LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá là hấp dẫn nhất trên thế giới, nhiều
nhà đầu tư nước ngoài đang xây dựng kế hoạch thâm nhập vào thị trường bán lẻ nước ta.
Đi tiên phong và nắm bắt sớm được điều đó Big C đã và đang rất thành công ở thị trường
bán lẻ Việt Nam. Hiện nay ở Việt Nam Big C đã xây dựng được 1 chuỗi các hệ thông các
siêu thị trải từ Bắc vào Nam mà không phải tập đoàn bán lẻ nào cũng làm được. Gần gũi
với chúng ta – đối tượng sinh viên nhất là Big C Thăng Long
Vấn đề thực hiện công tác ATVSLĐ cho người lao động là vấn đề tồn nhiều giấy mực của
báo chí đối với doanh nghiệp hiện nay và nhất là đối với các doanh nghiệp nước ngoài
đầu tư vào Việt Nam. Trong đó vấn đề được quan tâm nhất là việc cải thiện điều kiện lao
động và hạn chế cái yếu tố nguy hiểm có hại trong doanh nghiệp. Bên cạnh những ưu
điểm mà Big C đã làm được thì vẫn còn rất nhiều mặt hạn chế mà cần phải khắc phục để
hoàn thiện công tác ATVSLĐ. Để giải quyết vấn đề này nhóm 1 đã chọn đề tài “ xác
định điều kiện lao động , các yếu tố nguy hiểm, có hại tại Big C Thăng Long”
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Điều kiện lao động
1.1.1. Khái niệm
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức
thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao
động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho
hoạt động của con người trong quá trình sản xuất.
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người. Những công cụ
và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểm cho người
lao động, đối tượng lao động. Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ,
lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động. Môi trường lao động đa
dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác
động rất lớn đến sức khỏe người lao động.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành
+ Các yếu tố vệ sinh môi trường bao gồm các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học được tạo
nên chủ yếu dưới tác động của công cụ, thiết bị lao động (phương tiện lao động), đối
tượng lao động và quy trình công nghệ.
• Ảnh hưởng tiêu cực
Khi làm việc trong những điều kiện lao động (ĐKLĐ) không thuận lợi của doanh nghiệp,
NLĐ thường phải gánh chịu một số hậu quả do ảnh hưởng của các yếu tố ĐKLĐ gây ra.
Người ta đã dùng các chỉ tiêu về tình trạng TNLĐ và bệnh nghề nghiệp (BNN) để đánh
giá hậu quả này.
Việc đánh giá, phân tích điều kiện lao động cần phải tiến hành đồng thời trong mối quan
hệ tác động qua lại của các yếu tố nói trên và sự ảnh hưởng, tác động của chúng đến
người lao động như thế nào? Từ đó mới có thể có được những kết luận chính về điều kiện
lao động ở cơ sở đó và có các biện pháp phù hợp nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo
vệ sức khỏe người lao động.
Việc xác định rõ nguồn gốc, mức độ và ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm, có hại đối
với con người để đề ra các biện pháp làm giảm, tiến đến loại trừ các yếu tố đó, hay nói
một cách khác là quản lý và kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả các mối nguy nghề nghiệp đó
là một trong những nội dung quan trọng nhất để cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an
toàn, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.
1.2. Các yếu tố gây nguy hiểm trong lao động
1.2.1. Nhóm yếu tố cơ học
- Các bộ phận cơ cấu truyền động: trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu
truyền động.
- Sự chuyển động của máy móc: ôtô, máy trục, sà lan,…
- Các bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn: cưa đĩa, mâm dao của máy băm cỏ hoặc
máy thái sắn, bánh đà, máy ly tâm
- Các bộ phận chuyển động tịnh tiến: búa máy, máy phay, máy đột dập
- Vật rơi, đổ sập: thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn
định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác
đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ
hàng hóa trong sắp xếp kho tàng…
- Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của máy gia công như: máy nài, máy tiện, đục kim
loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn…
- Trơn, trượt ngã: Nền nhà, nền sân hoặc nền chuồng trơn trượt gây trượt chân, té ngã cho
gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định.
