Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
Chương I: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG
TRÌNH
1.Các căn cứ
1.1. Cơ sở thiết kế
TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động (Tiêu chuẩn thiết kế)
TCXDVN 356 – 2005 : Kết cấu Bêtông và Bêtông cốt thép (Tiêu chuẩn thiết kế)
Sổ tay thực hành kết cấu công trình PGS.PTS. Nguyễn Mạnh Hùng
1.1.1. Vùng gió
Công trình “ Ký túc xá trường Trung cấp Tài Chính Phú Yên” được xây dựng tại thành
phố Tuy Hòa – tỉnh Phú Yên. Theo phụ lục E1 – phân vùng áp lực gió theo địa danh hành
chính TCVN 2737 : 1995 (Tải trọng và tác động) công trình thuộc vùng gió III.B có
2
0
1,25=W kN/m
.
1.2. Hình dạng công trình và sơ đồ bố trí kết cấu
1.2.1. Sơ đồ mặt bằng, sơ đồ kết cấu
Công trình: “Ký túc xà trường Trung Cấp Phú Yên” có mặt bằng đơn giản, có tính chất đối
xứng cao. Chiều dài công trình tương đối lớn (50,65 m) cần được phân chia công trình theo
chiều dài nhà bằng khe kháng chấn hoặc ke co giãn nhiệt…nhằm giảm các tác động xấu tới
công trình do động đất hoặc co giãn nhiệt gây ra.
Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng, sơ đồ làm việc
của các kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng nhất tới móng công trình.
Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có cánh mỏng và kết cấu dạng côngxon theo phương ngang vì
các loại kết cấu này dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất và gió bão.
1.2.2. Theo phương đứng
Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kết giảm dần lên phía trên.
Cần tránh sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu đột ngột (như làm việc thông tầng hoặc giảm
2.1.3. Hệ kết cấu khung – vách
Hệ kết cấu khung vách được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.
Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh
chung hoặc các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được
bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau
qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa lớn. Thường trong hệ kết
cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết
kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu
kiện, giảm bớt kích thước cột, dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc.
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -2|
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
Hệ kết cấu khung – giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết
cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có động đất ≤
cấp 7.
2.1.4 Lựa chọn phương án kết cấu cho công trình
Qua việc xem xét phân tích các ưu nhược điểm các giải pháp hệ kết cấu chịu lực ở trên; kết
hợp với việc xem xét phân tích hồ sơ kiến trúc thực tế của công trình, em rút ra các kết luận
sau:
- Công trình: “Ký túc xá trường Trung cấp Tài Chính Phú Yên” là công trình thấp tầng,
chiều cao tương đối thấp; tải trọng đứng là không lớn. Mặt bằng nhà đơn giản, rõ ràng. Tuy
nhiên, chiều dài nhà là lớn, công trình chịu uốn do tải trọng gió gây ra theo phương ngang nhà
là chính. Vì vậy, chọn giải pháp hệ kết khung chịu lực để cấu tạo thiết kế cho công trình là hợp
lý.
2.2 Kết cấu sàn
2.2.1. Sàn sườn toàn khối
Cấu tạo gồm bản sàn và hệ dầm
Ưu điểm:
Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú
Thi công phức tạp
2.2.4. Sàn bê tông cốt thép ứng lực trước
Ưu điểm :
Cần thiết có thể dùng thép cường độ cao
Có khả năng chống nứt cao hơn (Do đó khả năng chống thấm tốt hơn)
Có độ cứng lớn hơn (Do đó độ võng và biến dạng bé hơn)
Nhược điểm :
ƯLT không những gây ra ứng suất nén mà còn có thể gây ứng suất kéo ở phía đối diện làm
cho bêtông có thể bị nứt.
Việc chế tạo bêtông cốt thép ƯLT cần có thiết bị đặc biệt, có công nhân lành nghề và có sự
kiểm soát chặt chẽ về kỹ thuật, nếu không sẽ có thể làm mất ƯLT do tuột neo, do mất lực dính.
Việc bảo đảm an toàn lao động cũng đặc biệt lưu ý.
2.2.5 Lựa chọn phương án sàn
Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình
Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên
Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn
Em lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.
