Tiểu Luận PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Công ty Cổ phần cao su Tây Ninh - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
GVHD : TS. Ngô Quang Huân
Học Viên : Đinh Thị Thúy Lan
Lớp : Cao học QTKD Đêm 1 – K20
Tiểu Luận
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đối tượng : Công ty Cổ phần cao su Tây Ninh
Mã chứng khoán : TRC, niêm yết tại Hose.
Nguồn dữ liệu của báo cáo được lấy từ
http://www.hsx.vn/hsx/Modules/Danhsach/SymbolDetail.aspx?
type=S&MCty=TRC
http://s.cafef.vn/hose/TRC-cong-ty-co-phan-cao-su-tay-ninh.chn
http://www.cophieu68.com/calculate_index.php?id=trc&1349198159
A. TỔNG QUAN :
1. Giới thiệu về công ty:
Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh tiền thân là đồn điền cao su của Pháp,
tháng 04/1975 được cách mạng tiếp quản lấy tên là Nông Trường Quốc doanh
Cao su Tây Ninh. Năm 1981, Nông Trường được nâng cấp lên thành Công ty
lấy tên là Công ty cao su Tây Ninh, là doanh nghiệp nhà nước và từ ngày
28/12/2006, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cao su Tây
Ninh.
Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký
kinh doanh số 4503000058 ngày 28/12/2006 với Vốn Điều lệ là
300.000.000.000 đồng (Ba trăm tỷ đồng) và hoạt động kinh doanh trong các lĩnh
vực:
- Trồng đầu tư, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su nguyên liệu và tiêu thụ
sản phẩm.
- Công nghiệp hóa chất, phân bón và cao su.
- Thương nghiệp bán buôn, Kinh doanh vật tư tổng hợp, Kinh doanh nhà
đất.

cải tiến kỹ thuật canh tác và khai thác mủ cao su, do doanh thu xuất khẩu chiếm
40% sản lượng nên công ty đã áp dụng các biện pháp về quản lý chất lượng
nghiêm ngặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn cao về các sản phẩm, hoạt động
makerting đều theo hướng chỉ đạo chung của Tổng công ty và chỉ dừng lại ở
mức độ là xúc tiến thương mại.
B. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 :
I. PHÂN TÍCH TỶ LỆ :
1. Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán:
TT Nội dung
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1
Tỷ số khả năng thanh toán ngắn
hạn 2.527 2.192 2.735
2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 2.205 1.867 2.355
Nhận xét :
Tỷ số nợ ngắn hạn (CR) và tỷ số thanh toán nhanh (QR) của năm 2009,
2010 và 2011 đều cao (lớn hơn 1) điều đó cho thấy Công ty có khả năng thanh
toán cao. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy tỉ lệ đầu tư khá thấp chưa tương xứng với
tiềm năng phát triển của Công ty.
2. Các tỷ lệ tài trợ:
TT Nội dung
Năm
2009
Năm
2010

2010
Năm
2011
1 Doanh lợi gộp bán háng và dịch vụ 34% 43% 41%
2 Doanh lợi ròng 35% 36% 43%
3 Suất sinh lời trên tổng tài sản 19% 26% 35%
4 Suất sinh lời trên vốn cổ phần thường 24% 36% 46%
5 Sức sinh lợi căn bản 21% 29% 39%
Nhận xét :
Các tỷ số thuộc nhóm khả năng sinh lời của tăng trưởng cao, điều này có
thể đánh giá hiệu quả tài chính của Công ty đã cải thiện rất nhiều. Công ty có
được điều này là nhờ năng suất khai thác cao cùng với ưu thế vườn cây cao su
trẻ.
5. Các tỷ lệ đánh theo góc độ thị trường:
TT Nội dung Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tỷ lệ P/E
11.350 7.681 1.948
2 Tỷ lệ P/B
5.800 7.100 3.390
3 Dòng tiền trên mỗi cổ phần
5427.549 9632.948 17839.422
4 Tỷ số giá/dòng tiền
10.686 7.371 1.900
Nhận xét :
Các tỷ số giá thị trường cho thấy năm 2009 hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty là rất tốt, giá cổ phiếu tăng cao. Tuy nhiên, các tỷ số giá này đã bị
suy giảm mạnh trong năm 2011, nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu, sự suy giảm mạnh trên thị trường chứng khoán Việt
nam … Đây là tình hình chung của kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới, Công ty
đang thể hiện bản lĩnh của mình để vượt qua giai đoạn khó khăn này.

