Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG QUA MÔN ĐẠO ĐỨC
LỚP 4 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN.
A. PHẦN MỞ ĐẦU.
1/ LỜI NÓI ĐẦU:
Kỹ năng sống là gì?
Có nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng sống (KNS) :
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), kỹ năng sống là khả năng để có hành vi
thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và
thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Theo UNICEF, KỸ NĂNG SỐNG là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình
thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức,
hình thành thái độ và kỹ năng.
Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO),
KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là : “Học để biết, Học để làm, Học để tự
khẳng định mình và Học để cùng chung sống”.
Chương trình dạy kỹ năng sống (KNS) được tích hợp trong các môn học và
hoạt động ngoại khóa ở Trường Tiểu học được nhiều người ủng hộ và kỳ vọng.
Nhưng trên thực tế thí điểm một năm qua cho thấy, đây không phải là một việc làm
dễ dàng đạt được kết quả như chúng ta mong muốn mà nó phải có sự kết hợp chặc
chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Nhiều học sinh giỏi, học sinh khá, nhưng ngoài điểm số cao, thành tích tốt
thì khả năng tự chủ và khả năng giao tiếp lại rất kém, nguyên nhân sâu xa là do các
em thiếu kỹ năng sống. Các em chưa được dạy cách ứng xử thích hợp với những
khó khăn, cách ứng xử thích hợp với bạn bè, với ông bà, với người thân, với cộng
đồng, quê hương, đất nước và với môi trường tự nhiên, với những thách thức trong
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 1
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
cuộc sống hiện nay như cha mẹ ly hôn, bạo lực gia đình kết quả học tập yếu kém,
…Các em chưa được dạy để hiểu về giá trị cuộc sống.
Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai giáo dục KNS trong một số môn học và hoạt
động giáo dục ở các cấp học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế
hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học,
giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của thế kỉ
XXI , mà thực chất là cách tiếp cận KNS đó là : “Học để biết, Học để làm, Học để
tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống”.
Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị
kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh. Phương pháp
giáo dục phổ thông cũng đã và đang được đổi mới theo hướng phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiển, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh
Việc GD KNS cho học sinh còn được thực hiện thông qua nhiều chương
trình dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS,
giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục an toàn giao thông, Đặc biệt, rèn KNS cho
học sinh được xác định là một trong những nội dung cơ bản của phong trào thi đua
“ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, trong các trường học giai
đoạn 2008-2013 do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo.
Giáo dục KNS cho học sinh là một nội dung được đông đảo phụ huynh và
dư luận quan tâm, bởi đây là một chương trình hết sức cần thiết đối với học sinh.
Giúp cho học sinh có những ứng xử tích cực trong giao tiếp hàng ngày, có hành vi
đạo đức, lối sống lành mạnh.
Chính sự cần thiết ấy, nên tôi đã chọn đề tài này để giáo dục và rèn kỹ năng
sống cho học sinh.
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 3
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
3/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Giúp học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội,
- Phương pháp so sánh .
- Phương pháp thực hành .
B. PHẦN NỘI DUNG
I/KHÁI NIỆM:
Kỹ năng sống : Kỹ năng sống là những khả năng cơ bản giúp cho cá nhân
tồn tại và thích ứng trong cuộc sống, giúp cá nhân vững vàng trước cuộc sống có
nhiều thách thức . Giáo dục KNS trong môn Đạo Đức giúp học sinh biết cách sống
và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực xã hội trang bị cho các em kiến thức và bồi
dưỡng tình cảm, niềm tin và hình thành kỹ năng hành vi cho các em.
