Phân tích mã cổ phiếu của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI:
Phân tích mã cổ phiếu của Tổng công ty
cổ phần Bảo Minh
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Nguyễn Đình Thọ
Lớp : TCNH19D
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hằng – STT: 22

Hà Nội tháng 01/2015
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh 2
1.1Giới thiệu chung về công ty 2
1.2Lĩnh vực hoạt động 3
1.3. Cơ cấu góp vốn tại Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh 4
1.4 Thông tin cổ phiếu niêm yết và lưu hành 4
Chương II: Phân tích lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh và vị thế của công
ty trong trên thị trường 5
2.1 Thị trường kinh doanh ngành bảo hiểm 5
2.2 Vị thế của công ty trong ngành 6
2.3 Các nhân tố rủi ro 6
2.3.1 Rủi ro từ môi trường kinh tế vĩ mô 6
2.3.2 Rủi ro từ các sự kiện bất khả kháng 6
2.3.3 Rủi ro từ chính sách 6
Chương III: Phân tích tình hình tài chính - hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bảo
hiểm Bảo Minh và đưa ra quyết định đầu tư vào mã chứng khóa BMI của công ty 7
3.1 Phân tích nhóm chỉ số tăng trưởng 8
3.1.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần 8

ty cổ phần Bảo Minh” nhằm đưa ra kết luận cá nhân về khả năng phát triển của công ty từ năm
2010 cho đến năm 2013 và đánh giá hiệu quả đầu tư nếu nhà đầu tư đầu tư vào cổ phiếu doanh
nghiệp này.
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, Tiểu luận được chia thành các phần chính:
Chương I: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Chương II: Phân tích lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh và vị
thế của công ty trong trên thị trường.
Chương III: Phân tích tình hình tài chính - hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty
cổ phần Bảo Minh và đưa ra quyết định đầu tư vào mã chứng khóa BMI của công ty
1
Chương I: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm
Bảo Minh
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tổng Công ty Cồ phần Bảo Minh có tiền thân là Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí
Minh được thành lập theo quyết định số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994. Năm 2004,
Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang mô hình
Tổng Công ty Cổ phần căn cứ theo các Quyết định số 1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004
và 2803//QĐ-BTC ngày 30/08/2004 của Bộ Tài chính. Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh chính
thức đi vào hoạt động kinh doanh theo mô hình Tổng Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004.
Ngày 25/12/2006, cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội (HNX) với mã cổ phiếu BMI. Ngày 21/04/2008, công ty chuyển sang niêm yết
tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
- Tên công ty: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
- Tên tiếng Anh: (BAOMINH INSURANCE CORPORATION)
- Tên viết tắt: BẢO MINH
- Vốn điều lệ: 1.100.000.000.000 đồng (Một nghìn một trăm tỷ đồng chẵn) (đã góp 755
tỷ đồng). Trong đó, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) nắm giữ
50,70%; Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm AXA (PHÁP) nắm giữ 16,55%
- Trụ sở chính: Số 26 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh

3
1.3. Cơ cấu góp vốn tại Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh
STT Tên Cổ Đông
Cổ Phiếu Nắm
Giữ
Tỉ Lệ %
1
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC)-
Công ty TNHH
38,278,800 50.70%
2 Tập đoàn AXA 12,570,000 16.65%
3 Tổng Công ty Hàng không Việt Nam-Công ty TNHH MTV 4,253,200 5.63%
4 Tổng Công ty Lương thực miền Nam 1,664,050 2.20%
5 Tổng Công ty Sông Đà 1,396,850 1.85%
6 Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam 1,215,200 1.61%
7 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1,215,200 1.61%
8 Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam 951,580 1.26%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013
Như vậy, trong có cấu vốn của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh có 50,7% là sở hữu Nhà nước,
26,23% sở hữu nước ngoài, còn lại là sở hữu khác.
1.4 Thông tin cổ phiếu niêm yết và lưu hành
- Mã cổ phiếu: BMI
- Ngày niêm yết 21/04/2008
- Giá ngày GD đầu tiên 74,100
- KL Niêm yết lần đầu 43,400,000
- KL Niêm yết hiện tại 75,500,000
- KL Cổ phiếu đang lưu hành 75,500,000
Nguồn: finance.vietstock.vn
4
Chương II: Phân tích lĩnh vực kinh doanh của Tổng công