3. Lựa chọn vật liệu
Vật liệu xây cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt.
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -4|
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
Nhà nhiều tầng thường có tải trọng rất lớn nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện
giảm được đáng kể tải trọng cho công trình kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do
lực quán tính.
Vật liệu có tính biến dạng cao. Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng
chịu lực thấp.
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng rất tốt khi chịu các tải trọng lặp lại (động đất,
gió bão).
4. Xác định các kích thước sơ bộ cấu kiện
4.1. Chọn sơ bộ kích thước dầm
4.1.1. Chọn sơ bộ kích thước dầm chính
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà chọn giải
pháp dầm phù hợp. Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3,6 trong đó nhịp lớn nhất là 6,6 m với
phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm hợp lý là điều quan trọng. Ta
chọn nhịp dầm lớn nhất để tính toán xác định sơ bộ tiết diện.
Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:
( )
d
1 1 1 1
h .6,6 0.55 0.825
8 12 8 12
= ÷ ÷ = ÷
÷ ÷
m;l =
chọn h = 60 cm.
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -5|
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
Bê rộng sơ bộ của dầm:
( ) ( )
b 0,3 0,5 h 18 30= ÷ = ÷ cm.
Chọn b = 22 cm; (lấy bằng bề
rộng tường chạy trên dầm)
Vậy kích thước dầm khung: bxh = 22x60 cm.
4.2.1. Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ đỡ tường ngăn phòng
b 0,3 0,5 h 0,105 0,175= ÷ = ÷ m.
Chọn b = 11 cm.
Vậy kích thước dầm phụ đỡ tường ngăn nhà vệ sinh: bxh = 11x25 cm.(do dầm phải đảm
bảo chiều cao để hạ cốt sàn vệ sinh -150 mm)
4.2.3. Chọn kích thước dầm ngang đỡ sàn hành lang
Nhịp dầm bằng 1,8 m. Chiều cao sơ bộ:
( )
d
1 1 1 1
h .1,8 0,15 0,225
8 12 8 12
l =
= ÷ ÷ = ÷
÷ ÷
m;
chọn h = 30 cm.
Bề rộng sơ bộ dầm:
( ) ( )
b 0,3 0,5 h 0,09 0,15= ÷ = ÷ m.
Chọn b = 22 cm.(khống chế
bằng bề rộng dầm khung)
Vậy kích thước dầm đỡ sàn hành lang: bxh = 22x30 cm.
4.3. Chọn kích thước sơ bộ cột
Diện tích sơ bộ cột xác định theo công thức:
b
N
F k.
R
( ) ( )
2
976,5
F 1,2 1,5 . 1018,96 1273,69 .
1,15
⇒ = ÷ = ÷ cm
Ta chọn tiết diện cột giữa cho các tầng
có kích thước:
bxh = 22x50 cm, có F = 1100 cm
2
. (bề rộng cột chọn bằng bề rộng tường xây chèn).
Hình 3.1. Diện chịu tải cột trục 2-C
4.3.2. Chọn kích thước cột biên
Chọn cột trục 2 - D có diện chịu tải lớn nhất để tính toán
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -7|
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
Hình 3.2. Diện chịu tải cột trục 2 – D.
( )
N 5.10. 1,35.4,2 283,5⇒ = = kN;
( ) ( )
2
283,5
F 1,2 1,5 . 295,83 443,74 .
1,15
⇒ = ÷ = ÷ cm
!"#$
4.3.3. Chọn kích thước cột sảnh hiên (cột tròn)
Hình 3.2. Diện chịu tải cột trục 2 – D.
0
0,7
=
l l
.
Kiểm tra với cột tầng 1 có chiều cao lớn nhất: l = 3,9 m.
0
2,73
0,7.3,9 2,73 12,41 31.
0,22
l⇒ = = λ = < m; =
Thỏa mãn điều kiện.
Do công trình chỉ có 5 tầng, ta không thay đổi tiết diện của cột theo các tầng mà dùng tiết diện
đã chọn ở trên để cấu tạo cho công trình từ tầng 1 đến tầng 5.