Giáo dục KNS cho học sinh phải đảm bảo các yếu tố: Kỹ năng giao tiếp, ứng
xử (với ông bà, cha mẹ, anh chị em, bạn bè, thầy cô giáo và mọi người xung
quanh); Kỹ năng bày tỏ ý kiến của bản thân, kỹ năng ra quyết định và giải quyết
vấn đề phù hợp với lứa tuổi (trong các tình huống đạo đức ở gia đình , nhà trường
và xã hội ), kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, kỹ năng tự phục vụ và quản lý thời
gian, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các vấn đề trong thực tiển đời sống ở
nhà trường, ở cộng đồng có liên quan đế hành vi đạo đức …
Quá trình dạy học tiết Đạo Đức là quá trình tổ chức cho học sinh thực hiện
các hoạt động học tập phong phú, đa dạng như : kể truyện theo tranh; quan sát hình
ảnh, băng hình, tiểu phẩm; phân tích, xử lý tình huống; chơi trò chơi, đóng tiểu
phẩm, múa hát, … Thông qua các hoạt động đó sự tương tác giữa GV-HS, HS -
GV được tăng cường và học sinh có thể tự phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới.
II/CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội, có thể nói KNS
chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen
tích cực, lành mạnh .
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 5
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ .
Giáo dục kỹ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới đối với giáo dục phổ
thông .
III/ NỘI DUNG GD KNS VÀ SGK MÔN ĐẠO ĐỨC:
Tên bài dạy Các KNS cơ bản được giáo dục Phương pháp dạy
học tích cực có
thể sử dụng
Bài 1.
Trung thực
trong học tập
- Kỹ năng tự nhận thức về sự trung
thực trong học tập của bản thân .
- Kỹ năng bình luận, phê phán những
hành vi không trung thực trong học tập
- Kỹ năng làm chủ bản thân trong học
tập .
-Thảo luận .
- Giải quyết vấn
đề .
Bài 2.
Vượt khó trong
học tập.
-Kỹ năng lập kế hoặch vượt khó trong
học tập .
- Kỹ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ
của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn
trong học tập .
- Giải quyết vấn
đề .
- Dự án .
Bài 3.
Biết bày tỏ
ý kiến .
-Kỹ năng xác định giá trị của thời gian
là vô giá.
-Kỹ năng lập kế hoặch khi làm việc,
học tập để sử dụng thời gian hiệu quả .
-Kỹ năng quản lí thời gian trong sinh
hoạt và học tập hằng ngày .
-Kỹ năng bình luận, phê phán việc
lãng phí thời gian .
-Tự nhủ.
-Thảo luận nhóm.
-Đóng vai.
-Trình bày 1 phút.
-Xử lí tình huống.
Bài 6.
Hiếu thảo với
ông bà cha mẹ
-Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của
ông bà, cha mẹ dành cho con cháu .
-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của
ông bà, cha mẹ.
-Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương
của mình với ông bà, cha mẹ .
-Nói cách khác.
-Thảo luận .
-Tự nhủ.
-Dự án.
Bài 7.
Biết ơn
thầygiáo ,
cô giáo .
Lịch sự với
mọi người.
-Kỹ năng thể hiện sự tôn trọng và tôn
trọng người khác .
-Kỹ năng ứng xử lịch sự với mọi người
-Kỹ năng ra quyết định lựa chon hành
vi và lời nói phù hợp trong một số tình
huống .
-Kỹ năng kiểm soát cảm xúc khi cần
thiết .
-Đóng vai.
-Nói cách khác.
-Thảo luận nhóm.
-Xử lí tình huống.
Bài 11.
Giữ gìn các
công trình công
cộng
-Kỹ năng xác định giá trị văn hóa tinh
thần của những nơi công cộng .
-Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin về
các hoạt động giữ gìn các công trình
công cộng ở địa phương.
-Đóng vai.
-Trò chơi phỏng
vấn .
-Dự án .
Bài 12.
Tích cực tham
gia các hoạt
-Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ
môi trường ở nhà và ở trường .
-Dự án.
-Trình bày 1 phút.
IV/ NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP:
1. NGUYÊN NHÂN:
Trong đời sống xã hội hiện nay, những thay đổi mạnh mẽ về kinh tế - xã hội
đã tác động mạnh đến đời sống của con người. Nếu như trong xã hội truyền thống,
các giá trị xã hội, chuẩn mực đạo đức được coi trọng và được cá nhân tuân thủ và
thực hiện một cách nghiêm túc thì nay đang bị mờ nhạt dần thay vào đó là lối sống
ích kỉ, thiếu đạo đức, thiếu văn hóa, tệ nạn xã hôi tràn lang, lối sống thực dụng,…
Nhất là đối với các địa phương có tốc độ phát triển mạnh về kinh tế .