- Nổ kim loại nóng chảy: khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt hoặc khi thải xỉ vào bãi
đất có nước…
1.2.5. Nhóm yếu tố về nhiệt
Trong lao động con người cần phải tiến hành công việc ở những điều kiện sản xuất nhất
định không tùy thuộc vào ý muốn chủ quan của mì như nấu quặng, nhiệt luyện, nấu thủy
tinh, nhuộm… nhiệt độ không khí cao tới 35-40˚C thậm chí 50˚C . Có những nghề phải
thường xuyên làm việc ngoài trời( lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công
trường xây dựng, giao thông vận tải) người lao động phải chịu tác động của điều kiện vi
khí hậu nóng trong mùa hè và lạnh vào mùa đông
Có những quá trình sản xuất diễn ra ở những nơi có nhiệt độ cao. Các vật liệu, kim loại
nóng chảy, hơi và nước nóng, ống xả động cơ tạo nguy cơ gây bỏng nhiệt, môi chất
lạnh (như ni-tơ lỏng trong bình bảo quản tinh) có thể gây bỏng lạnh, nguy cơ cháy, nổ
v.v…
1.3. Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động
Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu
chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khoẻ người lao động, gây bệnh nghề
nghiệp.
Đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các
sinh vật có hại.
1.3.1. Vi khí hậu xấu:
- Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi
làm việc bao gồm yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không
khí. Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý con người.
- Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt
sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị…Nhiệt độ
quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn
mắt nghề nghiệp. Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô
niêm mạc, cảm lạnh…
- Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi
nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động.
Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng: cường độ ánh sáng, độ rọi; máy đo ánh
sáng
Nhu cầu ánh sáng đòi hỏi tùy thuộc vào công việc, ví dụ như:
- Phòng đọc sách cần có độ rọi 200 lux.
- Xưởng dệt cần có độ rọi 300 lux.
- Sửa chữa đồng hồ cần có độ rọi 400 lux.
Khi chiếu sáng không cần đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp) ngoài tác
hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động… Về mặt kỹ thuật an toàn còn thấy rõ:
khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian để mắt
nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng); do lóa mắt (ánh sáng chói quá).
1.3.5. Bụi:
Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy hiểm
nhất là bụi có kích thước từ 0,5 ¸ 5 micrômét; khi hít phải loại bụi này sẽ có 70 - 80%
lượng bụi đi
Bụi có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật.
- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su…
- Bụi kim loại: sắt, đồng…
- Bụi vô cơ: silic, amiăng…
Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào tính chất vật lý học, hóa học của chúng.
Về mặt kỹ thuật an toàn, bụi có thể gây tác hại dưới các dạng:
- Gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp
- Gây biến đổi về sự cách điện: làm giảm khả năng cách điện của bộ phận cách điện gây
chạm mạch…
- Gây mài mòn thiết bị trước thời hạn. Về mặt vệ sinh lao động, bụi gây tác hại dưới
nhiều dạng:
- Tổn thương cơ quan hô hấp: xây xát, viêm kinh niên, tùy theo loại bụi có thể dẫn đến
viêm phổi, ung thư phổi.
- Bệnh ngoài da: bịt lỗ chân lông, lở loét, ghẻ…
không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn như CH3CO thành Focmandehyt.
Mặt khác chất độc cũng có thể được thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ
hôi, qua sữa… tùy theo tính chất của mỗi loại hóa chất
1.3.7. Hơi khí độc
Hơi nước ở điều kiện áp suất lớn có thể gây nguy hiểm cho người lao động: như gây
bỏng, nếu ở áp suất quá cao có thể gây bỏng nặng và ảnh hưởng tới sức khỏe và tính
mạng người lao động
- khí độc gây độc cho cơ thể con người thông qua đường hô hấp, da và các con đường
khác. Phá hoai cơ thể và gây độc hại cho cơ thể người lao động.
