SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp 10 ở trường THPT Cao Lãnh 1 năm học 2011 – 2012 - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI :
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
CHỦ NHIỆM LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 1 NĂM
HỌC 2011 – 2012”
PHẦN I. NHẬN THỨC VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
- Về mặt lý luận
Như Bác Hồ đã nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người”
Ngoài công việc giảng dạy, thì giáo viên còn đảm nhận một nhiệm vụ trọng
trách hết sức cao cả đó là việc quản lý, tổ chức và hình thành nhân cách cho HS
thông qua công tác chủ nhiệm lớp. Nhằm xây dựng lớp học thành một tập thể đoàn
kết, tích cực trong mọi hoạt động, mang tính chất giáo dục toàn diện, phát huy khả
năng tự quản, tự giác của HS dưới sự chỉ đạo thống nhất về công tác chủ nhiệm của
nhà trường. Cho nên công tác chủ nhiệm lớp thường vẫn được coi là vừa “khó”, lại
vừa “khổ”. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp không đơn thuần quản lý học sinh mà
phải biết phối hợp với các giáo viên bộ môn (GVBM), ban quản lý học sinh (BQLHS)
trong nhà trường, hội cha mẹ học sinh để quản lý theo dõi việc học tập, tinh thần thực
hiện nội quy của nhà trường cũng như việc rèn luyện đạo đức của các em là hết sức
cần thiết.
- Về mặt thực tiễn: Nhất là trong tình hình hiện nay Đất nước đang chuyển mình
vào xu thế hội nhập toàn cầu, Nhà trường cũng đang tiến đến mục tiêu trường chuẩn
quốc gia và khẳng định thương hiệu trong tương lai, đổi mới phương pháp đào tạo
nhằm phát huy tính tích cực trong học tập cũng như hoạt động của học sinh (HS) là
một trong các phương hướng cải cách giáo dục nhằm tạo ra những con người lao động
sáng tạo, làm chủ bản thân, làm chủ đất nước – có cả đức lẫn tài.
Song song với việc “dạy chữ” cho các em, chúng ta cần hết sức quan tâm đến
việc “dạy người”. Vì đây là sự nghiệp giáo dục của toàn Đảng, toàn dân mà trong đó
ngành sư phạm giữ vai trò then chốt. “Tiên học lễ – hậu học văn” chân lí đó được tồn
tại từ bao đời nay và không bao giờ phai nhạt. Tuy nhiên trong tình hình hiện nay một

4. Thời gian thực hiện đề tài
Từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012
PHẦN II. TỔNG QUAN TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 1
I. Sơ lược Trường THPT Cao Lãnh 1
Nằm ngay trên cạnh quốc lộ 30 và Trung tâm Thị trấn Mỹ Thọ huyện Cao Lãnh.
Trường THPT cao lãnh 1 nổi lên như một điểm sáng của ngành giáo dục huyện nhà.
Trường THPT Cao Lãnh 1 chính thức thành lập theo quyết định 124/TCCB của
UBND tỉnh Đồng Tháp ngày 01/10/1985. Trải qua hơn 25 năm xây dựng và phát triển,
Trường THPT Cao Lãnh 1 mặc dù gặp không ít khó khăn và thách thức nhưng tập thể
nhà trường đã chung sức vượt qua từng bước trưởng thành và đạt được nhiều kết quả
cao.
Từ sự thiếu thốn về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, trường Cao Lãnh 1 đã
phấn đấu không ngừng để trở thành trường loại 1.
Mục tiêu chung là: xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu giáo dục
của địa phương, góp phần tạo nguồn nhân lực cho yêu cầu phát triển của đát nước.
Nhà trường đang tiến hành thực hiện 5 mục tiêu chiến lược, đó là:
. Đổi mới công tác quản lý và lãnh đạo.
. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên.
. Phát triển giáo dục toàn diện cho HS.
. Xây dựng văn hoá nhà trường.
. Huy động các nguồn lực phát triển.
Trong đó trọng tâm nhất là Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên. Với
quyết tâm cao, BGH, tập thể giáo viên và HS trường THPT Cao Lãnh 1 đã gặt hái
được nhiều kết quả và đang tiến rất gần đến đích - Trường chuẩn quốc gia.
II. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên
Năm học 2011-2012 trường đã có 104 cán bộ và giáo viên trong đó (nữ 69), trong
đó Ban giám hiệu: 04, giáo viên: 93, nhân viên: 07.
Gồm 14 tổ chuyên môn với trình độ đào tạo ĐHSP: 89/104 (89,2%), Thạc sĩ:
11/104 (10,5%), đang học Cao học: 4/104 (0.3%). Đáp ứng yêu cầu giảng dạy cho hơn
1137 học sinh ở 30 lớp học, hầu hết các giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn quy

