Tóm tắt luận văn GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI Ở NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN THẦN KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM - Pdf 26

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Nguyễn Thị Nhung
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI Ở NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT
TRIỂN THẦN KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành : KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 60 31 01
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp
Cơ quan : Khoa kinh tế chính trị - ĐHKT
Hà Nội – Năm 2014
2
MỞ ĐẦU
.1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những vấn đề mà các quốc gia trên thế giới quan tâm hàng đầu
là phát triển kinh tế. Tuy nhiên phát triển kinh tế không chỉ bao gồm sự tăng
trưởng kinh tế mà còn có cả tiến bộ về mặt xã hội. Do đó, muốn đạt mục tiêu này,
các nước phải quan tâm đến phúc lợi xã hội. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần
cho sự cải thiện phúc lợi xã hội. Khi thành quả tăng trưởng kinh tế được phân
phối công bằng, hợp lý, tăng trưởng nhanh sẽ giúp tăng thu nhập của cả nước,
nhờ đó cải thiện chất lượng cuộc sống như kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ tử vong trẻ
em và giảm tình trạng suy dinh dưỡng, giáo dục và văn hóa phát triển, tạo nhiều
công ăn việc làm. Tuy nhiên, bản thân nó chưa giải quyết được các vấn đề phúc
lợi xã hội cho dù các chương trình phát triển kinh tế có được kết hợp, lồng ghép
để giải quyết các vấn đề như đói nghèo, tệ nạn xã hội Vì vậy, cần đến vai trò của
nhà nước trong giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội. Hoạt động phúc lợi được giải
quyết tốt nó lại có tác dụng góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh
tế.
Nếu như các yếu tố tăng trưởng kinh tế, chính trị xã hội là những điều
kiện khác quan cần phải xem xét khi nghiên cứu phúc lợi xã hội thì yếu tố quyết

Trên cơ sở phân tích lý luận chung về phúc lợi xã hội và phân tích thực
trạng giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kỳ”,
luận văn sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm và chỉ rõ khả năng vận dụng kinh
nghiệm Nhật Bản vào giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
• Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau
đây:
− Phúc lợi xã hội là gì?
4
− Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ đã có những thành công
và hạn chế gì trong việc giải quyết phúc lợi xã hội ?
− Có thể rút ra bài học gì cho Việt Nam trong việc giải quyết phúc lợi
xã hội giai đoạn 2014 -2030 từ việc nghiên cứu giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật
Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ?
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, các nhiệm vụ cụ thể được đặt ra
là:
− Làm rõ khái niệm, đặc điểm và cấu trúc của phúc lợi xã hội
− Nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, lịch sử của Nhật bản giai
đoạn phát triển “thần kỳ” và thực trạng giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội của
Nhật Bản trong giai đoạn này.
− Từ điểm tương đồng và khác biệt về kinh tế, chính trị, văn hóa của
Việt Nam và Nhật Bản; rút ra những bài học kinh nghiệm trong giải quyết vấn
đề phúc lợi xã hội cho Việt Nam giai đoạn 2014 -2030.
.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu việc giải quyết các vấn đề phúc
lợi xã hội ở Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ ( 1953 – 1973) và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản trong
giai đoạn phát triển thần kỳ (1953 -1973) . Rút ra bài học kinh nghiệm và khả

được biên tập trên cơ sở tập hợp 17 bài báo nghiên cứu một số vấn đề phúc lợi xã
hội ở Nhật Bản và Việt Nam. Tuy nhiên cuốn sách này mới chỉ phân tích vấn đề
phúc lợi xã hội của Nhật Bản và Việt Nam những năm gần đây.
Trần Thị Nhung(2002), tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Nhật Bản
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa học Xã
hội. Đề tài đi sâu nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Nhật Bản;
mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Nhật Bản từ sau chiến
tranh. Tuy nhiên đề tài vẫn chưa đưa ra bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu
6
giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội ở Nhật Bản. Từ đó chưa đưa ra khả năng vận
dụng cho Việt Nam.
Đỗ Thiên Kính (2005) “ Kinh nghiệm Nhật Bản trong việc xây dựng hệ
thống phúc lợi xã hội”, đề tài cấp Viện – Viện khoa học xã hội Việt Nam. Đề tài
đã phân tích hệ thống phúc lợi của Nhật Bản và rút ra bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển các chính sách phúc lợi xã hội.
∗ Nhóm công trình nghiên cứu về an sinh xã hội
Đinh Công Tuấn ( 2008), “hệ thống an sinh xã hội của EU và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam”, Nhà xuất bản khoa học xã hội , Hà Nội. Trên cơ sở
nghiên cứu hệ thống an sinh xã hội của một số nước EU điển hình như Anh,
Pháp, Đức, Thụy Điển tác giả đã phân tích, đánh giá những thành công và hạn
chế của các hệ thống đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho việc hoạch định hệ
thống an sinh xã hội của Việt Nma trong thời gian tới.
Mới đầy có hội thảo với chủ đề: Bảo đảm an sinh xã hội - Kinh nghiệm
Nhật Bản” do Viện Khoa học xã hội Việt Nam (VASS) và cơ quan Hợp tác quốc
tế Nhật Bản (JICA) phối hợp tổ chức tại Hà Nội đã cung cấp nhiều kinh nghiệm
quý báu của Nhật Bản trong thực hiện các chính sách an sinh xã hội làm cơ sở
thực tiễn cho việc vận dụng vào Việt Nam.
Nhật Bản cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu mag tính hệ thống về an
sinh xã hội của đất nước, điển hình là : Shuzo Nishimura (2011) “ an sinh xã hội
ở Nhật Bản”, Viện Dân số và An sinh xã hội Nhật Bản; Toshiaki Tachibanaki

