skkn Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ) - Pdf 26

Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học và công nghệ phát triển. Vì thế đòi hỏi mỗi
con người chúng ta cần phải luôn học tập để có một trình độ tư duy, năng lực, phẩm chất để
đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, để trở thành người phát triển toàn diện nhằm phục vụ
cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy vậy, tình hình giáo dục hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu bức thiết của xã hội.
Đặc biệt ở miền núi nói chung, ở trường Tiểu học và Trung học cơ sở (TH & THCS) Ba Điền
nói riêng. Đó là sự bất đồng ngôn ngữ, vì học sinh chủ yếu là con em đồng bào dân tộc thiểu
số ( Hrê), nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức các môn học. Chính vì thế
làm cho kiến thức các em bị gián đoạn, tạo những lỗ hổng kiến thức, thiếu tính hệ thống.
Muốn khắc phục được tình trạng trên, công việc cấp thiết và cấp bách của nhà trường, toàn
thể giáo viên, những người trực tiếp quản lí các em phải tìm ra được những nguyên nhân,
biện pháp nhằm tạo điều kiện cho việc tiếp thu kiến thức của các em dễ dàng hơn.
Trong thời gian công tác tại trường TH & THCS Ba Điền tôi nhận thấy qua các năm việc
tiếp thu kiến thức của các em còn hạn chế. Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn cấp
THCS, có những hiểu biết về phong tục, tập quán của địa phương, nghe, nói rất tốt tiếng
H’Rê, nhiều lần bản thân trực tiếp đến nhà các em để tìm hiểu, trao đổi, trò chuyện với các
em và gia đình bằng tiếng địa phương ( Hrê) và nhận thấy các em rất thích nói chuyện và tiếp
thu nội dung giao tiếp rất nhanh. Đồng thời trải qua nhiều năm chủ nhiệm lớp nên rất gần gũi
với các em, thường trò chuyện với các em và cũng nhận thấy việc trao đổi, trò chuyện với
các em bằng tiếng Hrê là hết sức cần thiết. Chính vì thế vấn đề mà tôi muốn đặt ra là: Tại sao
lại không tìm ra những phương pháp dạy học bằng hai thứ tiếng (song ngữ) để nâng cao
hiệu quả tiếp thu kiến thức của học sinh người dân tộc thiểu số.
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

1
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
Để giải quyết vấn đề đặt ra, tôi đã quyết tâm đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu và học tiếng
Hrê, đã tìm được phương pháp dạy Song ngữ, nhằm góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao


3
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
CHƯƠNG III
NHỮNG NGUYÊN NHÂN HỌC SINH CHẬM TIẾP THU KIẾN THỨC
Đối với huyện miền núi, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa như xã Ba Điền - nơi tôi
đang công tác - trường đóng gần trung tâm xã Ba Điền, gồm hai điểm trường Tiểu học và
Trung học cơ sở, cách Quốc lộ 24A 17km về phía Bắc, đoạn đường gồ ghề khó đi, mùa mưa
thì lầy lội Giáo viên chủ yếu ở xa, chưa có nhà ở cho giáo viên. Học sinh chủ yếu là con em
đồng bào dân tộc H’rê, nên tôi đã tìm hiểu được những nguyên nhân dẫn đến tình trạng học
sinh tiếp thu rất chậm kiến thức trên lớp như sau:
I. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN:
1. Nhìn chung về kinh tế địa phương còn khó khăn, đời sống của từng hộ gia đình vẫn
chưa hoàn toàn thoát khỏi thiếu thốn, không ít phụ huynh chưa hề kiểm tra vở ghi chép của
các em. ( có thể có một số phụ huynh không biết chữ) Vì thế các em càng không xác đinh
được tầm quan trọng của việc học.
2. Do nhu cầu cuộc sống đòi hỏi ngày càng cao và việc học đòi bắt chước qua các thông
tin như phim ảnh, bị cuốn hút bởi thời trang kiểu tóc, áo quần nên nhu cầu phục vụ bản thân
ngày một phức tạp hơn. Nên các em không dành thời gian đầu tư học tập.
3. Vào những ngày mùa các em thường nghỉ học từ 2 -3 buổi / tuần để phụ giúp cha mẹ do
thiếu lao động hoặc lấy cớ để nghỉ học, nên việc tiếp thu kiến thức bị gián đoạn, ảnh hưởng
đến quá trình lĩnh hội kiến thức ở các bài học tiếp theo.
4. Một số gia đình còn nặng về phong tục tập quán thường xuyên cúng bái ( mỗi lần cúng
lớn thì cả gia đình không ra khỏi nhà khoảng 03 ngày) nên ảnh hưởng đến việc chuyên cần
của các em ( Kể cả thi học kì).
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