9 lớp, khối 11là 10 lớp và khối 10 là 11 lớp. Khối 10 có 3 lớp A và 8 lớp Cbo, 1 giáo
viên được phân công chủ nhiệm một lớp. Tôi được BGH phân công làm công tác chủ
nhiệm lớp 10Cbo
4
.
GVCN có độ tuổi dưới 35 là 28 (93%), độ tuổi trên 35 trở lên là 12 (17%).
- Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp của GVCN trong nhà trường
GVCN nắm kế hoạch của nhà trường trong từng năm học, xây dựng kế hoạch
hoạt động trong cả năm học, trên cơ sở ấy biết vận dụng cụ thể hóa vào tình hình của
lớp chủ nhiệm.
Quản lý toàn diện lớp học, nắm vững đặc điểm HS lớp học (sức khỏe, trình độ
nhận thức, năng lực hoạt động …)
Cố vấn các tổ chức hoạt động tự quản của tập thể học sinh.
Nắm tình hình của lớp về mọi mặt báo cáo cho BGH biết theo định kì hoặc đột
xuất những vấn đề cần thiết để nhà trường có hướng giải quyết kịp thời.
PHẦN III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. Vài nét về nhiệm vụ của GVCN
Ngoài công việc giảng dạy chuyên môn thì một số giáo viên còn tham gia làm
công tác chủ nhiệm lớp. Điều đầu tiên GVCN lớp phải tìm hiểu và nắm vững học sinh
về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ
của lớp. Thứ hai là phải cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp
với các GVBM, đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội liên quan
trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp chủ nhiệm; Thứ ba là phải
nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học theo thông tư 58 của
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, đề nghị khen thưởng và kỹ luật HS, đề nghị HS được lên
lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lại lớp,
hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh; Thứ tư là phải báo cáo thường kì
hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.
Nắm danh sách lớp, xếp tên học sinh theo thứ tự A, B, C…
GVCN tiến hành cho HS viết lý lịch đầu năm cần chính xác (phụ lục 1).