Xem như các cột được ngàm chặt vào móng
4.4. Chọn kích thước bản sàn
Mặt bằng công trình được chia thành các phòng ở sinh viên có kích thước giống nhau; ta
lựa chọn ô sàn điển hình có kích thước: l
1
xl
2
= 4,2 x 6,6 m (lấy theo trục định vị) để tính toán
lựa chọn chiều dày bản sàn áp dụng cho toàn bộ mặt bằng công trình.
Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
b
D
h
m
= l.
Trong đó:
45
= =
Chọn chiều dày bản sàn các tầng h
b
= 0,1 m = 100 mm.
5. Phương pháp tính toán hệ kết cấu
5.1. Sơ đồ tính
Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện thực hoá
khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc
phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn
bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng được đơn
giản hoá, cho rằng nó làm việc trong gian đoạn đàn hồi, tuân theo định luật Hooke. Trong giai
đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan
trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình. Khuynh hướng đặc thù hoá và
đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá. Đồng
thời khối lượng tin toán số học không còn là một trở ngại nữa. Các phương pháp mới có thể
dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các
mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian. Về độ chính xác cho phép và phù hợp với
khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn
hồi) .Căn cứ vào giải pháp kiến trúc, và các bản vẽ kiến trúc ta thấy kích thước mặt bằng 2
phương của công trình tương đối chênh lệch ta có thể lựa chọn tính khung phẳng hoặc khung
không gian để tính toán xác định nội lực cho các kết cấu trong công trình
Chiều cao các tầng : Tầng 1 cao 3,9 m. Tầng 2 đến tầng 5 cao 3,6 m và tầng mái cao 2,1 m.
Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối – khung bê tông cốt thép chịu lực, trong mỗi ô bản
chính có bố trí dầm phụ theo 2 phương dọc, ngang nhằm đỡ tường và tăng độ cứng của sàn và
giảm chiều dày tính toán của sàn. Hệ khung chính bố trí theo phương ngang nhà.
6. Tải trọng tác dụng
6.1. Tải trọng đứng
Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái. Tải trọng tác dụng
lên sàn, kể cả tải trọng các thiết bị, thiết bị vệ sinh… đều qui về tải phân bố đều trên diện tích ô
Stt Các lớp cấu tạo
γ
(kN/m
3
)
chiều dày
δ (m)
g
tc
(kN/m
2
)
hệ số độ
tin cậy n
g
tt
(kN/m
2
)
1 Gạch hoa 200x200 20 0.015 0.30 1.1 0.33
2 Vữa lót mac 50 18 0.02 0.36 1.3 0.47
3 Sàn BTCT 25 0.1 2.50 1.1 2.75
4 Lớp vữa trát trần 18 0.015 0.27 1.3 0.35
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -11|
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
5 Tổng tĩnh tải 3.43 3.90
6 Tĩnh tải không kể sàn BTCT 0.93 1.15
1.1.2. Tĩnh tải sàn phòng vệ sinh
tc
(kN/m
2
)
hệ số độ
tin cậy n
p
tt
(kN/m
2
)
1 Phòng ở 2.00 1.2 2.4
2 Phòng vệ sinh căn hộ 2.00 1.2 2.4
3 Sảnh; hành lang 3.00 1.2 3.6
4 Mái không sử dụng 0.75 1.3 0.975
5 Phòng kỹ thuật 2.00 1.2 2.4
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -12|
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá trường
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trường Trung Cấp Tài Chính
Khóa: 2009 - 2014 Phú Yên
Theo điều 4.3.4.1và 4.3.4.2 đối với các loại sàn phòng trên được phép nhân với hệ số
giảm tải xác định như sau:
- Đối với ô sàn phòng, ô sàn vệ sinh căn hộ, phòng kỹ thuật :
Khi diện tích ô sàn: A ≥ A
1
= 9 m
2
; được phép giảm tải với hệ số giảm tải:
A1
1
φ ≤
sử dụng thép nhóm AI có: R
s
= 225 MPa, R
sw
= 175 MPa, E= 21x10
4
MPa;
-
10φ >
sử dụng thép nhóm AII có: R
s
= 280 MPa, R
sc
= 280 MPa, E= 21x10
4
MPa.