Một số chất khí độc có hại thường gặp cho người lao động như:
SO2, NOX là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axít (HNO3,
H2SO3, H2SO4). Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước
bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn.
1.3.8. Các yếu tố vi sinh vật có hại:
Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với các vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu
vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc…như các nghề: chăn nuôi, sát sinh, chế biến
thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ
tại các bệnh viện, khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang…
xương…tới lúc có điều kiện thuận lợi mới chúng độc. gây
Cần có biện pháp phòng chống tích cực, cải thiện điều kiện lao động, cải tạo môi trường,
theo dõi và phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
1.3.9. Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao
động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người
lao động trong lao động:
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động ở
cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài, ngửa
người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu buồn
tẻ… hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý.
Điều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ
phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần
1.4.1.4. Biện pháp sử dụng báo hiệu, tín hiệu an toàn.
Mục đích:
-Nhắc nhở cho NLĐ kịp thời tránh nguy hiểm.
-Hướng dẫn thao tác.
-Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuậ an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc,
hình vẽ.
Phân loại:
-Sử dụng màu sắc, ánh sáng, thường dùng 3 màu: màu xanh, đỏ , vàng.
-Âm thanh, tiếng còi, chuông, kèng.
-Ký hiệu: hình vẽ, bảng chữ.
-Đồng hồ, dụng cụ đo lường: để đo cường độ, điện áp dòng điện, đo áp suất, khí độc, ánh
sáng nhiệt độ, đo bức xạ,vv.
Yêu cầu đối với tín hiệu, báo hiệu:
-Dễ dàng nhận biết.
-Khả năng nhầm lẫn thấp, độ chính xác cao.
-Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của tiêu chuẩn
hóa.
1.4.1.5. Biện pháp đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn.
Khoảng cách an toàn là khoảng không gian nhỏ nhất giữa NLĐ và các loại phương tiện ,
thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các
yếu tố sản xuất như: khoảng cách cho phép giữa đường dây điện trần với người, khoảng
cách an toàn khi nổ mìn
Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị mà quy định các
khoảng cách an toàn khác nhau. Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần chính xác, đòi
hỏi phải tính toán cụ thể.
1.4.1.6. Biện pháp cơ khí hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa.
Là biện pháp nhằm giải phóng NLĐ khỏi khu vực nguy hiểm, độc hại.
-Cơ cấu điều khiển: các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vô lăng điều khiển
-Phanh hãm: điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện, bộ phận.
-Khóa liên thông: loại cơ cấu nhằm tự động loại trừ khả năng gây ra TNLĐ khi NLĐ vi
-Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng.
-Cháy chỉ xảy ra khi có đủ 3 yếu tố: chất cháy, ô xy, nguồn nhiệt.
Biện pháp phòng cháy chữa cháy:
-Thực hiện PCCC ngay từ khi thiết kế chương trình, thiết kế các lối thoát nạn, hệ thống
cấp nước chữa cháy, lắp đặt thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động, lựa chọn vật liệu xây
dựng, làm tường ngăn cháy,
-Có biện pháp thực hiện trong quá trình sản xuất, thi công, kiểm tra kỹ thuật an toàn máy,
thiết bị trước khi vận hành, thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật.
Biện pháp kỹ thuật:
-Cách ly các phương tiện hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ cháy nổ.
-Hạn chế mọi khả năng phát sinh nguồn nhiệt.
-Hạn chế đến mức thấp nhất số lượng chất cháy trong nơi sản xuất.
-Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hươn hoặc tiến
hành cơ giới hóa tự động hóa các khâu đó.
-Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống cháy nổ trong môi trường có tạo ra các chất
hỗn hợp cháy nổ.
-Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan.
-Xử lý vật liệu bằng sơn chống cháy hoặc ngâm tẩm bằng hóa chất chống cháy.
