ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÁC QUI ĐỊNH VỀ KỶ LUẬT THỊ TRƯỜNG VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM - Pdf 26

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÁC QUI ĐỊNH VỀ KỶ
LUẬT THỊ TRƯỜNG VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
NHÓM 20
Thành Phố Hồ Chí Minh, Năm 2013
Mục Lục
Lời mở đầu 1
Chương 2: Các qui định của Basel và Việt Nam về kỷ luật thị trường và
minh bạch thông tin trong hoạt động ngân hàng 3
Chương 3: Mức độ đáp ứng kỷ luật thị trường và minh bạch thông tin
tại Việt 7
12
Chương 3: Kiến nghị 13
1
Lời mở đầu
Kỷ luật thị trường và việc minh bạch hóa thông tin là một trụ cột lớn trong các quy định
của tổ chức Basel về việc điều hành, giám sát hoạt động của ngân hàng. Đó cũng là một vấn đề
nan giải đối với các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách nhằm đưa hoạt động tài
chính nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng trở thành một hệ thống lành mạnh, hiểu
quả.
Nếu như kỷ luật thị trường giúp các ngân hàng hoạt động đồng bộ thống nhất và lành
manh thì minh bạch thông tin sẽ giúp công chúng tiếp nhận thông tin đúng với chi phí thấp.
Một hệ thống ngân hàng không thể thiếu được hai yếu tố then chốt này.
Để toàn cầu hóa vào sân chơi WTO chúng ta cần nhìn nhận lại xem mình đã đáp ứng
được những tiêu chí gì của chuẩn mực quốc tế để từ đó khắc phục sửa chữa những yếu kém

2.1. Các quy định của Basel 3( Trụ cột 3)
Ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị
trường. Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông
tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến
mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy
trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này.
2.2. Các quy định của Việt Nam
2.2.1 Các quy định áp dụng cho Ngân Hàng Nhà Nước
Thông tư 35/2011/TT-NHNN, quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân
hàng Nhà nước với nội dung chính bao gồm:
Các thông tin công bố
1. Văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
2. Chủ trương, quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là
Thống đốc) về tiền tệ và ngân hàng.
3. Thông báo về việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải
thể, thu hồi giấy phép, chấp thuận mở rộng mạng lưới và xử phạt vi phạm hành chính đối với
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng
nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
4. Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng.
5. Việc công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng thực hiện theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Thẩm quyền công bố thông tin
1. Thống đốc là người có thẩm quyền công bố các thông tin về tiền tệ và ngân hàng thuộc
thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
2. Thống đốc giao Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Phó Thống đốc),
Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng trong
phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách, quản lý theo quy định tại Thông tư này.
4
3. Cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước không được nhân danh Ngân hàng
Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng nếu không được Thống đốc giao nhiệm

5
a) Vượt quá thẩm quyền được giao.
b) Đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh, chưa có kết luận chính thức.
c) Thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Văn phòng) là đơn vị đầu mối chuẩn
bị tài liệu và tổ chức họp báo theo chỉ đạo của Thống đốc. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà
nước có trách nhiệm cung cấp cho Văn phòng các thông tin liên quan để phục vụ họp báo.
4. Thủ trưởng đơn vị tham dự họp báo khi được Thống đốc yêu cầu.
Công bố thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường
a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng thuộc
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng có thể gây tác động lớn trong xã hội cần định hướng hoặc cảnh
báo kịp thời.
b) Khi cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí hoặc cơ quan Đảng, Chính phủ yêu cầu công
bố thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
c) Khi có căn cứ xác định báo chí đăng tải thông tin chưa chính xác, sai sự thật về lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
2.2.2 Các quy định áp dụng cho các ngân hàng thương mại cổ phần
 Về thông tin rủi ro của các tổ chức
Thông tư 35 của NHNN có khá nhiều đổi mới, trong đó có điểm quan trọng là sẽ công bố
5/12 chỉ số cốt lõi trong bộ chỉ số lành mạnh tài chính của mỗi quốc gia theo tiêu chuẩn, gồm:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, dư nợ của từng lĩnh vực trong tổng dư
nợ, chỉ số ROA (lợi nhuận trên tài sản) và ROE (lợi nhuận trên vốn đầu tư) của hệ thống ngân
hàng Việt Nam.
Ngoài ra, những thông tin về mua, bán, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu hồi giấy
phép của tổ chức tín dụng hay các xử phạt hành chính cũng sẽ được công bố; lãi suất điều
hành, các loại tỷ giá, kết quả hoạt động thị trường liên ngân hàng, kết quả đấu thầu nghiệp vụ
thị trường mở, diễn biến thị trường vàng và ngoại tệ; các chủ trương, định hướng điều hành
của NHNN, các quyết định điều hành của Thống đốc cũng sẽ được công bố kịp thời.
 Về vốn của các tổ chức
6