định nghĩa khác nhau về phúc lợi xã hội. Điểm đáng lưu ý cách hiểu về phúc lợi
xã hội lại quyết định các hình thức, biện pháp cụ thể được áp dụng trong thực tế
của mỗi nước. Ta có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản về phúc lợi xã hội như
sau:
Thứ nhất, mục tiêu của phúc lợi xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống,
tạo lập công bằng xã hội.
8
Thứ hai, đối tượng của phúc lợi xã hội là những người có hoàn cảnh khó
khăn, không may mắn như người tàn tật, người già, trẻ em; tiếp đến là các cá
nhân, thành viên khác trong xã hội.
Thứ ba, chính sách phúc lợi xã hội là những chính sách xã hội nhằm đảm
bảo cho mọi người được sống trong công bằng, bình đẳng. Chính sách phúc lợi
xã hội góp phần ổn định và phát triển xã hội.
.
Thứ tư, phúc lợi xã hội được thực hiện thông qua chế độ phân phối bằng
các hình thức như trợ cấp, giúp đỡ, tạo điều kiện để mỗi người tự vươn lên hòa
nhập cộng đồng.
Thứ năm, sự phát triển của phúc lợi xã hội phụ thuộc vào nỗ lực của nhà
nước, các cá nhân và toàn xã hội trong điều kiện kế thừa và phát huy truyền
thống đạo đức, tính cộng đồng, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi xã hội
Sự khác biệt về khái niệm phúc lợi xã hội ở mỗi quốc gia là do sự khác
biệt về các yếu tố kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội. Nói cách khác, kinh tế,
chính trị và văn hóa xã hội là những yếu tố ảnh hưởng đến phúc lợi xã hội.
1.2.1 Yếu tố kinh tế
Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội.
Kinh tế tác động đến vấn đề phúc lợi xã hội thông qua hai con đường. Sự tăng
trưởng kinh tế đồng nghĩa với sự gia tăng trong tổng thu nhập quốc dân và kéo
theo sự gia tăng trong ngân sách dành cho phúc lợi xã hội. Điều đó có nghĩa là
kinh tế càng phát triển, tỉ lệ chi cho phúc lợi xã hội sẽ càng tăng.

khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức thực hiện và các đối
tượng có trách nhiệm tham gia” [13,tr245].
∗ Bảo hiểm ốm đau
Đối với người lao động, bảo hiểm ốm đau nhằm hỗ trợ kinh phí chữa trị
bệnh tật, duy trì cuộc sống hàng ngày đề người lao động nhanh chóng quay trở lại
làm việc. Đối với người sử dụng lao động, bảo hiểm ốm đau gắn kết trách nhiệm
10
của ngưởi chủ đối với người lao động khi sử dụng lao động. Từ chỗ bảo đảm
cuộc sống, tâm lý cho người lao động để họ nhanh quay trở lại sản xuất, tăng
năng suất lao động. Đối với nhà nước, cũng như bảo hiểm xã hội nó có ý nghĩa
lớn về chính trị, kinh tế, xã hội.
∗ Bảo hiểm thai sản
Bảo hiểm thai sản là một bộ phận của bảo hiểm xã hội bắt buộc, “bao gồm
tổng hợp các quy định của Nhà nước nhằm bảo hiểm thu nhập và đảm bảo sức
khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho người lao động
nói chung khi nuôi con sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai” [13,tr149].
∗ Bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp
Chế độ bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp là một bộ phận của bảo hiểm
xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng, “ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là
chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp các chi phí chữa trị, bù đắp hoặc thay thế
thu nhập từ lao động của người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động
mà nguyên nhân là tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp” [13,tr167].
∗ Bảo hiểm hưu trí
Theo nghĩa chung nhất: “chế độ hưu trí được hiểu là chế độ bảo hiểm xã
hội đảm bảo thu nhập cho người hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan
hệ lao động nữa. Dưới góc độ pháp luật, chế độ bảo hiểm hưu trí là tổng hợp các
quy định về các điều kiện và mức trợ cấp cho những người tham gia bảo hiểm xã
hội, khi đã hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia lao động nữa” [13,tr181]
∗ Chế độ tử tuất
Chế độ tử tuất: “là chế độ bảo hiểm xã hội đối với người thân nhân trong