2.2 Vị thế của công ty trong ngành
Như đã đề cập ở phần 1, Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh kinh doanh ở mảng bảo hiểm
phi nhân thọ. Ở mảng thị trường này, năm 2013 thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt
doanh thu 23.968 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2012.
Dẫn đầu là nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đạt doanh thu 5.010 tỉ đồng, bảo hiểm tài sản
và thiệt hại 4.291 tỉ đồng, bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người 3.520 tỉ đồng, bảo hiểm
thân tàu và TNDS chủ tàu 1.372 tỉ đồng, bảo hiểm cháy nổ (bao gồm cả bắt buộc và tự
nguyện) 1.298 tỉ đồng
Dẫn đầu doanh thu khai thác bảo hiểm gốc là Bảo hiểm PVI 4.221 tỉ đồng, Bảo Việt
4.118 tỉ đồng, Bảo Minh 1.728 tỉ đồng, PJICO 1.484 tỉ đồng, PTI 1.018 tỉ đồng.
Như vậy, tiếp nối thành công của những năm trước, năm 2013, Bảo Minh vẫn tiếp tục
thuộc vào top những công ty hàng đầu trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
2.3 Các nhân tố rủi ro
2.3.1 Rủi ro từ môi trường kinh tế vĩ mô
Sự suy thoái, sụt giảm kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng làm sụt
giảm nhu cầu bảo hiểm, khả năng thanh toán của các doanh nghiệp và người đân.
2.3.2 Rủi ro từ các sự kiện bất khả kháng
Tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng và có chiều hướng phức tạp, khó mà dự
đoán trước được mức độ nghiêm trọng cũng như thiệt hại như: Bão, khô hạn, lũ lụt, lốc xoáy,
xâm thực của nước biển.
2.3.3 Rủi ro từ chính sách
Do Nhà nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo hiểm, nên
hoạt động kinh doanh của công ty cũng chịu ít nhiều ảnh hưởng từ những quyết định của Luật
pháp.
Ngoài ra hoạt động kinh doanh của công ty còn chịu ảnh hưởng từ sự mất cân đối về
phương tiện giao thông và hạ tầng cũng như vấn đề an toàn lao động.
6
Chương III: Phân tích tình hình tài chính - hiệu quả
kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bảo
Minh và đưa ra quyết định đầu tư vào mã chứng

nghiệp
90,820 92,516 148,142 146,391
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công
ty mẹ
89,484 86,533 140,810 141,265
3.1.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần
Tăng trưởng doanh thu thuần =
Doanh thu thuần của kỳ này – Doanh thu thuần của kỳ trước
Doanh thu thuần của kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp năm 2010 đạt những số liệu tốt xong đến
năm 2011 và duy trì ở mức ổn định năm 2012 và tiếp tục tăng trưởng năm 2013
3.1.2 Tăng trưởng lợi nhuận
Lợi nhuận gộp tăng trưởng không cao nhưng đều qua các năm 2010, 2011, 2012 và 2013
cho thấy khả năng kinh doanh ổn định của công ty cho dù tình hình kinh tế gặp rất nhiều khó
khăn trong những năm vừa qua.
8
3.2 Nhóm chỉ số sinh lợi
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Năm
2013KT/HN
Năm
2012KT/HN
Năm
2011KT/HN
Năm
2010KT/HN
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) VNĐ 1,185 1,146 1,865 1,871
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 28,687 28,944 30,075 30,104
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập
(P/E)

nhuận. ROAA của BMI sụt giảm nhẹ qua các năm từ 2010 đến 2013 và vẫn ở mức cao so với
trung bình ngành (2%).
3.3 Nhóm chỉ số định giá cổ phiếu
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Năm 2013KT/HN
Năm
2012KT/HN
Năm
2011KT/HN
Năm
2010KT/HN
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) VNĐ 1,185 1,146 1,865 1,871
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 28,687 28,944 30,075 30,104
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần 10.12 6.89 4.77 8.28
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần 0.42 0.27 0.3 0.51
3.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần EPS
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu
hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của
doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu
thông
EPS của công ty ở mức ổn định qua các năm và ngang bằng binh quân ngành Ngân hàng
- bảo hiểm (1.677)
3.3.2 Chỉ số P/E
Tỉ số P/E hay hệ số thị giá thu nhập cổ phiếu - là tỉ lệ quan trọng nhất để phân tích các cổ
phiếu được giao dịch công khai trên thị trường chứng khoán. Nhờ vào tỉ số PE, các nhà đầu tư
có thể so sánh các công ty khác nhau và tính "giá trị đồng tiền" của cổ phiếu cá nhân.
Công thức tính:
P/E= Giá cổ phiếu trên thị trường/EPS
P/E năm từ năm 2011 của công ty giảm so mạnh so với năm 2010 tuy nhiên tăng mạnh vào
năm 2013 (10,12) cho thấy công ty đang có tốc độ tăng trưởng cao.

phiếu trên thị trường. Cụ thể, các nhân tố cần chú trọng trong phân tích cơ bản về cổ phiếu là:
• Hoạt động kinh doanh của công ty
• Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
• Khả năng lợi nhuận (hiện tại và ước đoán)
• Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty
12
• Sức ép cạnh tranh và chính sách giá cả
• Kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian
• Kết quả SXKD so sánh với công ty tương tự và với thị trường
• Vị thế trong ngành
• Chất lượng quản lý
Trong khuôn khổ một bài tiểu luận tuy chưa thể phân tích đầy đủ các nhân tố trong phân
tích cơ bản đã nêu ở trên nhưng với các chỉ tiêu chính đã được tỉm hiểu hy vọng có thể đưa ra
cái nhìn đúng đắn về việc quyết định đầu tư vào Cổ phiếu BMI của công ty Tổng công ty cổ
phần Bảo Minh.
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Website
-
-
-
-
-
2. Tài liệu:
- Giáo trình Phân tích và Đầu tư chứng khoán.NXB Tài Chính 2009. PGS.TS. Nguyễn
Đăng Nam; TS. Hoàng Văn Quyền
- Báo cáo thường niên Công ty Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh năm 2013
13
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status