Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
MỞ ĐẦU
1. MỤC ĐÍCH BÁO CÁO
Dự án bãi chôn lấp là một trong những án xây dựng các bãi chôn lấp để giải
quyết vấn đề rác thải của thành phố Hồ Chí Minh. Bãi Đa Phước được xây dựng sẽ
giải quyết lượng rác thu gom của các quận 5,6,8, huyện Bình Chánh, khu Đô thị mới
Phú Mỹ Hưng. Vì dung tích chứa của bãi Gò Cát, Phước Hiệp sắp hết nên việc xây
dựng các bãi rác mới là hết sức cần thiết. Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp Đa Phước
là một trong những nội dung của vấn đề rác thải đô thị cấp thiết.
Tuy nhiên khi quyết xây xựng một bãi chôn lấp chất thải rắn, sẽ liên quan tới
rất nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội cũng như là môi trường.
Mục đích của bản báo cáo này là để nhận dạng và đánh giá được hết các tác
động của dự án gây ra, phát họa ra được diễn biến môi trường khi thực hiện dự án, từ
đó xem xét cân nhắc tất cả các mặt lợi và hại để đưa ra quyết định sau cùng. Đồng
thời bản báo cáo cũng đề xuất các biện pháp để loại bỏ, giảm thiểu hay khắc phục các
tác động xấu của dự án.
2. CÁC VĂN BẢN, TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ BÁO CÁO
Bản báo cáo được thự hiện trên cơ sở các văn bản pháp luật.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được thông qua ngày 17/1/1993.
Chỉ thị số 199/ Tgg ngày 3/4/1997 của thủ tướng chính phủ về những biện pháp
cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp.
Thông tư số 490/1998/TTG-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của bộ khoa học
công nghệ và môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với các dự án đầu tư.
Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp Đa
Phước, xã Đa Phước, Bình Chánh.
Các số liệu khí hậu , khí tượng, thủy văn, kinh tế , xã hội xã Đa Phước, Bình
Chánh.
3. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Vì điều kiện kinh phí và thời gian hạn hẹp, bản báo cáo được thực hiện bằng
Chánh, khu Đô thị mới Phú Mỹ Hưng.
Áp dụng các công nghệ cao, hợp vệ sinh trong kỹ thuật chôn lấp chất thải rắn.
Nâng cao trình độ trong công tác quản lý chất thải rắn.
Mục tiêu quan trọng trước mắt là giải quyết một khối lượng rác lớn của thành
phố đang ngày càng tăng nhanh.
1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Với phạm vi phục vụ là khu vực Nam thành phố. Căn cứ nghị định 52 của
chính phủ về việc ban hành qui chế quản lý đầu tư và xây dựng cùng các sửa đổi, bổ
sung một số điều của qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành thì qui mô công
trình xây dựng Khu liên hợp xử lý rác Đa Phước thuộc nhóm B- loại 2 với tổng mức
vốn đầu tư từ 20-400 tỉ đồng.
Qui mô chung của dự án
• Diện tích xây dựng khu liên hợp xử lý rác Đa Phước 73,64 ha
• Diện tích đền bù, giải tỏa, tái định cư 73,64 ha
• Diện tích đầu tư xây dựng giai đoạn I 34,14 ha
• Công suất tiếp nhận và xử lý rác 3000
tấn/ngày đêm.