Với: bê tông B20 và thép AI có:
R R
0,437; 0,645
α = ξ =
bê tông B20 và thép AII có:
R R
0,429; 0,623
α = ξ =
.
1.3. Phân loại các ô sàn
Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ô sàn có kích thước và chức năng giống
nhau ta đặt một ký hiệu. Dựa vào tỉ số cạnh dài trên cạnh ngắn (l
2
Cạnh ngắn
l
1
(m)
Cạnh dài
l
2
(m)
l
2
/l
1
Loại ô bản
1 Ô 1 2.7 2.8 1.04 Ô bản kê 4 cạnh
2 Ô 2 1.35 1.4 1.04 Ô bản kê 4 cạnh
3 Ô 3 3.3 4.2 1.27 Ô bản kê 4 cạnh
4 Ô 4 1.8 4.2 2.33 Ô bản dầm
5 Ô 5 2.7 4.2 1.56 Ô bản kê 4 cạnh
Bảng thông kê tải trọng tác dụng trên các ô sàn:
Stt Ký hiệu Chứ năng
g
tt
(kN/m
2
)
p
tt
(kN/m
2
)
Xác định nội lực trong các ô bản theo sơ đồ đàn hồi được kể đến tính liên tục của các ô bản.
Nội lực được xác định dựa vào các bảng tính toán lập sẵn dùng cho các bản đơn và lợi dụng nó
để tính toán cho bản liên tục
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -16 -
M
1
M
2
M
I
M
I
M
II
M
II
l
1
l
2
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá Trường Trung Cấp Tài
Chính
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Phú Yên
Khóa: 2009 - 2014
1.4.2.1. Bản sàn kê 4 cạnh (làm việc theo 2 phương)
Xét sơ đồ tính sau với quan niệm là các ô bản là liên tục:Hình 4.1. Sơ đồ tính toán ô bản
kê 4 cạnh.
2
; Với g : tĩnh tải sàn và p : hoạt tải sàn.
'
1 2
p
P g . .
2
= +
÷
l l
''
1 2
p
P . .
2
=
l l
Hệ số α
i1
; α
i2
; β
i1
; β
i2
là hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỷ số l
1
2
)/12
M
nh
= (q.l
1
2
)/24
Hình 4.2. Sơ đồ tính toán và nội lực của bản loại dầm.
Trong đó: q là tải trọng tính toán trên dải bản có bề rộng 1 m.
Các hệ số xác định nội lực của các ô bản tra theo bảng 1-9, sơ đồ 1 và sơ đồ 9 – Sổ tay
thực hành kết cấu – Vũ Mạnh Hùng. Kết quả thống kê trong bảng sau:
Stt
Ký
hiệu
l
2
/l
1
α
11
α
12
α
91
α
92
β
91
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Phú Yên
Khóa: 2009 - 2014
Nội lực trong các ô bản được tính toán theo công thức ở trên, kết quả thống kê trong bảng sau:
Stt
Ký
hiệu
M
1
(kNm)
M
2
(kNm)
M
I
(kNm)
M
II
(kNm)
1 Ô 1 1.63 1.55 2.0 1.96
2 Ô 2 0.68 0.65 0.8 0.79
3 Ô 3 3.57 2.22 4.26 2.65
4 Ô 4 M
nhịp
= 1.05 M
gối
= 2.11
5 Ô 5 2.12 0.84 2.32 0.92
1.4.3. Tính toán cốt thép
Chiều dày bản sàn h
b
Nếu:
m R
α > α
thì tăng kích thước tiết diện (chiều dày sàn) hoặc tăng mac vật liệu
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -19 -
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá Trường Trung Cấp Tài
Chính
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Phú Yên
Khóa: 2009 - 2014
m R
α ≤ α
thì tính toán diện tích cốt thép A
s
cần thiết cho tiết diện:
b 0
s m
s
R .b.h
A 1 2 .
R
víi = 1- = ξ ξ − α
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
s
min
0
A
0,05%
b.h
µ = ≤ µ =
100.8,5
⇒ µ = = > µ =
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -20 -
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá Trường Trung Cấp Tài
Chính
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Phú Yên
Khóa: 2009 - 2014
HIJE?8KL?8B:0F/>
Các ô bản còn lại tính toán tương tự và được thống kê trong bảng sau:
Stt
Ký
hiệu
Nội lực (kNm) α
m
Điều kiện
α
m
< α
R
ξ
A
s
(mm
2
)
μ %
1 Ô 1
M
1
1.63
0.0078
Thỏa mãn 0.0078 33.89 0.04
M
I
0.8
0.0096
Thỏa mãn 0.0096 41.71 0.049
M
II
0.79
0.0095
Thỏa mãn 0.0095 41.27 0.049
3 Ô 3
M
1
3.57
0.043
Thỏa mãn 0.044 191.16 0.225
M
2
2.22
0.0267
Thỏa mãn 0.0271 117.73 0.139
M
I
4.26
M
2
0.84
0.0101
Thỏa mãn 0.0102 44.31 0.052
M
I
2.32
0.0279
Thỏa mãn 0.0283 122.95 0.145
M
II
0.92
0.0111
Thỏa mãn 0.0112 48.66 0.057
Lựa thép để bố trí cho sàn:
Để tránh quá nhiều chủng loại thép bố trí trên sàn, gây khó khăn cho việc cấu tạo thép
sàn, khó khăn, dê gây ra nhầm lẫn trong quá trình thi công. Thiên về an toàn, ta sẽ lựa chọn kết
quả thép tính toán lớn nhất để bố trí cấu tạo thép cho sàn:
Thép nhịp: chọn kết quả tính toán của ô 3; A
s
= 191,16 mm
2
=> chọn
8a200
φ
có diện tích
thép: A
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -23 -
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá Trường Trung Cấp Tài
Chính
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Phú Yên
Khóa: 2009 - 2014
Hình 5.1. Chi tiết thang bộ tầng điển hình.
1.1.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu cầu thang bộ
*) Các giải pháp kết cấu của cầu thang bộ:
- Thang có cốn: nhịp tính toán của bản thang nhỏ, bản thang làm việc ổn định, độ võng độ
rung của bản thang nhỏ, tiết kiệm vật liệu. Tuy nhiên, việc tính toán thiết kế và thi công
phức tạp
- Thang không có cốn: có cấu tạo đơn giản, thi công dễ dàng. Tuy nhiên, độ cứng của bản
thang nhỏ, độ ổn định khi làm việc kém hơn so với thang có cốn.
Căn cứ vào hồ sơ kiến trúc công trình, ta nhận thấy nhận: cầu thang là cầu thang 2 đợt, nhịp
ngang chỉ là 3,9 m; chiều cao mỗi đợt thang chỉ là 1,8 m; mỗi đợt có 12 bậc thang mặt bậc rộng
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -24 -
Đồ án tốt nghiệp Đề Tài: Ký túc xá Trường Trung Cấp Tài
Chính
Kỹ Sư Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Phú Yên
Khóa: 2009 - 2014
325 mm, cổ bậc cao 150 mm. Tại mỗi tầng của một khối nhà chỉ có 5 phòng ở giành cho sinh
viên quy mô 4,2x6,6 m do đó lượng người đi lại trên thang là không quá lớn. Vì vậy, em chọn
giải pháp thang không có cốn để cấu tạo tính toán thiết kế bố trí cho công trình.
1.1.2. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các bộ phận
Cầu thang là một kết cấu lưu thông theo phương đứng của tòa nhà, chịu tác động của
con người. Khi thiết kế ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu kiến trúc còn phải lựa chọn kích
thước các bộ phận thang cho hợp lý, đảm bảo được độ cứng và độ ổn định cho cầu thang. Tạo
cảm giác an toàn trong quá trình sử dụng.
Chọn bề dày của các bản thang và bản chiếu nghỉ: h
b
s
= 280 MPa, R
sw
= 225 MPa, E= 21x10
4
MPa.
Với: bê tông B20 và thép AI có:
R R
0,437; 0,645
α = ξ =
bê tông B20 và thép AII có:
R R
0,429; 0,623
α = ξ =
.
SVTH: Lê Huy Hoàng Lớp: TC 2009X_VB2 Trang: -25 -