Những thay đổi nói trên còn ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục và dạy dỗ
con cái. Cha mẹ ít có thời gian quan tâm đến con cái của mình mà chỉ phó mặc cho
nhà trường, cho các thầy cô giáo. Chính vì vậy việc giáo dục và rèn KNS cho học
sinh là điều cấp thiết, cần làm ngay trong các trường học hiện nay.
Học sinh thiếu sự quan tâm của gia đình, không được trau dồi về kỹ năng
sống, những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng không ít đến đến quá trình hình thành
KNS cho học sinh .
2.THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ RÈN KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC:
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 10
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
Quá trình học tập là nhu cầu tất yếu của con người trong mọi thời đại, học
tập không chỉ là việc lĩnh hội được các tri thức đã học mà phải áp dụng những tri
thức đó vào trong cuộc sống, cách thức ứng xử với môi trường xung quanh, cách
ứng xử khi giao tiếp với mọi người .
Chương trình học hiện nay quá nặng về kiến thức trong khi đó những tri thức
vận dụng trong đời sống hằng ngày bị thiếu vắng . Hơn nữa người học đang chịu
nhiều áp lực về học tập không có thời gian để cho các Hoạt động ngoại khóa khác
- Tự tin , tự trọng .
* THỰC TẾ HỌC SINH ĐÃ HỌC, ĐÃ THỰC HÀNH VÀ THU ĐƯỢC KẾT
QUẢ GÌ QUA GIỜ HỌC .
- Học sinh thể hiện kĩ năng còn đại khái, chưa mạnh dạn thể hiện kĩ năng bản
thân, các em ngại nói, ngại viết, khả năng tự học, tự tìm tòi của học sinh còn hạn
chế .
4/GIẢI PHÁP:
Một số giải pháp để giúp cho học sinh có hứng thú học tập và có kĩ năng cần
đạt được qua môn học Đạo Đức .
Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm vụ của môn học và nhiệm vụ giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn học .
* Những công việc cần chuẩn bị :
a/ Chọn những kĩ năng cần thiết phù hợp với địa phương .
Chọn những kĩ năng phù hợp, gần gũi với học sinh, các em có khả năng trực
tiếp thực hành kĩ năng sau khi tiếp cận .
VD: Thực hành kĩ năng: Giao tiếp, ứng xử lịch sự, xưng hô đúng mực trong
giao tiếp với bạn bè .
b/ Học sinh dự đoán các kĩ năng, yêu cầu của các kĩ năng cần đạt sau khi học
tiết học này .
Đây là khâu chuẩn bị rất quan trọng đối với giáo viên và học sinh .
Học sinh đọc nội dung bài học, yêu cầu của bài học .
c/ Gợi ý học sinh nêu các kĩ năng thông qua bài học .
Giáo viên cho học sinh nêu các yêu cầu, kĩ năng sau khi đọc trước bài học.
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 12
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
d/ Hướng dẫn học sinh nắm được yêu cầu cần đạt sau bài học, từ đó xác định
các kĩ năng cần đạt.
Tạo ra hứng thú, cảm xúc, lưu ý đó phải là cảm xúc riêng, thật, phải có sự
liên tưởng, từ đó xác định những yêu cầu của kĩ năng cần đạt .
e/ Giáo viên phải chuẩn bị các câu hỏi gợi ý hướng dẫn học sinh tự xác định
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC .
* Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Hiểu được thời gian rất quý giá, cần phải trân trọng và tiết kiệm .
- Biết cách quản lí thời gian và sử dụng có hiệu quả .
- Biết tôn trọng thời gian của người khác .
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI .
- Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá .
- Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả .
- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày .
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc quản lí thời gian .
