 3,08 2 3,08 61 93,84
2 Lúng túng, ngợng ngịu khi nói trớc
các bạn
8 12,3 6 9,23 51 78,46
3 Không thích tham gia vào các hoạt
động tập thể của lớp
1 1,54 19 29,23 45 69,23
4 Ngại thắc mắc với bạn về một điều
gì đó mà mình cha hiểu rõ
9 13,85 46 70,77 10 15,38
5 Không dám nhận công việc khi đợc
các bạn trong lớp tín nhiệm giao cho
7 10,77 6 9,23 52 80
6 Không sẵn sàng trả lời câu hỏi khi
các bạn hỏi bài tập

lên kể chuyện trớc lớp. Đặc biệt, các em đã biết kể sáng tạo câu chuyện bằng
ngôn ngữ của mình, không phải là thuộc truyện. Trong những giờ Tập làm văn
thì các em mạnh dạn, tự tin đọc bài làm của mình trớc lớp. Biểu hiện này cho
thấy, các em luôn ý thức đợc bản thân mình trớc tập thể lớp học.
+ Học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An cũng gặp phải khó khăn
trong việc hòa nhập vào tập thể lớp học. Cụ thể có 1,54% học sinh không
thích tham gia vào các hoạt động tập thể của lớp; 29,23% học sinh thỉnh
thoảng không thích tham gia; số còn lại chiếm 69,23% rất thích tham gia vào
các hoạt động tập thể của lớp. Qua thời gian thực tập tại lớp 4A
3
, tôi thấy các
em rất có hứng thú trong những giờ học thể dục, sinh hoạt ngoại khóa, Tuy
nhiên, còn một số em vẫn cha nhiệt tình tham gia, và khi đợc hỏi thì các em đa
ra một số lí do nh: em không thích chơi trò này, em bị mệt, các bạn ấy chơi
không nghiêm túc, Đây là một khó khăn mà giáo viên cần có hớng khắc
phục kịp thời để phát triển tình cảm, tăng khả năng giao tiếp giúp hoàn thiện
nhân cách của trẻ.
+ Trẻ cũng gặp phải khó khăn khi muốn thắc mắc với bạn bè về một
điều gì đó mà mình cha hiểu rõ. Có 13,85% học sinh thờng xuyên gặp phải
khó khăn này; 70,77% học sinh thỉnh thoảng mới gặp phải; còn lại 15,38%
học sinh không gặp phải khó khăn trên. Biểu hiện của khó khăn này là ở chỗ
các em thờng xuyên trao đổi với nhau về kết quả các bài tập, nhng nếu kết quả
đó sai so với các bạn khác thì các em rất ít khi nhờ bạn giải đáp, tìm ra chỗ sai
giúp mình, mà thờng xuyên tự mình tìm hiểu, nhiều khi các em không thể tìm
ra chỗ sai, dẫn tới bế tắc trong cách làm. Cũng có khi các em trao đổi, trò
chuyện với nhau về một nội dung nào đó và những em không hiểu rõ thì thờng
"ngồi im lắng nghe bạn khác nói". Khó khăn này là tất yếu sẽ hạn chế khả
năng giao tiếp với bạn cùng tuổi ở các em. Có thể , trẻ có tâm lý này là do trẻ
luôn mang trong mình mặc cảm tự ti, lo sợ mình kém hơn các bạn, sợ các bạn
cời chê.

cần có biện pháp khắc phục trở ngại này để tăng hiệu quả học tập ở các em.
+ Chính tâm lí ngại giao tiếp, lời giao tiếp ở một số trẻ khiến các em
luôn rơi vào hoàn cảnh bị bạn bè trêu chọc, gây lộn. Có 58,46% học sinh th-
ờng xuyên gặp phải; 27,69% đôi khi gặp phải và 13,85% học sinh không bao
giờ bị bạn bè trêu chọc, gây lộn. Qua điều tra, quan sát chúng tôi thấy, những
trẻ thờng bị bạn bè trêu chọc, gây lộn là những em nhút nhát, có học lực yếu
hơn so với các bạn khác trong lớp. Vào những giờ ra chơi, những em này th-
Đỗ Thị Thu Trang 25
K30A GDTH

Trích đoạn Kết quả thử nghiệm một số biện pháp tác động nhằm giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với giáo viên Kết quả thử nghiệm một số biện pháp tác động nhằm giảm bớt Trò chơi "Đặt tên cho bạn"
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status