-Trang bị thêm hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
Biện pháp hành chính, pháp luật:
-Trên cơ sở văn bản của Nhà nước, người sử dụng lao động phải nghiên cứu đề ra các nôi
quy, biện pháp an toàn phong cháy chữa cháy trong đơn vị và hưỡng dẫn người lao động
thực hiện.
Biện pháp tuyên truyền, huấn luyện, giáo dục.
-NSDLĐ phải thực hiện trách nhiệm của mình trong việc giáo dục ý thức PCCC cho
NLĐ, tổ chức huấn luyện cho họ cách PCCC.
-Mỗi cơ quan đơn vị sẩn xuất kinh doanh đều phải có phương án PCCC tại chỗ phù hợp
với đặc điểm của cơ sở và tổ chức luyện tập thường xuyên để khi có cháy là kịp thời xử
lý hiệu quả.
1.4.1.10. Biện pháp phòng điện giật
Biện pháp y tế:
-Khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ.
1.4.2.2. Biện pháp đối với tiếng ồn
-Loại trừ nguồn phát sinh tiếng ồn
-Cách ly tiếng ồn và hút âm: bông bịt tai,
-Lắp đặt thiết bị giảm âm.
-Hạn chế thời gian phát tiếng ồn.
-Trồng cây xanh
-Dùng phương tiện bảo về cá nhân
-Chế độ lao động hợp lý, giảm giờ làm, kiểm tra sức khỏe.
1.4.2.3. Biện pháp đối với rung động
Biện pháp kỹ thuật:
-Thay thế các bộ phận của thiết bị phát ra rung động
-Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
-Nền và bệ thiết bị phải bằng phẳng và chắc chắn.
-Cách ly những thiết bị phát ra rung động lớn.
-Thay sự liên kết cứng giữa nguồn rung và móng.
Biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh
-Chia nhiều ca kíp để san sẻ mức độ tiếp xúc với rung động cho NLĐ
-Bố trí thời gian nghỉ ngơi giữa ca dài không tiếp xúc với rung động.
Biện pháp phòng hộ cá nhân
-Sử dụng giày vải, đệm lót, gang tay chống rung.
Biện pháp y tế:
-Khám sức khỏe định kỳ.
1.4.2.4. Biện pháp đối với ánh sáng
Biện pháp:
- Anh sáng tự nhiên
-Chiếu sáng nhân tạo
-Chiếu sáng chung, cục bộ hoặc kết hợp: cửa sổ, tấm nhựa phát quang.
-Thường xuyên bảo trì nguồn sáng: lau kính, thay đèn
-Nghiên cứu thời gian làm việc hợp lý
-Khẩu phần ăn tăng đạm và vitamin C
-Tổ chức điều kiện nghỉ ngơi, renf luyện sức khỏe
1.4.2.7. Biện pháp đối với hóa chất độc hại
Biện pháp kỹ thuật:
-Hạn chế hoặc thay thế các loại hóa chất độc hại
-Tự động hóa quá trình sản xuất kinh doanh có dùng hóa chất
-Các hóa chất phải bảo quản trong thùng kín,phải có nhãn rõ ràng
-Chú ý công tác PCCC
-cấm để thức ăn,thức uống và hút thuốc gần khu vục sản xuất kinh doanh
-Tổ chức hợp lý hóa quá trình sản xuất kinh doanh
Biện pháp phòng hộ cá nhân
-Sử dụng quần áo,dụng cụ bảo vệ mắt
Biện pháp y tế
-Xử lý chất thải trước khi đổ ra môi trường
-Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động
-Giữ gìn vệ sinh thân thể
Biện pháp sơ cứu
-Đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc,thay bỏ quần áo bị nhiễm độc.Giữ yên tĩnh và giữ
ấm cho nạn nhân
-Cho uống thuốc trợ tim
1.4.2.8. Biện pháp đối với các yếu tố vi sinh vật có hại
Biện pháp kỹ thuật : thực hiện biện pháp bảo vệ khi vận chuyển, bảo quản nơi làm việc:
-Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng, ghi rõ nhãn mác
-Phương tiện vận chuyển đảm bảo vệ sinh
-Khi xếp hàng hóa phải đảm bảo tươi ngon, khô, sống, chín riêng biệt để không ảnh
hưởng đến phẩm chất, mùi, vị của hàng hóa
-Kho chứa thực phẩm phải đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và sử dụng hóa chất chống mốc.