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC .
- Đóng vai .
- Trình bày một phút .
- Xử lí tình huống .
- Tự nhủ .
- Thảo luận .
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .
Những tư liệu bài hát, bài thơ về giá trị thời gian .
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
1. Khám phá .
* Hoạt động 1: Chia sẻ.
- Mục tiêu : HS chia sẻ các trải nghiệm bản thân .
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 14
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
1/ GV yêu cầu HS liệt kê những công việc đã làm trong ngày chủ nhật hoặc
một buổi tối .
2/ HS thục hiện công việc .
3/ GV yêu cầu học sinh trả lời theo các câu hỏi sau :
- Trong ngày chủ nhật em đã thực hiện được những công việc nào ?
- Những công việc nào em dự định làm nhưng chưa thực hiện được ?
1. Gv chia HS thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ thảo luận để thực hiện
Bài tập 1, SGK Đạo Đức 4 sau : Em tán thành hay không tán thành việc
làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống dưới đây ? Bạn nào sẽ sử
dụng thời gian hiệu quả nhất ? Vì sao ? Theo em, bạn nên làm gì ?
a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài .
b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam củng cố nằm thêm một chút trên giường . Mẹ
dục mãi Nam mới chịu dậy đánh răng, rửa mặt .
c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc ở nhà ,
…và bạn luôn thực hiện đúng .
d/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện, vừa xem ti vi
e/ Chiều nào Quang cũng tranh thủ đi đá bóng, tối bạn lại ngồi xem ti vi đến
khuya mới lấy sách vở ra học bài .
2. Các nhóm thảo luận và trình bày trao đổi ý kiến trước lớp .
3. Gv kết luận :
- Trong tình huống a/ và c/, các bạn sử dụng thời gian hiệu quả và tiết
kiệm.
- Tình huống b/, d/ và e/, các bạn làm được nhiều việc nhưng sẽ ảnh hưởng
đến thời gian của người khác ( tình huóng b), hại cho sức khỏe bản thân
( tình huống d ), kết quả học tập ( tình huống e). các bạn tiết kiệm thời
gian nhưng không hiệu quả trong công việc .
* Hoạt động 4 : Làm việc chính xác về thời gian .
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 16
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
- Mục tiêu : Giúp HS hiểu thực hiện chính xác về thời gian là một cách sử
dụng thời gian tiết kiệm và hiệu quả .
- Cách tiến hành:
1. GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận những tình
huống theo những câu hỏi sau: Những hành vi sau sử dụng thời gian có
tiết kiệm và hiệu quả không ? Những hành vi nào nên làm để tiết kiệm và
sử dung hiệu quả thời gian ? Những hành vi trên ảnh hưởng tốt / xấu đến
gian vào những việc có ích một cách hiệu quả, tham gia nhiều công
việc khác nhau .
* Hoạt động 6 . Tự đánh giá .
- Mục tiêu : Giúp HS tự đánh giá cách quản lí thời gian của mình .
- Cách tiến hành
1. GV giao nhiệm vụ HS tự đánh giá cách quản lí thời gian của
mình theo gợi ý sau : Đi học có đúng giờ không ? Đã chú ý tập
trung trong giờ học chưa ? Kết quả học tập, lao động, tham gia các
hoạt động có đạt kết quả tốt không ? Những việc, hoạt động nào
cần quản lí thời gian tốt hơn ?
2. HS làm việc cá nhân .
3. GV đề nghị một số HS trình bày. Các bạn khác trao đổi ý kiến .
* Hoạt động 7 . Lập thời gian biểu.
- Mục tiêu : Giúp HS có kĩ năng quản lí thời gian .
- Cách tiến hành :
1. GV giao nhiệm vụ HS lập thời gian biểu của mình .
2. HS làm việc cá nhân .
3. GV mời một số HS trình bày ý kiến .
4. Các HS thảo luận, góp ý .
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 18
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
5. GV kết luận : Thời gian biểu giúp các em có kê hoạch làm việc
hiệu quả và tiết kiệm thời gian, biết quản lí thời gian tốt .