huy động nhưng các ngân hàng bằng hình thức này hay hình thức khác vẫn tìm cách lách luật
để huy động được vốn. Tuy nhiên các ngân hàng huy động vốn không phải để cho vay lấy lời
mà mục đích để thanh khoản. Bởi lẽ việc đầu tư sai, cấp tín dụng sai đối tượng làm cho ngân
hàng luôn đối mặt với nợ xấu. Nợ xấu làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn, thanh
khoản luôn trong tình trạng báo động buộc ngân hàng phải tìm cách xoay sở sao cho cân đối.
Có muôn vàn chiêu thức mà các ngân hàng đã sử dụng để lách luật trần lãi suất huy động như:
tự phạt lãi suất.
Với số tiền gửi 100 triệu đồng, nhân viên NH chấp nhận lãi suất thực tế 17%/năm, kỳ
hạn 1 tháng nhưng trên sổ tiết kiệm vẫn thể hiện lãi suất 14%/năm theo đúng quy định. Sau
đó, khách hàng được nhân viên NH cung cấp chứng từ cam kết khi thời gian thực gửi được 28
ngày, NH sẽ thực hiện động tác trả vốn và lãi cho khách hàng trước hạn, đồng thời NH tự phạt
cho việc chi trả trước hạn một số tiền tương đương với mức lãi suất 3%/năm. Cũng chiêu thức
8
này, nhiều người có số tiền gửi từ 300 triệu đồng trở lên, có thể được tính lãi suất tới 19%,
thậm chí 20% nếu số tiền gửi lên đến nhiều tỉ đồng.
Do NH Nhà nước quy định lãi suất phải trả cho người rút tiền trước hạn chỉ bằng lãi
suất không kỳ hạn nên một số NH thương mại tung ra thị trường sản phẩm tiền gửi được phép
rút tiền trước hạn, đồng thời tăng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn từ 3%/năm lên 12%/năm. Từ
đó, NH kích thích khách gửi tiền theo kỳ hạn tháng để có điều kiện thỏa thuận lãi suất trên
14%/năm, hạn chế được tình trạng chuyển dịch tiền giữa các NH. Tuy nhiên, NH phải đối mặt
với chi phí đầu vào tăng lên, làm tăng lãi suất đầu ra mà hệ quả là người vay tiền gánh chịu.
Một “chiêu” khác là NH mở dịch vụ nhận tiền ủy thác của tổ chức, cá nhân. Tức là các
cá nhân, tổ chức giao tiền cho NH và thông qua NH để trực tiếp cho vay, thu hồi nợ rồi trả phí
cho NH. Thế nhưng, trên thực tế, NH đứng ra kinh doanh số tiền được ủy thác, chi trả lãi suất
thỏa thuận trên 14%/năm cho bên ủy thác vốn. Vì thế, dịch vụ nhận tiền ủy thác thực chất là
lách luật huy động vốn
Về vấn đề huy động vàng
Sau thời điểm ngày 25/11/2012, các ngân hàng thương mại (NHTM) phải chấm dứt
hoàn toàn việc huy động, cho vay vàng, thị trường kỳ vọng nguồn cung vàng sẽ tăng khi người
dân rút vàng gửi ở ngân hàng rồi bán ra lấy tiền đồng Tuy nhiên một số ngân hàng như