4
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học còn nghèo nàn, thiếu thốn nên chưa tạo

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TIẾP THU KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhưng cũng không ít khó khăn, trở ngại. Vì tình trạng
trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, vượt ra ngoài phạm vi giải quyết và khả năng
vốn có của giáo viên.
Chính vì thế, người làm nghề giáo dục nói chung và giáo viên nói riêng cần phải quyết
tâm thực hiện tốt một số biện pháp sau:
1. Giáo viên phải kết hợp chặt chẽ với các bộ phận trong nhà trường, thường xuyên nhắc
nhở việc tự học của học sinh
2. Thường xuyên liên lạc với cha mẹ học sinh để nắm bắt thông tin về gia đình và học sinh
ở địa phương. Từ đó cung cấp cho phụ huynh thông tin về tình hình học tập của các em.
3. Giáo viên cần phải nắm vững đặc điểm tình hình của từng học sinh và tạo điều kiện học
tập cho các em.
4. Trong quá trình giảng dạy và sinh hoạt thường xuyên giác ngộ ý thức học tập, tạo hứng
thú cho các em trong học tập và sinh hoạt khác
5. Giáo viên chủ nhiệm xây dựng tập thể lớp đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong
học tập cũng như trong sinh hoạt khác
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

6
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
6. Tổ chức học tập “ Đôi bạn cùng tiến” giữa em yếu kém với em khá hơn. ( ở lớp cũng
như ở nhà)
7. Thường xuyên kiểm tra vở học sinh để phát hiện học sinh nghỉ học, không ghi bài,
không làm bài tập và có biện pháp khắc phục kịp thời.
8. Một bộ phận rất quan trọng trong nhà trường là Tổng phụ trách. Trong những buổi sinh
hoạt cần xây dựng nội dung phong phú. Phối hợp chặt chẽ với phụ trách chi, sao trong các
buổi sinh hoạt tập thể.
9. Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa như: Đố vui để học; Giao
lưu tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, các hoạt động vui chơi, trò chuyện bằng tiếng

8
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
- Quy nạp, phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm, làm bài tập.
- Lồng ghép hai thứ tiếng ( song ngữ) vào các nội dung cần thiết.
D. Tiến trình giờ dạy:
I. Ổn định lớp: - Kiểm tra sỹ số:
II. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình giảng bài mới)
III. Giảng bài mới:
1) Dẫn vào bài:
(?) Các em đã được xem những bộ phim hoạt hình nào mà trong đó các con vật đều có suy
nghĩ, hành động như con người ?
HS: "Thỏ và Rùa"; "Hãy đợi đấy"; "Tom và Jely" GV: Dẫn dắt vào bài…
2) Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò
bằng tiếng PHỔ THÔNG
Hoạt động của thầy và trò
bằng tiếng HRÊ ( phiên âm
theo tiếng Việt)
Nội dung cần đạt
* HĐ1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm nhân
hóa:
GV: Gọi học sinh đọc ngữ
liệu trong SGK – 56.
(?) Kể tên các sự vật được nói
đến trong đoạn thơ trên?
(?) Các sự vật ấy được gán
cho hành động gì, của ai?
(?) Những từ này thuộc từ
loại gì?