Xử lý thu gom rác thải:
-Phân loại rác theo tính chất phân hủy
Braxin, Colombia, Ân Độ Dương, Hà Lan, Pháp…sử dụng trên 19000 nhân viên.
Hệ thống 8 siêu thị BigC trên toàn quốc hiện nay đang sử dụng gần 3000 lao động,
kinhdoanh trên 50000 mặt hàng, trong đó 95% hàng hóa sản xuất tại Việt Nam. Ngoài
hoạt động kinh doanh bán lẻ, BigC còn xuất khẩu trên 1000 container hàng hóa mỗi năm
với kim ngạch trên 13 triệu USD sang hệ thống các cửa hàng tập đoàn Casino tại Châu
Âu và Nam Mỹ.
Công ty TNHH Thương mại quốc tế và Dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long
Địa chỉ: 222 Trần Duy Hưng - Hà Nội
Website: www.bigc.com.vn
Tel: 04. 37846899
Fax: 04. 37846900
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long ( Đại siêu thị
Big C Thăng Long ) Tỷ lệ góp vốn của Thăng Long GTC trong liên doanh là 35%. Đây là
công ty liên doanh đầu tiên mở Đại siêu thị Big C tại Hà Nội.
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long là liên doanh
giữa công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thăng Long GTC và công ty VINDEMIA
SAS với số vốn điều lệ lên tới 30 triệu USD. Trong đó Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Thăng Long GTC góp 35%, còn lại phía nước ngoài góp 65% chính thức đi
vào hoạt động 21/1/2005. Sau gần 4 năm hoạt động ngày 8/1/2008 BigC Thăng Long vừa
hoàn thành việc mở rộng với 3 tầng lầu và là một trong những đại siêu thị lớn nhất tại
Việt Nam
Tầm nhìn chiến lược: nuôi dưỡng 1 thế giơi đa dạng
Sứ mạng kinh doanh: là điểm đến cho người tieu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất
Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đại siêu thị big C chủ trương sẽ tiếp tục củng cố
chiến lược “ big C giá rẻ cho mọi nhà” hoàn thiện hơn nữa các dịch vụ, siết chặt các quy
trình kiểm soát chất lượng tại các siêu thị với phương châm “ nhiệm vụ của nhà bán lẻ là
làm hài lòng bằng chất lượng dịch vụ, tiện nghi mua sắm và sự tận tụy của nhân viên
Mục tiêu thành lập doanh nghiệp liên doanh để xây dựng và kinh doanh một siêu thị
gồm:
+ Mua, tồn trữ và bán các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
Trung tâm thương mại Big C Thăng Long - Siêu thị bán lẻ lớn nhất Việt Nam với diện
tích 12.000m2 và tổng đầu tư 12 triệu USD
Trung tâm thương mại Big C Thăng Long tọa lạc tại 222 Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy,
Hà Nội, gồm 2 tầng, siêu thị Big C chiếm toàn bộ tầng trên và tầng trệt là 100 cửa hiệu
bán các nhãn hiệu nổi tiếng. Siêu thị có đầy đủ các mặt hàng trong, ngoài nước và hàng
mang thương hiệu Big C. Toạ lạc trên đường Trần Duy Hưng, nơi các khu đô thị mới
đang mọc lên rầm rộ phía Tây Hà Nội. Đây sẽ là siêu thị bán lẻ lớn nhất Thủ đô, nối tiếp
sự ra đời của các trung tâm thương mại lớn tại Hà Nội gần đây như Metro, Vincom Big
C Thăng Long sẽ là sự kết hợp của hệ thống cửa hàng bán lẻ với gian bán thực phẩm lấy
thẳng từ nhà sản xuất nhằm cung cấp hàng hóa chất lượng cao với giá cả hợp lý.