đó tỷ lệ tài sản dài hạn giảm đi, đã thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực của
Công ty là tập trung đầu tư phát triển ngắn hạn. Đây là đặc điểm chung của các
doanh nghiệp trong ngành do hạn chế bởi quỹ đất khai thác và kỹ thuật khai
thác, chế biến.
Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn thấp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty ít chịu ảnh hưởng bởi lãi suất và áp lực thanh toán trong bối cảnh lãi
suất cao như hiện nay.
Cơ cầu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách
tài chính của doanh nghiệp là đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư tài chính dài
hạn thông qua nguồn vốn chủ sở hữu.
III. PHÂN TÍCH CƠ CẤU LỜI LỖ :
TT Nội dung
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000 1.000 1.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0.000 0.000 0.000
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.000 1.000 1.000
4 Giá vốn hàng bán 0.658 0.571 0.586
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 0.342 0.429 0.414
6 Doanh thu hoạt động tài chính 0.033 0.044 0.064
7 Chi phí tài chính 0.006 0.004 0.002
Trong đó : Chi phí lãi vay 0.005 0.004 0.002
8 Chi phí bán hàng 0.010 0.010 0.007
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 0.048 0.075 0.039
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 0.312 0.384 0.429
11 Thu nhập khác 0.083 0.032 0.053

sổ sách của tổng nợ
10.699 7.336 2.915
5 Tỷ số doanh thu/tổng tài sản
0.557 0.719 0.812
6 Mô hình chữ Z
8.652 7.185 5.001
Nhận xét :
Ta thấy Z>2.99: Công ty nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá
sản. Tuy nhiên Z lại giảm dần qua các năm và tốc độ giảm mạnh. Công ty cần
đầu tư và hoạt động hiệu quả sao cho Z luôn luôn nằm trong vùng an toàn.
V. PHÂN TÍCH HÒA VỐN VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH :
1. Doanh thu hòa vốn :
Tổng Định Phí
Doanh thu hòa vốn =
Tổng biến phí
1 -
Tổng doanh thu
TT Nội dung ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu 1000 đ
440,353,171 757,981,621
1,195,284,31
4
2 Định phí 1000 đ 52,355,995 151,787,564 468,598,840
3 Biến phí 1000 đ 25,574,983 388,630,784 352,010,233
4 Doanh thu hòa vốn 1000 đ 148,955,926 311,498,371 664,207,351
Nhận xét :
Doanh thu hàng năm của Công ty điều vượt mức doanh thu hòa vốn năm,
có nghĩa doanh nghiệp đã thu hồi được chí phí cố định hàng năm và có lãi. Công
ty tăng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh nên định phí và biến phí tăng
đã làm cho doanh thu hòa vốn tăng.

doanh, mở rộng đầu tư sản xuất.
VI. LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN :
1. Phương pháp : Chiết khấu luồng thu nhập
Cổ tức 2011 là : D
0
= 2.000 đồng/cp
Lãi xuất chiết khấu : k = 9% năm
Dự đoán tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm không đổi : g = 5%
Áp dụng phương pháp chiết khấu luồng thu nhập (DCF)
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KHÔNG NGỪNG
500.52
%)5%9(
%)51(000.2
)(
)1(
0
0
=