từ "nhân hoá"?
GV: Cho HS làm BT
nhanh:
Xác định các sự vật đã được
gán cho những hành động của
con người trong các câu thơ
sau:
- Con đỉa vắt qua mô đất
chết,
Và người ngửa mặt ngóng
trời cao.
- Núi cao bởi có đất bồi,
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở
đâu?
- Đường nở ngực. Những
hàng dương liễu nhỏ,
Đã lên xanh như tóc tuổi
mười lăm.
GV: Yêu cầu học sinh so
sánh 2 cách diễn đạt:
- Ông trời mặc áo giáp đen
với Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía múa
gươm với Muôn nghìn cây
mía ngả nghiêng, lá bay phấp
phới.
- Kiến hành quân đầy đường
với Kiến bò đầy đường.
(?) Cách diễn đạt nào hay
hơn, hay như thế nào?

nhân hoá?
*HĐ2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các kiểu nhân hóa:
GV: Gọi HS đọc ngữ liệu
SGK – 57.
(?) Trong các câu trên ,
những sự vật nào được nhân
hoá?
(?) Các loại từ: lão, bác, cô,
cậu thường dùng để gọi ai?
(?) Các động từ: chống, xung
phong, giữ thường dùng để
chỉ hành động của ai? Còn ở
đây để chỉ hành động của cái
gì?
(?) Từ: ơi, hỡi, nhé, nhỉ
thường dùng để xưng hô ví
ai? Còn ở đây xưng hô với
con gì?
(?) Qua sự phân tích trên, the
em có mấy kiểu nhân hoá, đó
là những kiểu nhân hoá nào?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 2.
- Yêu cầu HS lấy thêm VD
cho mỗi kiểu nhân hoá.
- Học sinh trả lời theo nội
dung ghi nhớ.
- Học sinh đọc nội dung ghi
nhớ SGK – 57.
- Lấy ví dụ.

(SGK tr 58 )
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

11
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
*HĐ 3 Hướng dẫn HS làm
BT.
- BT 1, 2, 3 gọi HS lên bảng.
? Ở địa phương em có khi
nào sử dùng từ ngữ như thế
không ? Lấy VD cụ thể.
- Thảo luận nhóm
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Các phép nhân hoá:
"Bến cảng lúc nào cũng
đông vui. Tàu mẹ, tàu con
đậu đầy mặt nước. Xe anh,
xe em tíu tít nhận hàng và
trở hàng ra. Tất cả đều bận
rộn".
2. Bài tập 2:
- BT 1 sử dụng phép nhân
hoá → sinh động và gợi
cảm hơn
3. Bài tập 3:
- Giống nhau: Đều tả cái
chổi rơm
- Khác nhau:
+ Cách 1: sử dụng phép

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm trợ từ, thán từ
- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ
2. Kĩ năng
- Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết
A. Chuẩn bị:
- HS: Học bài cũ, xem trước bài mới theo hệ thống câu hỏi- bt
- GV: giáo án. Một số từ ngữ dịch sang tiếng H'RÊ
B. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp – qui nạp-tích hợp - luyện tập.
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

13
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
- Lồng ghép hai thứ tiếng vào các nội dung cần thiết.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là từ ngữ địa phương?
- Thế nào là biệt ngữ xh?
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xh ntn?
III. Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’)
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu về trợ từ.
- GV: cho hs khái quát, so sánh 3
ví dụ sgk tr 69.

người nói đối với sự
việc được nói đến
trong câu
- ví dụ: chính, ngay
"là những trợ từ
2.Kết luận ( ghi
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

14
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
- Vậy trợ từ là gì?
- Gv kết luận
- Hs trả lời
nhớ sgk tr 69)
10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm thán từ.
- Cho hs quan sát bt1
- Các từ: ạ ,vâng, trong các đoạn
trích biểu thị điều gì?
- Gv: A còn được dùng trong
trường hợp biểu thị sự vui mừng ,
sung sướng (A mẹ đã về !) Trong
2 trường hợp này điều khác nhau
về ngữ điệu .
- Gv: cho học sinh phát âm.
-GV: Sự đáp lại lời người khác tỏ
ý nghe theo nhưng là bạn bè cùng
trang lứa : ừ.
- Gv: cho hs xem bài tập trắc
nghiệm số 2 để hs tìm đặc tính

theo
- Hs xem và lựa chọn
- chọn a & d
- Hs cho ví dụ
- Hs phân tích
- Hs trả lời
GV gọi HS phát âm
các trợ từ, thán từ vùa
tìm được bằng tiếng
H’Rê.
II. Thán từ:
1. Tìm hiểu sgk tr
69
-Này: tếng thốt ra để
gây sự chú ý của
người đối thoại .
- A: tếng thốt ra
biểu thị sự tức giận
(vui mừng) " bộc
lộ cảm xúc.
+Vâng :đáp lại lời
người khác một
cách lễ phép tỏ ý
nghe theo
2.Kết luận: (sgk tr
70)
15’ Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
III. luyện tập
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