• Thời gian hoạt động 4 năm
Các hạng mục công trình:
• Ô chôn rác 27,9 ha
• Đê bao chắn rác 4000m
• Đê ngăn nước mưa 1000m
• Hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ 200 m
2
• Ống nhựa HDPE D150 & D300 5.100m
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
3
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
• Trạm xử lý nước rò rỉ (công suất 800 m3/ngđ) 800
m3/ngđ
Nhà kho + xưởng cơ khí 1000m
2
Sàn rửa xe 1200m
2
Trạm cân
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
4
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
• Cổng, tường rào
Tường gạch cao 6m 900m
Rào kẽm gai cao 2m 4000m
Cổng chính cao 6m 10m
Cổng phụ cao 6m 4m
Hàng rào di động 100m
Hệ thống cây xanh
50000m
2
• Trang thiết bị phục vụ
Xe san đầm rác chuyên dùng, tải trọng 31,6 tấn 1xe
Xe đào đất dung tích gầu 0,8m3 1xe
Xe xúc, ủi rác dung tích gầu 3m3 3 xe
Cạp rác 1-1,5 tấn 3 cái
Máy phát điện loại 100kVA 2 cái
Máy bơm nước thải 20kVA 4 cái
Máy bơm nước cấp 5kVA 1cái
Xe cẩu thùng 3 tấn 1xe
Xe vận chuyển rác dung tích thùng 2 m3 27xe
Xe vận chuyển đất phủ dung tích thùng 12m3 1xe
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
5
Thải ra
Đốt bỏ
6
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Mỗi ô rác sẽ được đổ 9 lớp rác (mỗi lớp dày 2,2m). Trên lớp rác sau cùng sẽ
được hoàn thiện theo thứ tự: lớp đất sét dày 30cm; tấm nhựa VLDPE dày 1,5mm; lớp
cát tiêu dày 20cm; lớp đất trên cùng dày 80cm để trồng cây xanh. Độ dốc từ chân đến
đỉnh bãi tăng dần từ 3-5% luôn đảm bảo được thoát nước tốt và không được trượt lở,
sụt lún.
Trong quá trình chôn lấp rác sẽ tiến hành đồng thời nối cao giếng đứng, lắp đặt
lớp đá lọc và ống đứng PE thu khí bãi rác. Các ống dẫn thu gas theo hướng nằm ngang
sẽ được nối vào các ống đứng này dẫn về nhà máy xử lý.
Làm đường tạm và bãi xe tạm để xe chở rác vào mỗi ô chôn rác mà không làm
rách lớp màng chống thấm HDPE (độ dốc tối đa 10%), dặm vá, duy tu, bảo dưỡng
đường hằng ngày.
Các biện pháp kĩ thuật phụ
Vệ sinh công trường: Bao gồm công tác làm vệ sinh tại công trường và vùng đệm
xung quanh.
Rửa phương tiện vận chuyển.
Quét dọn khu vực tiếp nhận rác và đường vận chuyển trong vòng bán kính 500m.
Thu gom vật liệu rơi vải.
Khử mùi: Phun xịt chế phẩm sinh học EM, EEM trong suốt thời gian tiếp nhận rác
và phun bổ sung vào ban đêm.
1.4.2. Công tác xử lý khí cháy, nổ và nước rò rỉ
Lượng khí cháy nổ này (chủ yếu là khí methal) sẽ được thu gom bằng hệ thống
ống đặt trong mỗi ô chôn rác và dẫn về hệ thống xử lý.
Nước rác ở các ô chôn tự chảy về hố tụ nước, được bơm chuyển tập trung về nhà
máy xử lý nước rác. Hệ thống xử lý nước là hệ thống xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt
tính là chủ yếu (USB), các giai đoạn tiền xử lý sử dụng phương pháp hoá lí.
Nước rác sau xử lý, qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn xả thải(loại C) sẽ được xả vào rạch
2.2.1.2. Lượng mưa
Lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng 84% tổng lượng mưa cả năm. Mưa lớn tập
trung vào tháng 6, tháng 8 và tháng 11. Lượng mưa tháng cao nhất lên đến 466,6 mm
(tháng 6). Mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh mang tính mưa rào nhiệt đới: mưa đến
nhanh và kết thúc cũng nhanh, thường một cơn mưa không kéo dài quá 3 giờ nhưng
cường độ mưa khá lớn và dồn dập. Diễn biến lượng mưa các năm đo đạc tại trạm Tân
Sơn Nhất được trình bày trong Bảng 2.1.