Tại Vietcombank Kiên Giang, đã kỷ luật 3 cán bộ liên quan đến việc cho Cty TNHH
Mai Sao vay tiền. Theo đó, khiển trách ông Ngô Ngọc Tuấn – Phó giám đốc và Trần Văn
Thuận - Trưởng phòng chuyên quản; cảnh cáo ông Lâm Văn Súng, cán bộ chuyên quản.
Tại BIDV Kiên Giang, Giám đốc Nguyễn Thanh Tùng, PGĐ Cao Minh Đạt và cán bộ
tín dụng Võ Minh Phong cũng bị kỷ luật. Trước đó, ông Cao Hương Thiên, Giám đốc Cty
TNHH Mai Sao bị bắt giam về hành vi lừa đảo. Theo CQĐT, ông này đã dùng 2 hệ thống sổ
sách; dùng hàng thủy sản tồn kho thế chấp vay gần 70 tỷ đồng tại Vietcombank, BIDV và
SHB Kiên Giang. Dư luận có nhiều ý kiến phản ứng, cho rằng quan hệ giữa ông Thiên và các
ngân hàng là quan hệ dân sự; Cty Mai Sao chết vì lãi suất chứ không phải lừa đảo. Trước khi
bị bắt, ông Thiên đề nghị ngân hàng mở cửa cho Cty Mai Sao hoạt động trở lại vì đang có đối
tác Nhật Bản hợp tác nhưng không được chấp nhận. UBND tỉnh Kiên Giang cũng đã có nhiều
cuộc họp với ngân hàng nhằm tìm giải pháp cứu Cty Mai Sao, song không ngân hàng nào bơm
vốn cho Cty.
10
3.2 Mức độ đáp ứng về Minh bạch thông tin
Báo cáo thông tin sai, không kịp thời cộng hưởng cùng tin đồn
Sáp nhập ngân hàng, nợ xấu, nhân sự có vấn đề, số liệu sai,… là những thông tin được
nhiều đồn đoán, thậm chí là gây nhiễu trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay. Trên thực tế có một
số ngân hàng kém minh bạch, nên đã “tạo cớ” cho việc gây nhiễu thông tin. Nhưng cũng chính
vì thế mà không ít ngân hàng làm ăn hiệu quả, minh bạch lại bị vạ lây bởi những thông tin hỏa
mù kiểu này.
Tuy nhiên, trong khi nhiều ngân hàng minh bạch và phát triển thì một số ngân hàng nhỏ
lại tù mù thông tin, thậm chí là không chính xác số liệu. Cụ thể, nhiều ngân hàng công bố có
lãi, nhưng lại thành lỗ sau khi thanh tra. Trong bản báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết Quốc
hội về chất vấn và trả lời chất vấn mới gửi tới các đại biểu, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho
biết, năm 2012, đã quyết liệt thanh tra toàn diện 32 tổ chức tín dụng. "Hầu hết các tổ chức tín
dụng đều giảm kết quả kinh doanh sau thanh tra do phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro
đầy đủ theo quy định. Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần báo cáo có lãi nhưng qua thanh tra
làm rõ thực tế là lỗ, giảm vốn điều lệ, thậm chí không còn vốn điều lệ
Điều đáng lưu ý là trong bối cảnh kinh tế khó khăn, cộng với những thông tin kém