- Học bài;
- làm bài tập còn lại;
- Xem nội dung bài và chuẩn bị trước tiết TLV “Miêu tả và b/c trong văn bản tự sự”.
D. Đánh giá, rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

16
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHƯƠNG VI
KẾT LUẬN
1. KHẲNG ĐỊNH VẤN ĐỀ:
Để thực hiện có hiệu quả những vấn đề trên cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ

đòihỏi người giáo viên đứng lớp phải công phu và thực nghiệm. Là một giáo viên trực tiếp
giảng dạy, có lòng yêu nghề, mến trẻ, bản thân tôi đã tự tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu thực
tế để từ đó đúc kết thành kinh nghiệm Dù sao đi nữa, đây cũng chỉ là một kinh nghiệm của
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

18
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
cá nhân nên không thể nào tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong các thầy cô giáo
và đồng nghiệp góp ý kiến chân thành để kinh nghiệm này hoàn hảo và áp dụng có hiệu quả
hơn./.
Ba Điền, ngày 12 tháng 8 năm 2013.
Người thực hiện Phạm Nam
XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG TH & THCS BA ĐIỀN
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

19
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

21
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….



23
Phương pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ( H'RÊ)
Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Điền gồm hai cấp học: Tiểu học và Trung học cơ
sở, mỗi khối chỉ có một lớp, học sinh là người H’Rê nên tôi quyết định tim hiểu sâu hơn về
sáng kiến này để trước hết áp dụng cho Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Điền.
* Phạm vi và khả năng nhân rộng:
Khi đã vận dụng vào thực tế có hiệu quả trong năm học 2013-2014, sáng kiến sẽ được nhân
rộng áp dụng cho các trường chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số trong toàn huyện.
CHƯƠNG III
NHỮNG NGUYÊN NHÂN HỌC SINH CHẬM TIẾP THU KIẾN THỨC
I. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN:
1. Nhìn chung về kinh tế địa phương còn khó khăn, đời sống của từng hộ gia đình vẫn chưa
hoàn toàn thoát khỏi thiếu thốn, không ít phụ huynh chưa hề kiểm tra vở ghi chép của các
em. ( có thể có một số phụ huynh không biết chữ) Vì thế các em càng không xác đinh được
tầm quan trọng của việc học.
2. Do nhu cầu cuộc sống đòi hỏi ngày càng cao và việc học đòi bắt chước qua các thông
tin như phim ảnh, bị cuốn hút bởi thời trang kiểu tóc, áo quần nên nhu cầu phục vụ bản thân
ngày một phức tạp hơn. Nên các em không dành thời gian đầu tư học tập.
3. Vào những ngày mùa các em thường nghỉ học từ 2 -3 buổi / tuần để phụ giúp cha mẹ do
thiếu lao động hoặc lấy cớ để nghỉ học, nên việc tiếp thu kiến thức bị gián đoạn, ảnh hưởng
đến quá trình lĩnh hội kiến thức ở các bài học tiếp theo.
4. Một số gia đình còn nặng về phong tục tập quán thường xuyên cúng bái ( mỗi lần cúng
lớn thì cả gia đình không ra khỏi nhà khoảng 03 ngày) nên ảnh hưởng đến việc chuyên cần
của các em ( Kể cả thi học kì).
5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học còn nghèo nàn, thiếu thốn nên chưa tạo
được sự hứng thú trong học tập của các em. 6. Nhà trường chưa có điều kiện để tổ chức các
Người biên soạn: Phạm Nam Trường TH & THCS Ba Điền- Ba

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status