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
8
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Bảng 2.1 : Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại Trạm Tân
Sơn Nhất
Cả năm
1996 1997 1998 1999 2000
1607,9 1794,9 2513,6 2181,9 2729,5
Tháng 1 0,1 0,1 5,4 87,1 74,0
Tháng 2 - 1,6 - 55 27,3
Tháng 3 - - - 76,6 86.0
Tháng 4 95,0 77,5 83,0 189,6 187,6
Tháng 5 273,3 253,4 219,5 174,9 478,0
Tháng 6 220,5 186,9 466,6 200,5 270,7
Tháng 7 281,0 475,3 240,7 265,6 371,3
Tháng 8 214,0 193,4 400,9 152,8 343,3
Tháng 9 208,0 281,0 349,4 165,0 158,2
Tháng 10 239,0 235,7 208,3 330,6 428,0
Tháng 11 37,0 55,0 422,4 417,3 182,1
Tháng 12 40,0 35,0 117,4 66,9 123,0
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, năm 2001.
2.2.1.3. Độ ẩm tương đối
Các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao. Năm 2000, độ ẩm trung bình vào các
.
Tổng lượng bức xạ mặt trời các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gần 100
calo/cm
2
/ngày, cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng 3 tháng 4 trong năm
từ 0,8 – 1,0 calo/cm
2
/phút, xảy ra từ 10 giờ sáng đến 14 giờ chiều.
2.2.1.7. Số giờ nắng
Năm 1998 có tổng cộng là 2.224,6 giờ nắng, cao hơn năm 1997 là 89,1 giờ và
cao hơn năm 1996 là 138,3 giờ. Tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm 1998 là
tháng 10 (chỉ khoảng 117,6 giờ) và tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm 1998 là
tháng 3 (vào khoảng 300,5 giờ).
2.2.1.8. Áp suất không khí
Áp suất không khí quyển trung bình 1.006 – 1.012 mbar. Các tháng mùa khô
áp suất khá cao, giá trị cao tuyệt đối xảy ra vào tháng 12 (1.020 mbar), còn các tháng
mùa mưa áp suất thấp (chỉ ở mức xấp xỉ 1.000 mbar).
2.2.2. Địa hình, địa chất thủy văn khu vực
2.2.2.1. Địa hình khu vực
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước dự kiến xây dựng trên khu
vực có địa hình tương đối bằng phẳng, có nhiều ao hồ và rạch nước chảy ra sông lớn,
vùng đất trũng thấp. Độ cao trung bình của toàn khu vực dự án 73,64 ha (cho cả 2 giai
đoạn) tương đối bằng phẳng có cao độ dao động trong khoảng 0,1 – 0,5 m so với mực
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
10
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
nước biển. Địa hình bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch nối ra các sông lớn như rạch Ngã
Cạy, Rạch Chiếu, rạch Bà Lào, rạch Cần Giuộc.
- Khu vực dự án thường xuyên bị ngập nước khi thủy triều lên.
- Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều:
w
= 1.700 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,732 g/cm
3
.
+ Sức chịu nén đơn : Q
u
= 0,297 kg/cm
2
+ Lực dính đơn vị : C = 0,129 kg/cm
2
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
11
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
+ Góc ma sát trong : φ = 6
0
30’
+ Hệ số thấm đứng : K
d
= 6,66 x 10
-7
cm/s
+ Hệ số thấm ngang : K
n
= 7,81 x 10
-7
cm/s
(2) Lớp đất số 2:
(3) Lớp đất số 3:
Đất sét pha cát lẫn ít sỏi sạn laterite: Màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, độ dẻo
trung bình, trạng thái rắn vừa. Lớp này có chiều dày 1,60 – 3,50 m. Tính chất đặc
trưng của lớp đất này như sau:
+ Độ ẩm: : W = 27,0 %.
+ Dung trọng tự nhiên : ﻻ
w
= 1.879 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,927 g/cm
3
.