chất lượng dịch vụ kiểm toán còn thấp và ít được sự tin cậy của công chúng.
Thứ năm, mức độ minh bạch công khai hóa thông tin cá ngân hàng thương mại còn
thấp: ít thông tin được công bố, độ tin cậy chưa cao chính điều này đã làm cho các chủ thể
trong nền kinh tế không có thói quen sử dụng các báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán cho
công việc của mình.
Nợ xấu
Theo số liệu từ Thanh tra NHNN, tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng năm 2012 là 5,39%,
tăng 2,2% so với năm 2011. Tuy nhiên, theo các chuyên gia kinh tế, nếu phân loại nợ xấu theo
tiêu chuẩn quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam tăng lên đến 3 – 4 lần.Một vị
lãnh đạo của NHNN cho rằng, con số mà NHNN công bố chưa phản ánh đúng thực chất rủi ro
tín dụng của các ngân hàng do tiêu chuẩn phân loại nợ hiện nay còn bất cập và các tổ chức tín
dụng thường không phân loại đúng theo quy định.
Hiện có nhiều con số đưa ra về nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt
Nam. Theo quy định hiện hành về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD), nợ xấu là các khoản nợ thuộc các
nhóm 3, 4 và 5. Trong đó nợ nhóm 3 (nợ dưới chuẩn) là các khoản nợ được đánh giá là có khả
năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi; nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) là các khoản nợ có khả năng
tổn thất rất cao và nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là các khoản nợ được coi là không còn
khả năng thu hồi, mất vốn.
12
Thông thường ở các nước đang phát triển, nếu nợ xấu của các TCTD được phân loại theo
các chỉ tiêu định lượng và định tính phù hợp với thông lệ quốc tế, thì tỷ lệ này dưới 5% cũng là
bình thường. Nhưng ở Việt Nam, do khác nhau về năng lực quản trị rủi ro của các TCTD, việc
sử dụng các chỉ tiêu định tính trong phân loại nợ (chấm điểm, xếp hạng khách hàng, đánh giá
khả năng trả nợ ) vừa thiếu chuẩn xác, vừa chưa minh bạch. Vì thế nợ xấu của các TCTD báo
cáo thường thấp hơn nhiều số liệu thực tế. Mặt khác, nợ xấu của các ngân hàng còn thể hiện
dưới dạng "chuyển vốn cho vay thành vốn góp". Khoản nợ này không chỉ "rất xấu", mà còn
nguy hiểm ở chỗ: đôi khi chỉ tồn tại trên sổ sách của con nợ và chủ nợ.
 Tóm lại
Mặc dù NHNN thường xuyên đưa ra các Thông tư, nghị định và hướng dẫn các ngân

lượng dịch vụ, hòa nhập với thị trường khu vực quốc tế.
Với các ngân hàng thương mại
- Ứng dụng công nghệ mới để nâng cấp hệ thống thông tin quản lí.
- Bố trí nhân sự và đào tạo cán bộ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
- Xây dựng mối quan hệ giữa thanh tra ngân hàng, kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc
lập.
14
Tóm lại, với một hệ thống các giải pháp đồng bộ cho cả 3 hệ thống:Ngân hàng nhà nước,
Kế toán – kiểm toán, Ngân hàng thương mại– hy vọng rằng kỷ luật thị trường và sự minh bạch
thông tin trong ngành ngân hàng sẽ được cải thiên.
1
PHỤ LỤC 1 : QUY ĐỊNH VIỆC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG TRÊN WEBSITE NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
STT Nội dung thông tin công bố
Đơn vị đầu mối cập
nhật thông tin
Thẩm quyền duyệt
thông tin đăng tải
Định kỳ công bố Thời hạn công bố
I Văn bản QPPL về tiền tệ, ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
1 Nội dung văn bản Văn phòng Chánh Văn phòng Khi phát sinh
Trong vòng 2 ngày
làm việc kể từ khi ban
hành văn bản
2 Thông cáo báo chí
Đơn vị soạn thảo
văn bản QPPL
Thống đốc hoặc Phó
Thống đốc phụ trách