Big C Thăng Long nằm trong khu vực đang phát triển mạnh của thành phố với nhiều
trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, cơ quan nhà nước và các KĐT mới như: Grand
Plaza, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Bảo tàng Hà Nội, KĐT Nam Trung Yên, KĐT
Trung Hòa Nhân Chính…
Siêu thị nằm cạnh ngã tư giao thông trọng điểm Trần Duy Hưng, Phạm Hùng, Khuất Duy
Tiến, Đại lộ Thăng Long nên là địa điểm mua sắm thuận lợi cho các vùng lân cận.
• Quy mô: Big C Thăng Long gồm 3 tầng chức năng
+ Tầng 1: các gian hàng thương mại, điện tử, quần áo…
+ Tầng 2: thực phẩm, quần áo, đồ gia dụng…
+ Tầng 3: khu ẩm thực
• Đơn vị sở hữu và quản lí: Tập đoàn Casino
• Giờ mở cửa:
+ Thứ 2 đến Thứ 5: 8:00 - 22:00.
+ Thứ 6, Thứ 7, Chủ Nhật: 8:00 - 22:30.
• Bãi đậu xe
- Xe hơi: Bãi rộng, miễn phí.
- Xe 2 bánh: Bãi có mái che, sức chứa 6.000 xe, miễn phí.
- Giữ nón bảo hiểm miễn phí.
• Trạm đón taxi: Có.
• Máy rút tiền (ATM): ANZ, VCB, VIB, Techcombank.
BigC có chỗ để xe khá rộng với sức chứa khoảng 350 xe ô tô, tại xi và 1200 xe máy, xe
đạp, phân làm 2 khu riêng biệt cho xe ô tô và xe máy, xe đạp. Khu vực để xe máy, xe đạp
rất rộng rãi, có nhân viên bảo vệ trông giữ cẩn thận. Lán xe có mái che mưa, che nắng, xe
nhân viên trong siêu thị và xe của khách hàng được để ở các dãy riêng biệt thuận tiện cho
việc trông giữ. Nhân viên hoàn toàn yên tâm với việc tài sản của mình được trông cất cẩn
thận và hoàn toàn miễn phí. Tạo tâm trí an tâm để nhân viên làm việc
• DV gửi đồ:
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh cũng như giảm cồng kềnh cho khách
hàng, BigC đã bố trí các khu gửi đồ miễn phí tại tầng 1 gần bãi xe và trên tầng 2 gần lối
vào siêu thị. Với các ngăn gửi đồ chắc chắn có khóa cẩn thận, luôn có nhân viên gửi đồ
trông giữ, giao-nhận đồ cho khách.
Hiện nay, Big C sử dụng những vật liệu chống nóng cho mái, tường nhà, các trang thiết
bị bên trong như bóng đèn đều sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện, lắp đặt hệ thống
kiểm soát điện năng để phát hiện những nơi phung phí điện để có giải pháp xử lý, gian
hàng thực phẩm đông lạnh đã được thiết kế lắp thêm các tấm kính ngăn hơi lạnh thoát ra
để không lãng phí điện vào ban đêm lúc siêu thị dừng hoạt động. với việc sử dụng những
công nghệ tiên tiến trên, BigC sẽ tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận cho mình
- Các mặt hàng cung ứng
• Trung tâm thương mại Big C Thăng Long giành phần lớn diện tích không gian cho hàng
tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao. Sản phẩm kinh doanh tại các siêu
thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:
• Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm
đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì. Nhóm này chiếm 20% doanh thu của doanh
nghiệp
• Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ
phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện. nhóm này đóng góp đên 40% doanh
thu hàng năm của big C
• Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi
xách. Nhóm này chiếm 13% doanh thu hàng năm
• Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp,