Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 1 -
CHUYÊN ĐỀ: Nhiệt độ không khí
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiệt độ không khí một yếu tố khí tượng – khí hậu có ảnh hưởng đến các quá
trình tự nhiên cũng như hoạt động kinh tế - xã hội và sức khỏe con người.
Về tự nhiên, nhiệt độ là một yếu tố trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các hiện
tượng gió, mưa, bão, ảnh hưởng đến các quá trình phong hóa, sự sinh trưởng và phát
triển cũng như phân bố của sinh vật …
Về kinh tế - xã hội, nhiệt độ không khí được nghiên cứu vận dụng trong các
ngành kinh tế như du lịch, sản xuất nông nghiệp…
Nhiệt độ không khí trên Trái Đất phân bố rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác nhau. Có thể nói đây là nội dung rất khó nghiên cứu chuyên sâu, đòi hỏi
phải có tham vấn của các chuyên gia, các tài liệu chuyên ngành.
Đối với học sinh và giáo viên các trường chuyên ngoài việc nắm vững kiến
thức về nhiệt độ không khí, còn yêu cầu vận dụng kiến thức đã học để giải quyết được
các vấn đề đặt ra ở từng điều kiện cụ thể. Ví dụ: Giải thích được sự hình thành hiện
tượng Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay…
Chúng tôi xây dựng Chuyên đề nhiệt độ không khí nhằm cung cấp thêm tư liệu
và các cách tiếp cận khi học tập, nghiên cứu và giảng dạy phần này, để phục vụ cho
thi HSG. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên đây là nội dung rất khó nghiên cứu
chuyên sâu, nên tài liệu này không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được các đồng
nghiệp và các bạn đọc quan tâm bổ sung để Chuyên đề này hoàn thiện.
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này được xây dựng bao gồm cả kiến thức cơ bản, chuyên sâu và có bài
tập liên quan để học sinh và giáo viên thuận tiện trong tham khảo kiến thức, nâng cao
hiệu quả dạy học và thi HSG.
Đề tài cũng gợi ý các hướng tiếp cận khi nghiên cứu về nhiệt độ không khí,
đồng thời có đưa vào một số nội dung mới mang tính thời sự, giúp chúng ta có cách
nhìn tổng thể và toàn diện về nhiệt độ trên Trái Đất hiện nay.
Thông qua đề tài này góp phần định hướng dạy học theo hướng phát huy năng
trong ngày lớn hơn hoặc bằng 35
0
C thì ngày đó được coi là nắng nóng; khi nhiệt độ
tối cao trong ngày lớn hơn hoặc bằng 38
0
C thì ngày đó được coi là nắng nóng gay gắt.
Khi nhiệt độ không khí xuống thấp cũng gây thiệt hại cho đời sống con người,
gia súc và cây trồng. Các đợt rét đậm, rét hại liên quan đến các đợt không khí lạnh,
được đặc trưng bởi nhiệt độ tối thấp trong ngày. Đối với vùng đồng bằng rét đậm xảy
ra khi nhiệt độ trung bình ngày nhỏ hơn hoặc bằng 13
0
C; rét hại xảy ra khi nhiệt độ
trung bình ngày nhỏ hơn 11
0
C. Đối với vùng miền núi các giá trị trên còn thấp hơn.
1.3. Biên độ nhiệt và cách tính
- Biên độ nhiệt độ: Sự trên lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất tại
một khu vực trong một khoảng thời gian.VD : trong ngày thì gọi là biên độ nhiệt trong
ngày , trong năm thì gọi là biên độ nhiệt trong năm
- Cách tính:
+ Biên độ nhiệt trong ngày: lấy nhiệt độ cao nhất trong ngày trừ nhiệt độ thấp nhất
trong ngày.
+ Biên độ nhiệt trong tháng: lấy nhiệt độ cao nhất trong tháng trừ nhiệt độ thấp nhất
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 3 -
trong tháng.
+ Biên độ nhiệt trong năm: lấy nhiệt độ cao nhất trong năm trừ nhiệt độ thấp nhất
trong năm.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố nhiệt độ
1.4.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý có ảnh hưởng đến nhiệt độ thông qua các phương diện như gần hay
- Tầng điện li: từ 80–85 km đến khoảng 640 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có
thể lên đến 2.000 °C hoặc hơn. Ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái ion, vì thế gọi
là tầng điện li. Sóng vô tuyến phát ra từ một nơi nào đó trên vùng bề mặt Trái Đất phải
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 4 -
qua sự phản xạ của tầng điện li mới truyền đến các nơi trên thế giới. Tại đây, do bức
xạ môi trường, nhiều phản ứng hóa học xảy ra đối với ôxy, nitơ, hơi nước,
CO2 chúng bị phân tách thành các nguyên tử và sau đó ion hóa thành các ion như
NO+, O+, O2+, NO3-,
NO2 và nhiều hạt bị ion hóa phát xạ sóng điện từ khi hấp thụ các tia mặt trời vùng tử
ngoại xa.
- Tầng ngoài: từ 500–1.000 km đến 10.000 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể
lên đến 2.500 °C. Đây là vùng quá độ giữa khí quyển Trái Đất với khoảng không vũ
trụ. Vì không khí ở đây rất loãng, nhiệt độ lại rất cao, một số phân tử và nguyên tử
chuyển động với tốc độ cao cố "vùng vẫy" thoát ra khỏi sự trói buộc của sức hút Trái
Đất lao ra khoảng không vũ trụ. Do đó tầng này còn gọi là tầng thoát ly. Tuy nhiêt, các
nhiệt kế, nếu có thể, lại chỉ các nhiệt độ thấp dưới 0 °C do mật độ khí là cực kỳ thấp
nên sự truyền nhiệt ở mức độ có thể đo đạc được là rất khó xảy ra.
Ranh giới giữa các tầng được gọi là ranh giới đối lưu hay đỉnh tầng đối
lưu, ranh giới bình lưu hay đỉnh tầng bình lưu và ranh giới trung lưu hay đỉnh tầng
trung lưu v.v. ở tầng này có mặt các ion O+ (<1500 km), He+(<1500km),
H+(>1500 km). Một phần hiđrô của Trái Đất (khoảng vài nghìn tấn/năm) được tách ra
đi vào vũ trụ đồng thời các dòng plasma do môi trường thải ra là bụi vũ trụ (khoảng 2g/
km²) cũng đi vào Trái Đất. Giới hạn trên của đoạn khí quyển và đoạn chuyển tiếp với
vũ trụ rất khó xác định, ước đoán khoảng 1.000 km. Nhiệt độ trung bình của khí quyển
tại bề mặt Trái Đất là khoảng 14 °C.
2.2. Sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất
Ở mỗi nơi trên mặt Trái Đất mà có nóng, có lạnh, nhiệt độ khi thấp, khi cao, là
do tác động của bức xạ Mặt trời và bề mặt đệm ở nơi ấy, vì thế nhiệt độ và chế độ lên
xuống của nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất phân phối theo vĩ độ. Nhưng nếu cùng vĩ độ
với nhau thì trên lục địa và trên đại dương thì chế độ nhiệt không giống nhau; mà cùng
lên cao nhất là vào quãng từ 14 đến 16 giờ, và xuống thấp nhất vào quãng từ 4 đến 6
giờ. Mùa đông, nhiệt độ lên cao nhất vào quãng từ 14 đến 16 giờ, nhưng xuống thấp
nhất vào lúc bắt đầu sáng, từ 6 đến 8 giờ sáng. Nhiệt độ lên xuống theo độ cao của Mặt
trời, nên mùa lạnh lên xuống ít hơn mùa nóng.
Nhiệt độ lên xuống trong ngày đêm nhiều ít lại tùy theo vĩ độ. Ở nhiệt đới nhiệt độ
lên xuống nhiều; trong các hoang mạc có khi lên xuống 30
o
C hay hơn; ở ôn đới chỉ từ
10
o
C đến 15
o
C, ở cực đới chỉ vào khoảng 2
o
C.
Nhiệt độ lên xuống lại còn tùy theo địa hình và tùy theo độ cao của mặt đất. Nơi
mặt đất bằng, nhiệt độ lên xuống ít hơn mặt đất trũng, vì nơi trũng ban ngày gió ít,
nhiệt độ cao, mà ban đêm khí lạnh trên cao dồn xuống làm cho nhiệt độ thấp. Trên các
mặt cao nguyên rộng,không khí loãng hơn ở ngang mặt biển, nên nhiệt độ tăng lên và
giảm xuống đều, giữa ngày và đêm nhiệt độ lên xuống nhiều hơn ở miền đất thấp.
Trên mặt đất và trên mặt nước, nhiệt độ lên xuống cũng khác nhau; thường trên
mặt nước, độ chênh chỉ từ 2
o
C đến 3
o
C, mà trên mặt đất có khi lên đến 30
o
C, vì mặt
đất nóng lên nhanh và cũng nguội đi nhanh hơn mặt nước.
Hơi nước trong không khí cũng ảnh hưởng đến sự lên xuống của nhiệt độ. Trời
o
C ở Ôi-mi-
a-kôn (Đông Xi-bia), ở trên toàn Trái Đất là tại Nam cực trong tháng 7-1965, độ cao
3000m, là -94,5
o
C.
d) Nhiệt độ của một nơi nào phải chịu ảnh hưởng của độ cao của Mặt trời nơi ấy.
Vậy muốn so sánh chính xác nhiệt độ trung bình của nhiều trạm ở những độ cao khác
nhau, người ta lấy nhiệt độ trung bình thật của từng trạm, rồi tính ra trị số của các
nhiệt độ ấy, xem như tất cả các trạm đều ở ngang mặt biển. Chẳng hạn ở Đà Lạt trên
mặt biển 1500m, tháng 7 nhiệt độ trung bình là 20
o
C. Vậy nhiệt độ trung bình tính lại
ngang mặt biển là:
20
o
+ 0
o
6 x 1500 ∕100= 20 + 9 =29
o
So sánh nhiệt độ các nơi, ta nối liền những trạm cùng nhiệt độ trung bình thành
những đường đẳng nhiệt. Người ta thường lập bản đồ đẳng nhiệt từng tháng, căn cứ
vào nhiệt độ trung bình mỗi tháng; và bản đồ hằng nhiệt hàng năm, căn cứ vào nhiệt
độ trung bình hàng năm. Cần cho việc nghiên cứu khí hậu hơn cả là bản đồ tháng 1 và
tháng 7.
2.2.1.3. Phân bố nhiệt độ trung bình hàng năm trên Trái Đất là do vĩ độ, lục địa,
hải dương, bờ đông và bờ tây quyết định.
- Những nhiệt độ trung bình năm thấp hơn cả là ở trong những miền địa cực, đặc
biệt ở giữa các địa cực; đường -20
o
Bảng 2.1: Nhiệt độ cùng độ vĩ với nhau ở trên hai bờ Đại Tây Dương
(Đơn vị:
0
C)
Độ vĩ
Bờ Tây
Bờ Đông
Ch
ênh
nhau
Trạm
Nhiệt
Độ
Trạm
Nhiệt
độ
57
o
B
Nên (Ca-na-đa)
-3,8
A-bơ-đin (Anh)
+8,2
12
45
o
B
Ha-li-fax (Ca-na-
đa)
tuyến 52
o
B đi từ Tây Âu vào Trung Á, độ chênh cứ tăng dần; ở Va-len-xi-a (Ai-rơ-lan)
0
C, Mun-xtơ (Đức) 16
o
C, Pôz-nan (Ba-lan) 21
o
C, Vac-sa-va (Ba-lan) 23
o
C, Cuốc-xcơ
(Liên xô) 29,2
o
C.
- Các địa điểm ở giữa lục địa có chế độ nhiệt lên xuống cực đoan, Vec-khôi-an-
xcơ là nơi nhiệt độ lên xuống cực đoan nhất Trái Đất (+ 2
o
C và – 69
o
C); các địa điểm
ở ven hải dương có chế độ nhiệt điều hòa, ở các đảo lại càng điều hòa hơn; ở quần đảo
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 8 -
Mac-san trong Thái bình dương, trong năm nhiệt độ chỉ lên xuống có 0,4
o
C ít nhất trên
Trái Đất.
- Cùng ở ven hải dương, thì trên bờ đông và bờ tây, nhiệt độ lên xuống trong
năm cũng khác nhau, cụ thể như ở bảng 2.2.
Bảng 2.2: Nhiệt độ lên xuống trong năm trên bờ Đông và bờ Tây
A-bơ-
đin
(Anh)
2,9
14,3
11,4
45
0
B
Ha-
li-fax
(Ca-
na-đa)
-5,2
18,6
23,8
Booc-
đô
(Pháp)
5,8
20,6
14,8
Nguyên nhân của tình trạng chênh lệch này cũng là ảnh hưởng của dòng biển nóng
chảy sang bờ đông Đại Tây Dương.
2.2.3. Phân chia các đới khí hậu
Nhiệt độ lên xuống trong một năm và thời gian có nhiệt độ cao là cơ sở để phân
biệt các chế độ nhiệt và chia bề mặt Trái Đất ra các đới nhiệt độ như sau:
- Đới nhiệt đới: Nằm giữa hai chí tuyến, có nhiệt độ cao suốt năm, không có
tháng nào lạnh dưới 18
0
ít, mùa xuân và mùa thu rất dài, ít nhất là nửa năm, điển hình là chế độ nhiệt của Va-
len-xi-a ở 51
0
51’B. Càng vào sâu lục địa thì chế độ lục địa rõ rệt, hai mùa hạ và mùa
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 9 -
đông rất dài, nhiệt độ chênh lệch cực đoan, điển hình là chế độ của Vac-sa-va mà biên
độ nhiệt hàng năm 22,3
0
C.
- Đới hàn đới: Từ giới hạn ôn đới lên đến đường đẳng nhiệt mà mỗi năm có 3
tháng nhiệt độ trung bình trên 6
0
C, thường chỉ có 4 tháng nhiệt độ trung bình trên 10
0
C, gần như không có mùa hè, nhiệt độ trong ngày và trong năm đều lên xuống cực
đoan, điển hình chế độ nhiệt của I-a-cut ở 62
0
B.
- Cực đới: Từ đới hàn đới lên tới cực, suốt năm không mấy lúc nhiệt độ trên
10
0
C, thường là 0
0
C, như chỉ có một mùa đông vĩnh viễn, mặt đất toàn là băng tuyết.
Ở trung tâm Grơn-lan một trạm cao 3030m có nhiệt độ trung bình tháng 1 là – 47,2
0
C,
tháng 7 -11,2
0
C và cả năm -30,2
của nhiều dân tộc, nhiều quốc gia trên khắp hành tinh này, trong đó có Việt Nam.
- Biểu hiện rõ nét nhất là hiện tượng thời tiết bất thường, Trái Đất đang nóng
lên; hậu quả làm băng tan, mực nước biển dâng cao, mưa lũ, bão lốc, giông tố gia
tăng. Con người đã và đang phải đối mặt với những tác động khôn lường của biến đổi
khí hậu như dịch bệnh, đói nghèo, mất nơi ăn chốn ở, thiếu đất canh tác, sự suy giảm
đa dạng sinh học Báo cáo phát triển con người 2007/2008 của Chương trình phát
triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) nhận định: Biến đổi khí hậu gây ra cho nhân loại 5
bước thụt lùi: (1) Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến lượng mưa, nhiệt độ và nước
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 10 -
dùng cho nông nghiệp. Năm 2008, thế giới sẽ có thêm khoảng 600 triệu người bị suy
dinh dưỡng. (2) đến năm 2080, sẽ có khoảng 1,8 tỉ người sống trong tình trạng khan
hiếm nước, đặc biệt là Bắc Trung Quốc, Trung Đông, Nam Mỹ và Bắc Nam Á. (3)
Khoảng 330 triệu người sẽ mất chỗ ở tạm thời hoặc vĩnh viễn do lũ lụt nếu nhiệt độ
Trái Đất tăng thêm 3
0
C – 4
0
C. (4) Tốc độ tuyệt chủng của các loài sẽ tăng lên nếu
nhiệt độ ấm lên khoảng 2
0
C. (5) Các căn bệnh chết người sẽ lan rộng. Có thể có thêm
400 triệu người bị bệnh sốt rét.
- Các số liệu quan trắc cho thấy nhiệt độ Trái Đất đã tăng lên 1
0
C từ năm 1920
đến năm 2005. Dự báo đến năm 2035 nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm 2
0
C và đến thế
kỷ XXI sẽ tăng thêm từ 1,4
0
liệu không tái tạo và các sản phẩm từ rừng đã làm tăng đáng kể lượng khí nhà kính,
làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên tạo ra các biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
- Trước các nguy cơ của sự biến đổi khí hậu toàn cầu mà nguyên nhân chủ yếu
là do các hoạt động của con người gây ra, tại Hội nghị Thượng đỉnh về môi trường
và phát triển họp tại Rio de Janero, Braxin năm 1992, các Quốc gia trên Thế giới đã
thông qua Công ước khung của Liên hiệp Quốc về biến đổi khí hậu. Đến năm 1997,
các Quốc gia đã nhất trí thông qua Nghị định thư Kyoto về cắt giảm khí thải nhà kính.
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 11 -
Đến nay, đã có 165 quốc gia phê chuẩn Nghị định thư này, trong đó có Việt Nam. Sự
cam kết ghi rõ rằng tất cả các bên ký vào Nghị định thư phải tuân thủ một số bước bao
gồm: Thiết kế và triển khai các chương trình giảm thiểu và thích nghi với sự thay đổi
khí hậu. Chuẩn bị một số liệu thống kê quốc gia về loại bỏ các phát thải bằng giảm
cacbon. Khuyến khích chuyển giao công nghệ thân thiện với khí hậu. Thúc đẩy sự hợp
tác trong nghiên cứu và quan sát thay đổi khí hậu, các tác động và các chiến lược đối
phó.
Để phát triển bền v-ững, trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trư-ớc mắt
và lâu dài của cả nư-ớc và từng vùng, chúng ta phải sớm đặt vấn đề biến đổi khí hậu
toàn cầu là một yếu tố quan trọng để cân nhắc một cách nghiêm túc. Phải chú ý cả việc
giảm nhẹ và phòng chống và cả thích nghi.
Nhằm giải quyết vấn đề cấp bách nêu trên, Hội thảo:"Biến đổi khí hậu toàn cầu
và giải pháp ứng phó của Việt Nam" đã được tổ chức vào tháng 2 năm 2008 và đề ra
một số giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu như sau:
+ Tăng cường thực thi và phê duyệt các dự án và các hoạt động nhằm giảm
phát thải khí nhà kính.
+ Đánh giá che phủ rừng về mặt hấp thụ cacbon và thương mại.
+ Xây dựng năng lực để điều tiết, quản lý và thúc đẩy thị trường cacbon.
+ Xây dựng năng lực: Nghiên cứu phát thải, nâng cao hiệu quả năng lực.
+ Rà soát mục tiêu phát thải khí nhà kính .
+ Thay đổi hành vi tiêu dùng giảm cacbon của người tiêu dùng, khu vực tư
nhân và công nghiệp.
0
C)
Nhiệt độ
TB tháng 7
(
0
C)
Nhiệt độ TB
tháng 1 (
0
C)
Nhiệt độ TB
tháng 7 (
0
C)
25,3
25,3
0
25,3
25,3
25,4
26,1
10
25,2
23,6
21,8
27,3
20
25,3
20,1
- 36,0
0
90
-13,0
-48,0
1. Hãy cho biết A và B thuộc bán cầu nào? Tại sao?
2. Tính biên độ nhiệt năm của các vĩ độ ở cả 2 bán cầu. Từ đó rút ra nhận xét và giải
thích về sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các vĩ độ.
Gợi ý trả lời
1. Xác định bán cầu
- A thuộc bán cầu Bắc vì nhiệt độ trung bình tháng 7 (mùa hạ của bán cầu Bắc) cao
hơn nhiệt độ trung bình tháng 1.
- B thuộc bán cầu Nam vì nhiệt độ trung bình tháng 1 (mùa hạ của bán cầu Nam) cao
hơn nhiệt độ trung bình tháng 7.
2. Tính biên độ nhiệt năm của các vĩ độ. Rút ra nhận xét
a) Tính biên độ nhiệt năm
Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ
Vĩ độ (
0
)
Bán cầu Bắc (
0
C)
Bán cầu Nam (
0
C)
0
0
0
10
độ dài ngày đêm trong năm càng lớn.
- Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt có sự khác nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam
do tương quan tỉ lệ lục địa - đại dương giữa 2 bán cầu khác nhau. Tỉ lệ này càng
lớn, biên độ nhiệt càng cao và ngược lại.
* Nhận xét và giải thích sự thay đổi theo vĩ độ
- Từ 0 đến 30
0
, cả 2 bán cầu diện tích lục địa đều tăng lên nên biên độ nhiệt tăng, bán cầu
Bắc có biên độ nhiệt tăng nhanh hơn vì diện tích lục địa tăng nhanh hơn.
- Từ 30
0
đến 50
0
Bắc và Nam, diện tích lục địa bán cầu Bắc tiếp tục tăng nhanh, biên
độ nhiệt tăng nhanh. Diện tích lục địa ở bán cầu Nam giảm nhanh đến mức không
còn nên biên độ nhiệt không những không tăng mà còn giảm.
- Từ 50
0
đến 70
0
Bắc và Nam, ở bán cầu Bắc do diện tích lục địa tăng tới mức cao
nhất nên biên độ nhiệt tiếp tục tăng. Nam bán cầu biên độ nhiệt tăng nhanh hơn do
xuất hiện các đảo và bán đảo ở lục địa Nam Cực.
- Từ 70
0
đến đến 90
0
Bắc và Nam, biên độ nhiệt ở cả 2 bán cầu đều đạt tới mức cực
đại do sự chênh lệch ngày - đêm và góc chiếu sáng giữa 2 mùa ở vùng cực rất lớn.
Tuy nhiên, biên độ nhiệt ở bán cầu Nam cao là do xuất hiện lục địa Nam Cực, trong
19,0
12,8
5,1
-1,0
Chuyên đề: Nhiệt độ không khí và các bài tập liên quan - 14 -
Lượng mưa
(mm)
47
58
65
72
88
85
83
81
81
63
61
51
ĐỊA ĐIỂM B
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
63
13
ĐỊA ĐIỂM C
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Nhiệt độ (
0
C)
16
17,2
19,9
23,6
27,2
28,8
28,6
28,2
27,2
24,6
21,2
0
C)
-3,2
4,1
8,0
13,5
18,8
23,1
27,1
27,0
22,8
17,4
11,3
5,8
Lượng mưa
(mm)
50
59
83
93
93
176
145
142
127
71
52
37
Gợi ý trả lời
- Địa điểm A:
+ Đặc điểm: Mùa hạ nóng, ẩm. Nhiệt độ cao nhất trong mùa hạ lên tới 27,1
0
C
(tháng 7). Có 4 tháng lượng mưa trên 100mm. Mùa đông lạnh, ít mưa. Nhiệt độ
thấp nhất trong mùa đông xuống tới - 3,2
0
C. Biên độ nhiệt năm tương đối lớn
30,3
0
C.
Ngoài ra còn có các bài tập vận dụng theo quy luật đai cao, càng lên cao nhiệt
độ càng giảm, cứ lên cao 100m nhiệt độ lại giảm 0,6
0
C, hay giảm 1
0
C/100 m cho hiện
tượng phơn. Có thể vận dụng quy luật đai cao để tính nhiệt độ ở các đỉnh núi, khi biết
độ cao; hoặc quy luật tăng nhiệt độ ở khu vực gió phơn để tính độ cao và ngược lại.
Các câu hỏi liên quan khác
Câu 1.
1. Trình bày ảnh hưởng của địa hình đến nhiệt độ.
2. Cho ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của địa hình đến chế độ nhiệt của khí hậu nước ta.
Câu 2.
1. So sánh những điểm giống và khác nhau của các kiểu khí hậu: ôn đới hải dương và ôn
đới lục địa; nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt Địa Trung Hải.
2. Vì sao kiểu khí hậu Địa Trung Hải lại có mưa vào mùa đông?
Câu 3. Trình bày sự phân bố các vành đai khí áp bằng hình vẽ. Từ đó hãy giải thích sự
phân bố của các đai khí áp trên Trái Đất.
C. KẾT LUẬN
Nhiệt độ không khí là một yếu tố quan trọng có mối quan hệ đa chiều đến các yếu tố