Đơn vị soạn thảo
văn bản
Thủ trưởng đơn vị
soạn thảo văn bản
Khi phát sinh
Trong vòng 1 ngày
làm việc kể từ khi ban
hành văn bản
III Thông báo về thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng
2
1
Thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu
hồi giấy phép tổ chức tín dụng
Cơ quan thanh tra,
giám sát ngân hàng
Chánh thanh tra, giám
sát ngân hàng
Khi phát sinh
Trong vòng 1 ngày
làm việc kể từ khi ban
hành văn bản 2
Chấp thuận mở rộng mạng lưới của tổ
chức tín dụng
3 Xử phạt vi phạm hành chính
IV Tình hình diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng toàn hệ thống
1
Diễn biến lãi suất huy động và cho vay
VND, ngoại tệ của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng

dịch
Từng phiên
9h ngày làm việc tiếp
theo
5 Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc Sở giao dịch
Giám đốc Sở giao
dịch
Từng phiên
9h ngày làm việc tiếp
theo
6 Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu
Vụ Quản lý ngoại
hối
Vụ trưởng Vụ Quản
lý ngoại hối
10 ngày/lần
9h ngày hiệu lực đầu
tiên
7 Tỷ giá giao dịch của ngân hàng thươngVụ Quản lý ngoại Vụ trưởng Vụ Quản Hàng ngày 9h ngày hiệu lực
3
mại hối lý ngoại hối
8
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch
Ngân hàng Nhà nước
Sở giao dịch NHNN
Giám đốc Sở giao
dịch NHNN
Hàng ngày 9h ngày hiệu lực
9 Diễn biến thị trường ngoại tệ, vàng
Vụ Quản lý ngoại

kê tiền tệ
Thống đốc hoặc Phó
Thống đốc phụ trách
Hàng quý
Trong vòng 90 ngày
kể từ khi kết thúc quý
báo cáo
13
Tốc độ tăng trưởng và số dư tiền gửi
của khách hàng tại tổ chức tín dụng
(chi tiết theo tổ chức kinh tế và dân
cư)
Vụ Dự báo Thống
kê tiền tệ
Thống đốc hoặc Phó
Thống đốc phụ trách
Hàng tháng
Trong vòng 45 ngày
kể từ khi kết thúc
tháng báo cáo 14
Tốc độ tăng trưởng và dư nợ tín dụng
đối với nền kinh tế (chi tiết theo ngành
kinh tế)
15
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
đối với nền kinh tế
4
16
Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của
vốn điều lệ (chi tiết theo loại hình tổ

sản (chi tiết theo loại hình tổ chức tín
dụng)
Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng
Thống đốc hoặc Phó
Thống đốc phụ trách
Hàng quý, 6
tháng, năm
Trong vòng 30 ngày
kể từ khi kết thúc kỳ
báo cáo
23
Hệ số ROE - Lợi nhuận trên Vốn chủ
sở hữu (chi tiết theo loại hình tổ chức
tín dụng)
24 Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch Vụ Thanh toán Phó Thống đốc phụ Hàng quý Trong vòng 30 ngày
5
của hệ thống thanh toán quốc gia
trách
kể từ khi kết thúc quý
báo cáo
25
Số lượng ATM, POS/EFTPOS/EDC;
số lượng giao dịch và giá trị giao dịch
qua ATM, POS/EFTPOS/EDC
26
Số lượng thẻ đã phát hành (phân theo
phạm vi và nguồn tài chính); số lượng
giao dịch và giá trị giao dịch được
thực hiện bằng thẻ ngân hàng

Phó Thống đốc phụ
trách
Khi có kết quả
điều tra
Trong vòng 10 ngày
làm việc kể từ khi kết
quả điều tra được phê
duyệt
31 Báo cáo phân tích, đánh giá về tình
hình kinh tế vĩ mô, điều hành của
Ngân hàng Nhà nước và diễn biến tiền
Văn phòng Thống đốc hoặc Phó
Thống đốc phụ trách
thông tin, tuyên
Hàng quý, 6
tháng, năm
Trong vòng 30 ngày
kể từ khi kết thúc kỳ
báo cáo
6
tệ, ngân hàng. truyền
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status