nào. Từ thực trạng giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội của Nhật Bản trong giai đoạn
phát triển thần kỳ 1953 -1970 để phân tích khả năng vận dụng vào thực tế cho
Việt Nam.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
12
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu chung
Luận văn sử dụng phương pháp luận nghiên cứu truyền thống của kinh tế
chính trị là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm
phương pháp luận chung để nghiên cứu vấn đề của luận văn. Với phương pháp
luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đối tượng nghiên cứu được đặt trong
mối tương quan tác động nhiều chiều và xem xét đầy đủ các khía cạnh trong các
hoàn cảnh khác nhau.
Cụ thể, trong chương 1: luận văn nghiên cứu hệ thống phúc lợi xã hội có
cấu trúc như thế nào? Trong hệ thống phúc lợi xã hội được chia làm hai phần là
bảo hiểm xã hội và bảo trợ xã hội. Khi nghiên cứu bảo hiểm xã hội, tác giả phân
tích hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội theo khuyến cáo của tổ chức quốc tế.
Cũng trong chương 1, luận văn nghiên cứu những yếu tố nào tác động đến phúc
lợi xã hội. Mối quan hệ giữa phúc lợi xã hội và tăng trưởng kinh tế. Xem xét tăng
trưởng nhanh tác động đến giải quyết phúc lợi xã hội như thế nào và ngược lại.
Đồng thời, khi giải quyết tốt vấn đề phúc lợi xã hội có tác động trở lại tăng
trưởng kinh tế hay không.
Trong chương thứ 3, luận văn nghiên cứu vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội
ở Nhật Bản trong giai đoạn phat triển thần kỳ (1953 -1973). Để đánh giá được
thành công và hạn chế của việc giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội ở Nhật Bản, tác
giả phải xem xét bối cảnh kinh tế, xã hội, chính trị trong giai đoạn này có tác
động gì đến việc giải quyết phúc lợi. Đồng thời việc giải quyết vấn đề phúc lợi xã
hội có những tác động nào ngược lại tới kinh tế, xã hội, chính trị giai đoạn này.
Ở chương 4, sau khi nghiên cứu thực trạng giải quyết phúc lợi xã hội ở
Việt Nam hiện nay, từ kinh nghiệm giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản , tác
giả đưa ra khả năng vận dụng vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản cho

quát lịch sử sự vật ở những nét chủ yếu. Trong phạm vi luận văn được tác giả sử
dụng để phân tích khái niệm phúc lợi xã hội. Tác giả đưa ra các khái niệm của các
tác giả khác nhau. Các quan niệm này bắt đầu có vào thời gian nào, từ xa cho đến
quan niệm đến thời gian hiện nay. Các quan niệm từ đơn giản đến phức tạp. Kế
14
thừa kết quả nghiên cứu một số quan điểm về phúc lợi xã hội của các tác giả đi
trước để đưa ra khái niệm về phúc lợi xã hội và cấu trúc của phúc lợi xã hội.
Đồng thời khi phân tích thực trạng giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản, luận
văn đi phân tích cấu trúc phúc lợi xã hội được hình thành ở thời gian nào, ai là
người ban hành. Quá trình phát triển của hệ thống phúc lợi xã hội ở Nhật Bản có
những vấn đề gì. Dựa vào đó tác giả rút ra những thành công và hạn chế của Nhật
Bản trong giải quyết phúc lợi xã hội. Từ đó tác giả dựa vào những kinh nghiệm
và khả năng vận dụng giải quyết phúc lợi xã hội cho Việt Nam.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: quá trình nhận thức là quá trình sử
dụng kết hợp, xen kẽ giữa phân tích và tổng hợp. Phân tích cho ta nhận thức cụ
thể về mặt riêng lẻ của vấn đề nghiên cứu. Tổng hợp cho ta nhận thức về sự hoàn
chỉnh, thống nhất của vấn đề trên cơ sở kết hợp một cách biện chứng các kết quả
nghiên cứu cơ bản của luận văn. Trên cơ sở phân tích các đặc điểm của hệ thống
phúc lợi xã hội Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ, tác giả đánh giá được
thành công và hạn chế của việc giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội ở nước này. Khi
nghiên cứu thực tế giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội ở Việt Nam, luận văn tổng
hợp các kết quả nghiên cứu vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội để đưa ra một số
gợi ý về chính sách cho phúc lợi xã hội ở Việt Nam phù hợp với giai đoạn hiện
nay.
Để phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu, luận văn còn kết hợp sử
dụng phương pháp thống kê – so sánh. Đề tài sử dụng phương pháp mô tả, để
nghiên cứu, đánh giá thực trạng của giải quyết vấn đề phúc lợi ở Nhật Bản trong
giai đoạn phát triển thần kỳ; từ đó có thể đưa ra khả năng vận dụng cho Việt
Nam.
Luận văn sử dụng các số liệu thống kê hàng năm của tổng cục Thống kê,