4/ Vận dụng.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo thời gian biểu .
- Sau 1 tuần có thể điều chỉnh lại thời gian biểu cho phù hợp hơn và
thông báo lại sau khi điều chỉnh .
- HS tự nhận xét những khó khăn và thuận lợi khi làm việc theo thời
gian biểu .
VI/ TƯ LIỆU
…….
…….
CHIỀU
…….
…….
TỐI
……
> Truyện đọc
MÓN QUÀ CỦA ÔNG
Nhân dịp sinh nhật, ông đã tặng tôi một chiếc đồng hồ .Tôi sung sướng lắm,
vì đây chính là thứ tôi ao ước từ lâu. Trao món quà cho tôi, ông nói :
“ Ông tặng cháu chiếc đồng hồ này là mong cháu sẽ biết quý trọng thời gian và biết
sử dụng thời gian hợp lí để biết học tập tốt hơn”. Kể từ đó, mỗi lần nhìn thấy chiếc
đồng hồ, tôi lại nhớ lời ông dặn.
BÀI THƠ ĐẦU NĂM
Tôi có một mẹ và một mặt trời
Một quê hương và một tình yêu chân chính
Tôi có một cuộc đời và một trái tim
Một bầu trời và một ngôi sao của mình
Tất cả trong cuộc sống hằng ngày
Người ta ngợi ca những điều gì có một
Mẹ, mặt trời, tình yêu và tổ quốc
Tôi giữ gìn vì cùng một mà thôi
Nhưng điều duy nhất sống động là thời gian
Mỗi phút giây trôi qua không một lần lặp lại
Thì tất cả chúng ta đều quên
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 20
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
Đều đánh rơi điều duy nhất ấy.
Định Hải
đề thường gặp bước đầu đã hình thành các kỹ năng sống cơ bản.
Từ kết quả trên càng khẳng định một điều là không chỉ coi trọng việc rèn kỹ
năng sống lớp 4 mà còn phải coi trọng việc rèn kỹ năng sống ở tất cả các lớp khác.
Đó cũng chính là một trong những nhiệm vụ mà nghành Giáo dục đã đề ra, nhằm
từng bước nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển con người mới, thế hệ tương lai của đất nước.
II/ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT :
Qua sáng kiến kinh nghiệm này và để thực hiện tốt những nhiệm vụ, mục
tiêu trên, tôi xin có một số kiến nghị và đề xuất sau đây :
- Cần bổ sung thêm các bài tập về rèn kĩ năng sống để học sinh được rèn
luyện nhiều hơn.
- Sau mỗi tiết cung cấp kiến thức mới cần có nhiều hơn những tiết luyện tập
để khắc sâu hơn nữa những kiến thức này.
- Trong mỗi giờ học, giáo viên cần quan tâm hơn đến các đối tượng học sinh
để có biện pháp dạy học kịp thời như : Giúp đỡ học sinh yếu, ra bài tập nâng cao để
bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Giáo viên phải lấy học sinh làm trung tâm, sao cho giờ học mọi học sinh
phải được hoạt động, phát huy khả năng học tập tích cực, tự giác ở học sinh. Học
sinh tự khám phá và chiễm lĩnh kiến thức.
- Cần sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực để thu hút học sinh vào
hoạt động học tập như : Hệ thống câu hỏi gọn, dễ hiểu, sử dụng phiếu để kiểm tra.
Người thực hiện :Võ Văn Danh Trang 22
Một số biện pháp giáo dục và rèn KNS cho học sinh qua môn Đạo Đức 4.
- Thường xuyên chấm, chữa bài của học sinh trong tiết học nhằm nắm được
kiến thức của các em. Biểu dương học sinh khá, giỏi, phát hiện theo dõi học sinh
yếu kém.
- Giáo viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên
cứu tài liệu, sách báo, rèn luyện bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, để nâng cao tay
nghề của bản thân.
Do năng lực và trình độ chuyên môn có hạn, thời gian nghiên cứu ngắn, tài