- Công nghệ thông tin phát triển, nên hầu hết phụ huynh học sinh đều có số điện
thoại riêng, sự liên lạc giữa gia đình nhà trường và giáo viên chủ nhiệm dễ dàng hơn.
* Khó khăn
- Có nhiều học sinh cá biệt, tinh thần học tập, ý thức rèn luyện đạo đức cũng như
còn thụ động tham gia các phong trào của lớp như em Nguyễn Thành Nhân, Dương
Như Ngọc, Nguyễn Ngọc Hân…
- Học sinh được tuyển từ nhiều trường cấp 2 trong huyện nên các em còn rụt rè,
chưa có tình thần đoàn kết.
- Ý thức tự giác học tập, rèn luyện của HS chưa tốt, còn ỷ lại.
- Đa số HS hoàn cảnh gia đình khó khăn thuộc diện hộ cận nghèo và hộ nghèo
như: Ngọc Hân, Thuỳ Linh, Thiên Lý, Thanh Tuấn, Võ Ngọc Đăng Khoa, Kiều Vân,
Chí Bảo, Quốc Anh
- Một số học sinh nhà ở xa trường học: Phúc, Xuân Anh, Như ngọc…
- Một số học sinh thiếu thốn tình cảm chỉ ở với mẹ hoặc bố cũng như một số gia
đình lo làm ăn xa không có thời gian quan tâm chăm sóc cho các em như: Q.Anh, Võ
Ngọc Đăng Khoa, Mỹ Duyên,….
- Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhiều tiệm internet, game online mọc lên
ngày càng nhiều, nếu các em không nhận thức đúng sẽ dễ bị lôi cuốn vào các tệ nạn xã
hội.
Một số phụ huynh chưa có trách nhiệm cao, phó thác con em cho GVCN.
III. Lập sổ chủ nhiệm
Giáo viên chủ nhiệm lập sổ chủ nhiệm theo mẫu qui định của nhà trường.
Trong đó, phải thật chú ý đến việc ghi chép hết sức chi tiết, đầy đủ các phần các
mục theo yêu cầu. Song cần đặc biệt lưu ý:
Theo dõi về mọi mặt HS theo định kì, có nhận xét cụ thể đối với từng em.
Ghi rõ, cụ thể số điện thoại liên lạc của gia đình học sinh.
Lập danh sách học sinh chia theo tổ (địa chỉ chính xác).
Danh sách thầy cô bộ môn (những thay đổi nếu có).
Ngoài kế hoạch chủ nhiệm của từng tháng (nếu được giáo viên cho lớp trang trí
thêm bảng kế hoạch tuần ngay trong lớp học để học sinh biết mà thực hiện).

Ban cán sự lớp đại diện cho lớp, chịu trách nhiệm trước Nhà trường về toàn bộ
hoạt động học tập, rèn luyện, đời sống của lớp trong thời gian học. Ban cán sự lớp do
tập thể lớp bầu ra, được GVCN quyết định công nhận.
- Lớp trưởng: Trần Thị Trúc Linh, Nam (nữ): Nữ. Nhiệm vụ: là người đại diện
cho lớp nhận các thông báo, lịch học,…phổ biến cho lớp, quản lý tình hình chung của
lớp, quản lý sổ đầu bài. Giải quyết các tình hình trong lớp khi không có GVCN, là
người trực tiếp tham mưu, đại diện cho lớp đề xuất với GVCN các hoạt động phong
trào thi đua do trường lớp tổ chức. Báo cáo khẩn cấp tình hình lớp với GVCN. Chịu sự
điều hành, quản lý trực tiếp của GVCN lớp.
- Lớp phó học tập: Phan Văn Tài. Nam (nữ): Nam. Nhiệm vụ hỗ trợ lớp trưởng
trong việc quản lý nhiệm vụ học tập của các thành viên trong lớp. Tra bài các bạn 15
phút đầu giờ. Nhắc các bạn học yếu môn nào thì gặp trực tiếp ban cán sự bộ môn đó để
giúp đỡ. Giải quyết các vần đề liên quan với lớp khi không có lớp trưởng.
- Lớp phó lao động: Võ Đăng Khoa. Nam (nữ): Nam. Làm nhiệm vụ quản lý và
phân các tổ trực và bảo quản các dụng cụ đúng theo quy định, nhắc các bạn giữ gìn vệ
sinh chung trong, ngoài phòng học xanh sạch đẹp. Nhận thông báo lao động, phân
công các tổ đem dụng cụ đúng theo quy định khi nhà trường yêu cầu.
- Lớp phó văn thể mỹ: Lê Thị Khương Giang, Nam(nữ): Nữ. Tập cho các bạn
trong lớp hát đúng quốc ca và các bài hát đoàn đội…Tổ chức cho các bạn tham gia các
phong trào văn hoá văn nghệ do lớp và nhà trường tổ chức.
- Lớp phó trật tự: Trần Quốc Thái. Nam (nữ): Nam. Giữ trật tự trong lớp học,
giữ lớp có trật tự trong các hoạt động do trường, lớp tổ chức. Báo cáo với giáo viên
chủ nhiệm khi có chuyện đột xuất.
- Thủ quỹ: Đặng Ngọc Hân. Nam (nữ): Nữ. Làm nhiệm vụ: thu, chi, mua sắm
các trang thiết bị cho lớp phải thông qua GVCN và tập thể lớp, đồng thời công khai
minh bạch hàng tuần trước tập thể lớp trong giờ sinh hoạt.
1.3. Cán sự bộ môn
Sau khi có kết quả điểm trung bình của tháng đầu tiên, GVCN chọn ra những em
có thế mạnh các môn học nào sẽ làm ban cán sự của bộ môn đó để hổ trợ các bạn yếu
hơn.

+ Xem tình trạng sức khỏe của HS: HS thấp ngồi trước, cao ngồi sau; HS mắt
yếu, cận thì ngồi gần bảng.
+ Ban cán sự lớp: ngồi giữa và sau.
- Sơ đồ lớp 10CBo4. (phụ lục 4)
- Chia học sinh theo tổ:
Tổ 1: gồm có 9 HS. Trong đó số nam: 5, Số hs nữ là 4.
Tổ trưởng: Nguyễn Thị Phương Giang, Nam (nữ): Nữ.
Tổ phó: Võ Ngọc Đăng Khoa. Nam (nữ): Nam.
Tổ 2: gồm có 9 HS. Trong đó số HS nam là 6, Số HS nữ là 3.
Tổ trưởng: Nguyễn Thị Thuỳ Linh. Nam (nữ): Nữ.
Tổ phó: Võ Trúc Ngân. Nam (nữ): Nữ.
Tổ 3: gồm có 9 HS. Trong đó số HS nam là 5, Số HS nữ là 4.
Tổ trưởng: Ngô Thị Thiên Lý. Nam (nữ): Nữ.
Tổ phó: Bùi Hồng Lân. Nam (nữ): Nam.
Tổ 4: gồm có 9 HS. Trong đó số HS nam là 4, Số HS nữ là 5.
Tổ trưởng: Trần Phúc Xuyên. Nam (nữ): Nam.
Tổ phó: Dương Như Ngọc. Nam (nữ): Nữ.
* Nhiệm vụ tổ trưởng và tổ phó
- Tổ trưởng động viên nhắc nhở các bạn trong tổ học tập, trực nhật, đồng
phục….và chịu trách nhiệm của các thành viên trong tổ mình với lớp, với GVCN.
- Tổ phó hỗ trợ tổ trưởng trong việc quản lý các thành viên trong tổ, tổ chức thi
đua học tập giữa các thành viên trong tổ, cũng như trong lớp học. Giải quyết các vần
đề liên quan với tổ mình khi không có tổ trưởng.
- Các thành viên trong tổ cố gắng phấn đấu học tập tốt và hỗ trợ tổ trưởng, tố phó để tổ
đạt được thành tích tốt về mọi mặt.
1.5. Tổ chức cho học sinh học tập nội quy của học sinh, nội quy của nhà trường
(Sổ chủ nhiệm lớp 10 CBo
4
trang 3).
1.6. Phát thảo nội dung thi đua của lớp dựa trên cơ sở nội dung thi đua của nhà

việc tổ chức phiên họp phụ huynh học sinh đầu năm là vấn đề cần thiết, đó là chìa
khóa mở ra cánh cửa của mối liên hệ giữa Gia đình – Nhà trường và Xã hội nhằm giáo
dục cho con em mình ngày càng tốt hơn.
- Giới thiệu thành phần tham dự của cuộc hợp
- Phổ biến bằng văn bản quy định về:
+ Nội quy trường.
+ Những thuận lợi và khó khăn của lớp.
+ Thông báo các khoản thu đầu năm.
+ Phổ biến về nội quy của trường của lớp. Xin ý kiến đóng góp của quý phụ huynh
biểu quyết để thống nhất thực hiện.
+ Thông qua các bậc phụ huynh, GVCN tìm hiểu và thu thập thêm một số thông tin
về từng đối tượng HS về tính cách, sở thích, các hoạt động ở nhà của các em nhằm có
cách cư xử hợp lý đối với từng cá nhân. Để có những kiến nghị thỏa đáng về tâm tư
nguyện vọng của các bậc phụ huynh và ngược lại những thông tin liên lạc cần thiết từ
nhà trường gởi đến phụ huynh.
+ Đề cử 3 phụ huynh vào ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp tham gia phiên họp
phụ huynh của trường.
Anh: Hoàng Văn Lập - Trưởng ban
Anh: Võ Ngọc Sĩ - Phó ban
Chị: Đặng Kim Ba – Thành viên
+ Thư kí ghi vào biên bản, kể cả các ý kiến đóng góp của phụ huynh.
3. Công tác phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và các đoàn thể cũng như các lực
lượng giáo dục khác trong nhà trường
Nhà trường, gia đình và xã hội có vai trò giáo dục khác nhau đối với sự hình thành
và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của HS. Trong mối quan hệ đó thì
nhà trường được xem là trung tâm, chủ động, định hướng trong việc phối hợp với gia
đình và xã hội. Nhà trường là môi trường giáo dục toàn diện, là cơ quan nhà nước thực
hiện chức năng giáo dục chuyên nghiệp cho nên nhà trường là lực lượng giáo dục có
hiệu quả nhất, hội tụ đủ những yếu tố cần thiết để có thể huy động sức mạnh giáo dục
từ phía gia đình và xã hội.

đến chất lượng giáo dục, khi đó giáo dục không đảm bảo được tính chất toàn diện.
Đồng thời thông qua giáo viên bộ môn cũng giúp GVCN biết và hiểu sâu sắc hơn về
đối tượng học sinh của mình để có cách cư xử khéo léo, có phương pháp giảng dạy
thích hợp cho lớp nhằm đạt hiệu quả cao của tiết dạy giúp cho các em ý thức được việc
học là hết sức cần thiết.
- Phối hợp cùng Đoàn TN
Kết hợp với đoàn TN lên kế hoạch hoạt động cụ thể trong tuần, tháng, học kỳ. Tổ
chức cho HS tham quan nhằm giúp các em tham gia các cuộc thi do đoàn TN tổ chức
thi như: Tìm hiểu Điều Lệ Đoàn, Học tập theo tấm gương Bác Hồ, tìm hiểu Luật Giao
Thông, mỗi tuần một câu hỏi, văn nghệ (20/11), hội trại mừng xuân,….
Phối hợp cùng tập thể lớp lựa chọn những Đội viên ưu tú giới thiệu và kết nạp vào
hàng ngũ của Đoàn làm hạt nhân, nồng cốt thúc đẩy phong trào lớp đi lên cố gắng
phấn đấu đạt tập thể lớp vững mạnh về mọi mặt.
- Phối hợp cùng Ban giám hiệu nhà trường - Ban cán sự lớp - Tập thể lớp
Căn cứ vào thông tư 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục, đánh giá
xếp loại hai mặt giáo dục của HS. Căn cứ vào biểu quyết của tập thể lớp, GVCN họp
và bình bầu xét thi đua đề nghị nhà trường khen thưởng cho những HS có thành tích
trong học tập và trong hoạt động đảm bảo tính công bằng, dân chủ có sức thuyết phục
đối với HS. Đồng thời kỷ luật những HS không tiến bộ và mắc phải những sai lầm
nghiêm trọng.
Khen trước lớp trong giờ sinh hoạt: Những HS có biểu hiện tốt về hành vi đạo
đức, học tập và các hoạt động văn-thể-mỹ. (hội phụ huynh lớp thưởng).
Khiển trách trước lớp: Những em vi phạm ở mức độ nhẹ như nói tục, chửi thề,
nghỉ học không xin phép… xử lý theo các cấp độ của nhà trường quy định.
Khen thưởng trước toàn trường: Do BGH nhà trường, hội khuyến học, ban đại
cha mẹ học sinh… biểu dương và tặng giấy khen.
Khiển trách trước toàn trường do BGH quyết định: Những học sinh vi phạm
nhiều lần, mắc thái độ sai như: đánh nhau trong và ngoài nhà trường, vô lễ với Thầy
(cô), có hành vi phá hoại tài sản công, đọc sách báo đồi trụy hoặc có sai phạm khác với
mức độ tương đương.

phải làm một khi đã đề ra cho lớp (phụ lục 2). Đây cũng là một yếu tố giúp GVCN
hoàn thành tốt công tác “dạy người” trong nhà trường. Luôn trao đổi kinh nghiệm với
các bạn đồng nghiệp, xây dựng phương pháp giáo dục thích hợp, kịp thời uốn nắn, sửa
chữa những sai lầm của các em, giúp các em nhận ra lỗi và có hướng khắc phục, nâng
cao ý thức tự giác, tự quản của các em.
GVCN phải tìm hiểu HS và biết bao dung, tha thứ cho những HS mắc sai lầm,
động viên, khuyên bảo, đặc biệt quan tâm, giúp đỡ các em cả vật chất lẫn tinh thần để
các em có niềm tin phấn đấu học tập tốt hơn, dân gian có câu “Nhân vô thập toàn”. Từ
đó người thầy sẽ cảm hóa các em trở thành người tốt.
Dạy các em cách học làm người, cách sống, cách ứng xử với mọi người theo
hướng dẫn của BGH ban hành việc ứng xử trong học đường của trường.
GVCN phải liên hệ chặt chẽ với phụ huynh HS thông qua số điện thoại, nếu cần
thiết GVCN viết thơ mời phụ huynh các em ngay tại lớp, điện thoại báo cáo tình hình
của các em nghỉ học không phép, cúp tiết, không đồng phục hay vi phạm nội quy nhà
trường,…vì đa phần là các em rất sợ khi GVCN gửi thơ mời phụ huynh hoặc điện
thoại báo cáo các lỗi vi phạm đến gia đình của các em, đồng thời cũng thông báo kịp
thời tình hình học tập, quá trình rèn luyện của con em họ.
Thường xuyên liên hệ, phối hợp với GVBM để nắm tình hình học tập, rèn luyện
của từng HS trong lớp. Nên đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt phù hợp với yêu cầu
thực tế, không nên lấy giờ chuyên môn để làm công tác chủ nhiệm, làm cho HS bị tâm
lý nặng nề trong giờ học, thiếu tập trung trong các giờ học sau. Phải đánh giá xếp loại
HS chính xác, phản ánh kịp thời tình hình học tập của các em để có hướng điều chỉnh
việc học và việc rèn luyện hạnh kiểm tốt hơn.
Cần tư vấn HS có định hướng ngành nghề cho tương lai ở ngay từ khi bước chân
vào học lớp 10. GVCN phải thật sự gắn bó, quan tâm tới lớp mới nắm rõ đặc điểm tâm
sinh lý và tình hình học tập của các em. Thường xuyên giáo dục tư tưởng cho các em,
biết yêu thương, đoàn kết, tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Luôn
hướng tới cuộc sống khỏe, đẹp, có ích cho gia đình và xã hội.
Tăng cường tuyên truyền giáo dục đoàn viên thanh niên hiểu rõ và nhận thức
đúng đắn về tổ chức Đoàn, làm cho đoàn viên thanh niên thực sự tự hào rằng mình

4
.
Xếp loại
Kém Yếu Trung
bình
Khá Tổng
HS % HS % HS % HS % HS %
Kết quả đầu
năm học
4 11
%
20 55.6
%
12 33.4
%
0 0% 36 100%
Kết quả tới
thời điểm
tháng 3
1 2.7
%
14 38.9% 15 41.7
%
6 16.7
%
36 100%
Đều này được thể hiện ở biểu đồ (1) và (2) như sau:
- Biểu đồ (1) tỷ lệ học lực của HS lớp 10CBo
4
đầu năm học 2011 - 2012

đóng góp ý kiến cho SKKN được hoàn thiện hơn. Để được áp dụng ở nhiều đối tượng
học sinh trong nhà trường, cũng như nhiều trường. Tuy nhiên qua SKKN này lại là
một điều hay bởi qua đó giúp tôi đã trưởng thành hơn trong nghề nghiệp của mình.
Về phía nhà trường cần tạo đều kiện và hỗ trợ một phần kinh phí, để khuyến
khích các giáo viên viết nhiều SKKN hay và hiệu quả ở nhiều lĩnh vực trong nhà
trường, đưa qua thư viện làm tư liệu tham khảo và ứng dụng./.
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự phấn đấu và sự nổ lực của bản thân tôi còn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp và các giáo
viên trong tổ bộ môn Sinh nói chung các em học sinh đặc biệt là tập thể lớp 10CBO
4
nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Qua đây tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường THPT Cao Lãnh 1, các bạn đồng
nghiệp, các giáo viên trong tổ bộ môn Sinh và các em học sinh, gia đình và bạn bè đã
chia sẽ, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
PHẦN I. NHẬN THỨC VẤN ĐỀ Trang
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
2.1. Đối tượng nghiên cứu 2
2.2. Phạm vi nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Thời gian thực hiện 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 1 3
I. Sơ lược Trường THPT Cao Lãnh 1 3
II. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên 3
III. Về cơ sở vật chất 3
IV. Chất lượng và hiệu quả đào tạo 4

do - Hạnh phúc

BẢN TỰ KHAI LÝ LỊCH HỌC SINH
1. Họ tên học sinh (chữ in hoa):…………………… ……Lớp:……Năm học:…….
2. Ngày tháng năm sinh : …………Nơi sinh :………… Mã số học sinh :…….
3. Dân tộc : ………………Tôn giáo:……… Nam ( nữ ):… …………
4. Số chứng minh thư:…………… nơi cấp: ……………….ngày cấp:…………
5. Sở thích:…………………………………………………………………………
6. Năng khiếu:……………………………………………………………………….
7. Học sinh cá biệt:…………Nghề yêu thích: Môn học yêu thích:
8. Bỏ học: Từ ngày……tháng…….năm……… Lý do:……………………………
9. Chuyển đi: Từ ngày………tháng …….năm…………Nơi đến:…………………
10. Đoàn viên:………………………Hội viên:……………………Đội viên:……
11. Nghề phổ thông (G, K, TB):…………………………………………
12. Những chức vụ đã qua: (Lớp trưởng, phó, bí thư chi đoàn)……………………
13. Điểm chuẩn tuyển sinh:……………………………Năm học:…………………
14. Kết quả năm học trước: Lớp:……… Học lực:…………Hạnh kiểm: …………
Khen thưởng:……………………….Kỹ luật:……………………
15. Địa chỉ và số điện thoại liên hệ nhanh nhất khi cần thiết:………………… …
16. Thành phần gia đình:
- Con LS: Mồ côi cha: Mồ côi mẹ: Con TB: Con BB:
- Số anh chị em:…………………………….Là con thứ mấy:………………
Ảnh
3 x 4
- Nếu có anh chị em đi học thì ghi rõ trường lớp:….…………………………
…………………………………………………………………………………………
… ……………… ………………………………………………………………
Khoảng cách từ nhà đến trường: Km. Phương tiện đến trường:
17. Hoàn cảnh gia đình:
Có sổ nghèo: Cận nghèo: Khó khăn:

-20 đ/lần
Không thuộc bài ( 0 điểm) -20 đ/lần
Điểm xấu: Từ 1-2: -20 đ/lần
Từ 3-4: -10 đ/lần
Cúp tiết (kể cả chào cờ) -50 đ/lần
Vô lễ với thầy cô -50 đ/lần
Tồ không dẹp ghế chào cờ -50 đ/lần
Sử dụng tài liệu trong kt -50 đ/lần
Nghỉ học CP (trừ bệnh) -5 đ/lần
Nghỉ học KP -20 đ/lần
Không sinh hoạt 15’ đầu giờ -10 đ/lần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status