tháng 11 năm 1955, Đảng Dân chủ Tự do đã được thành lập. Từ 1955 -1993,
Nhật Bản có hai chính đảng là: Đảng Dân chủ Tự do và Đảng Xã hội Nhật Bản.
16
3.2. Tình hình giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản giai đoạn 1953 -
1973
3.2.1. Các chương trình bảo hiểm xã hội
∗ Các chương trình bảo hiểm y tế
Luật bảo hiểm y tế được ban hành lần đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 1922.
Đến năm 1961, Nhật Bản đã thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm bảo hiểm
sức khỏe cho công nhân ( ra đời từ những năm 1920) và bảo hiểm y tế quốc gia.
∗ Bảo hiểm hưu trí
Giai đoạn 1953 -1973 là giai đoạn đặt nền móng cho kỷ nguyên phúc lợi
người già. Sự tăng trưởng kinh tế nhanh đã đem lại nguồn tài chính đáng kể cho
nhà nước, tạo điều kiện để nước này quan tâm đến một vấn đề ít được đề cập
trước đây – phúc lợi người già.
∗ Bảo hiểm thất nghiệp ( bảo hiểm việc làm)
Trong thời kỳ 1953 -1973, Nhật Bản không đưa thêm luật nào về bảo hiểm
lao động mà chỉ dựa vào luật bảo hiểm thất nghiệp ban hành năm 1947 nhằm đảm
bảo cuộc sống cho người thất nghiệp. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ lớn lao trong
chương trình khắc phục tình hình thất nghiệp quốc gia luật này chính thức được
hủy bỏ vào năm 1975 và được thay thế bằng luật bảo hiểm việc làm nhằm đảm
bảo mức thu nhập cơ bản cho người thất nghiệp.
3.2.2 Bảo trợ ( cứu trợ) xã hội
∗ Chế độ phúc lợi đối với người già
Trước chiến tranh thế giới thứ hai tuổi thọ bình quân của người dân Nhật
Bản là 50 tuổi. Đến năm 1960 con số này tăng lên là năm 65,5 tuổi, nữ là 70,2
tuổi; năm 1970 tương ứng là 69,3 và 74,7[4,tr125]. Thực trạng trên đòi hỏi Nhật
Bản phải quan tâm đến đối tượng dân cư này.
∗ Chế độ phúc lợi đối với bà mẹ trẻ em
17

Thứ nhất, chi phí của chính phủ cho các chương trình bảo hiểm sức khỏe
tăng lên nhanh chóng.
Thứ hai, tỷ lệ mức hưởng bảo hiểm y tế của người dân tăng nhiều lần
Thứ ba, dịch vụ chăm sóc y tế ngày càng đa dạng, phong phú
∗ Bảo hiểm đối với người già (bảo hiểm hưu trí)
Thứ nhất, Chính phủ Nhật Bản luôn xem xét, cải cách chế độ hưu trí
cũng như đưa ra các mức tiền hưu khác nhau với những đối tượng, độ tuổi, mức
đóng góp khác nhau.
Thứ hai, mặc dù số tiền hưu còn thấp, song đại đa số người già ở Nhật
Bản vẫn phải dựa vào đồng lương hưu trí, xem đây là nguồn đảm bảo chính cho
cuộc sống của mình.
Thứ hai, Nhật Bản đã xác lập quyền hưu trí của người vợ (chồng) không
làm việc của những người lao động làm thuê
∗ Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp phần nào giải quyết được thu nhập cũng như những
dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm việc làm
3.3 1.2. Thành công trong việc giải quyết hỗ trợ xã hội
∗ Thành công trong hỗ trợ đối với người già
Thứ nhất, thực hiện chăm sóc người già miễn phí
Thứ hai, các chương trình chăm sóc người già được các cấp chính quyền
địa phương cùng phối hợp hành động; với nhiều hình thức khác nhau và phong
phú
∗ Thành công trong hỗ trợ người tàn tật
Thứ nhất, các chương trình trợ giúp về mặt kinh tế thường xuyên được
Nhật Bản quan tâm
Thứ hai, trợ giúp đa dạng về mặt vật chất và phi vật chất của các cấp
chính quyền
∗ Thành công trong hỗ trợ người có thu nhập thấp
19
Thứ nhất, Nhật Bản đưa ra các chuẩn mực hỗ trợ khác nhau căn cứ vào