+
=

+
=

2 33.90 1,149.21 8.00 64.00
3 33.00 1,089.00 8.00 64.00
4 33.00 1,089.00 8.00 64.00
5 33.50 1,122.25 8.00 64.00
6 33.50 1,122.25 8.00 64.00
7 33.10 1,095.61 8.00 64.00
8 32.80 1,075.84 7.90 62.41
9 31.70 1,004.89 8.00 64.00
10 32.00 1,024.00 7.90 62.41
11 31.90 1,017.61 7.90 62.41
12 31.60 998.56 7.90 62.41
13 31.90 1,017.61 7.90 62.41
14 32.20 1,036.84 7.90 62.41
15 32.60 1,062.76 8.20 67.24
16 32.50 1,056.25 8.20 67.24
17 32.70 1,069.29 7.80 60.84
18 34.30 1,176.49 7.90 62.41
19 35.00 1,225.00 7.90 62.41
20 34.00 1,156.00 7.60 57.76
21 34.30 1,176.49 7.40 54.76
22 34.60 1,197.16 7.30 53.29
23 34.60 1,197.16 7.00 49.00
24 34.50 1,190.25 6.80 46.24
25 34.00 1,156.00 7.00 49.00
26 33.90 1,149.21 7.00 49.00
27 33.70 1,135.69 7.00 49.00
28 33.70 1,135.69 6.90 47.61
29 33.00 1,089.00 7.00 49.00
30 34.20 1,169.64 7.00 49.00
31 35.90 1,288.81 6.80 46.24

62 40.90 1,672.81 4.60 21.16
63 40.00 1,600.00 4.70 22.09
64 40.50 1,640.25 4.80 23.04
65 41.00 1,681.00 4.70 22.09
66 41.30 1,705.69 4.70 22.09
67 42.00 1,764.00 4.80 23.04
68 42.00 1,764.00 4.80 23.04
69 42.30 1,789.29 5.00 25.00
70 42.30 1,789.29 5.20 27.04
71 41.30 1,705.69 5.40 29.16
72 40.50 1,640.25 5.20 27.04
73 41.00 1,681.00 5.20 27.04
74 41.10 1,689.21 5.30 28.09
75 42.10 1,772.41 5.30 28.09
76 44.20 1,953.64 5.40 29.16
77 44.20 1,953.64 5.40 29.16
78 45.30 2,052.09 5.20 27.04
79 47.00 2,209.00 5.30 28.09
80 46.90 2,199.61 5.10 26.01
81 46.90 2,199.61 5.20 27.04
82 47.50 2,256.25 5.40 29.16
83 47.60 2,265.76 5.60 31.36
84 45.50 2,070.25 5.80 33.64
85 44.40 1,971.36 6.00 36.00
86 42.90 1,840.41 6.00 36.00
87 40.80 1,664.64 6.10 37.21
88 39.30 1,544.49 6.00 36.00
89 39.00 1,521.00 5.90 34.81
90 39.20 1,536.64 6.00 36.00
91 39.20 1,536.64 5.80 33.64

Tổng 4,723.40 186,220.30 735.70 4,606.01
Giá BQ 39.04 6.08
Phương
sai
15.30 1.11
Độ lệch
chuẩn
3.91 1.05
W 0.19 0.81
δ
2
TRC = 15.30
δ
TRC = 3.91
δ
2
SGT = 1.11
δ
SGT = 1.05






−+

=
SGTTRCSGTTRC
SGTTRCTRC

ty đã tăng vốn đầu tư qua các năm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cổ phiếu TRC có chi tiêu cơ bản tốt, P/E hấp dẫn, cổ tức cao và mức sinh
lời cao. Tuy nhiên thanh khoản của Công ty chỉ ở mức thấp do cơ cấu cổ đông
khá tập trung. Là một nhà đầu tư chúng ta nên nắm giữ dài hạn cổ phiếu TRS
cho mục đích đầu tư giá trị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status