∗ Hệ thống phúc lợi đối với người có thu nhập thấp
Thứ nhất, các thủ tục xin trợ giúp khá phức tạp và mất thời gian đối với
người xin trợ giúp
Thứ hai, những người có thu nhập thấp nhận được sự quan tâm và được
hưởng nhiều lợi ích xã hội song sự bất bình đẳng vẫn còn là vấn đề khá gay gắt.
CHƯƠNG 4
BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÚC LỢI
XÃ HỘI CỦA NHẬT BẢN VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
4.1. Bài học kinh nghiệm trong việc giải quyết phúc lợi xã hội của
Nhật Bản
4 1.1. Kinh nghiệm trong việc giải quyết các chính sách bảo hiểm xã
hội
∗ Đối với bảo hiểm y tế
∗ Đối với bảo hiểm hưu trí
∗ Đối với bảo hiểm thất nghiệp ( bảo hiểm việc làm)
4 1.2. Kinh nghiệm trong việc giải quyết các chính sách hỗ trợ xã hội
∗ Dịch vụ chăm sóc người già
∗ Chế độ phúc lợi người tàn tật
∗ Chế độ phúc lợi đối với người có thu nhập thấp
∗ Chế độ phúc lợi đối với bà mẹ trẻ em
4.2. Một vài nét về thực trạng và những vấn đề đặt ra trong giải
quyết phúc lợi xã hội ở Việt Nam hiện nay
4 2.1. Những thành công và hạn chế của bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
hiện nay
21
∗ Chế độ bảo hiểm y tế
Thứ nhất, hoạt động bảo hiểm ở Việt Nam tuy mới được triển khai nhưng
số lượng người tham gia bảo hiểm y tế tăng, phạm vi và quyền lợi của người
tham gia bảo hiểm y tế từng bước được mở rộng.

4 3.2. Khả năng vận dụng các chính sách hỗ trợ xã hội
∗ Phúc lợi người già
Phát triển dịch vụ chăm sóc người già ở nhiều cấp độ khác nhau,
phối hợp tốt giữa vai trò cộng đồng – gia đình và cá nhân người cao tuổi.
∗ Phúc lợi bà mẹ, trẻ em
Thứ nhất, cải thiện môi trường sống xung quanh trẻ em.
Thứ hai, xây dựng chế độ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em có sự phối hợp
giữa các cấp chính quyền và khuyến khích các tổ chức cộng đồng, tình nguyện
tham gia.
Thứ ba, tiến hành cải cách giái dục đảm bảo cho học sinh phát triển toàn
diện, kể cả lĩnh hội các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc nuôi dưỡng trẻ em
trong chương trình giáo dục trường học.
∗ Phúc lợi người tàn tật
Thứ nhất, phối hợp sự trợ giúp của nhà nước và sự trợ giúp đỡ cộng đồng.
Thứ hai, nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ về kinh tế và vật chất
đối với người tàn tật.
Thứ ba, hoạt động phòng bệnh và phát hiện bệnh sớm cần được quan tâm
hơn nữa.
∗ Phúc lợi người có thu nhập thấp
Thứ nhất, nhà nước cần tăng cường tạo công ăn việc làm bằng cách giới
thiệu và tìm công ăn việc làm thêm cho người có thu nhập thấp.
Thứ hai, phối hợp hỗ trợ từ phía cộng đồng và nhà nước trong việc trợ
giúp người có thu nhập thấp.
23
Thứ ba, xây dựng các luật, thông tư về phúc lợi người có thu nhập thấp
cũng như cải cách thủ tục xin trợ giúp.
KẾT LUẬN
Giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội sẽ tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế
của một quốc gia. Mô hình nhà nước phúc lợi gắn với sự phát triển của một số
nước trong nhiều thập kỷ qua đã đem lại sự thịnh vượng và tăng trưởng kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status