+ Sức chịu nén đơn : Q
u
= 0,581 kg/cm
2
+ Lực dính đơn vị : C = 0,165 kg/cm
2
+ Góc ma sát trong : φ = 9
0
00’
+ Hệ số thấm đứng : K
d
= 1,26 x 10
-7
cm/s
(4) Lớp đất số 4:
Đất sét lẫn bột và ít cát mịn: Màu nâu vàng xám xanh, độ dẻo cao, trạng thái
rắn vừa đến rất rắn. Lớp đất này có chiều dày 3,20 – 4,50 m. Tính chất cơ lý đặc trưng
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,979 g/cm
3
.
+ Sức chịu nén đơn : Q
u
= 1,138 kg/cm
2
+ Lực dính đơn vị : C = 0,278 kg/cm
2
+ Góc ma sát trong : φ = 15
0
37’
(6) Lớp đất số 6:
Cát vừa đến mịn lẫn bột và ít sét: Màu xám nhạt đến xám trắng, nâu vàng, nâu
đỏ, trạng thái bời rời đến chặc vừa. Lớp đất này dày từ 8,00 – 14,80 m. Tính chất cơ lý
đặc trưng của lớp như sau:
+ Độ ẩm: : W = 23,7 %.
+ Dung trọng tự nhiên : ﻻ
w
= 1.947 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,984 g/cm
3
.
+ Lực dính đơn vị : C = 0,026 kg/cm
2
+ Góc ma sát trong : φ = 29
2.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
Toàn xã Đa Phước năm 2000 có 1991 hộ, với 11535 nhân khẩu, dân trong tuổi
lao động 7300 người (chiếm tỷ lệ 63,28 %).
Xã Đa Phước là xã chuyên canh nông nghiệp, phần lớn dân trong xã sống bằng
nghề nông, số còn lại phân bố vào các lĩnh vực như tiểu thủ công nghiệp, thương mại
du lịch (năm 2000 xã có 6 doanh nghiệp tư nhân và 77 hộ buôn bán nhỏ) và một số
lao động phổ thông khác.
Hiện xã có một trạm y tế, một trường tiểu học chính, hệ thống giao thông xã có
khoảng 34930 m đường đê bao kết hợp giao thông trải sỏi đỏ phục vụ thuận lợi cho bà
con trong xã. Cơ bản toàn xã đã hoàn thành điện khí hóa, xây dựng được 46700,
đường dây trung hạ thế, đáp ứng nhu cầu 80% điện thắp sáng và sản xuất. Ngoài hệ
thống giếng UNICEP, bà con cũng tự khoang giếng cung cấp đủ nước sinh hoạt. Khu
vực Dự án có mật độ dân cư thưa , đây là vùng ngoại thành chưa phát triển. Đa số dân
cư trú trong khu vực này có thời gian cư trú lâu dài, đặc biệt có một số hộ gia đình có
3 đời định cư tại đây, với nghề nghiệp chủ yếu là trồng trọt, lao động giản đơn hoặc
buôn bán nhỏ. Nguồn nước cung cấp chính cho khu dân cư ở đây là nước mưa và
nước ngầm (chủ yếu là nước ngầm). Các hộ gia đình có cầu tiêu dạng đơn giản nhất.
Hầu hết là nhà xây không có tầng.
Toàn xã Đa Phước,năm 2000 số hộ gia đình có tầng hầm tự hoại có 88, cầu tiêu
trên ao cá là 321, cầu trên sông là 5, cầu tiêu công cộng hợp vệ sinh là 2 và cầu tiêu
công cộng không hợp vệ sinh là 2. Nhiều hộ sử dụng đất sau vườn là nơi thải bỏ chất
thải. Kết quả khảo sát cho thấy các bệnh phổ biến của cộng đồng dân cư là phổi và
mắt, và tầng suất xuất hiện hơi cao bất thường so với các bệnh khác. Khi thực hiện dự
án, vấn đề sức khỏe cộng đồng đối với người nhặt rác cũng như đối với dân cư xung
quanh cũng cần chú ý đến vấn đề bệnh tật đang hiện diện này.
2.4. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC
2.4.1. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
Hiện tại, không khí trong khu vực dự án chỉ chịu ảnh hưởng nhỏ từ các nguồn
gây ô nhiễm do giao thông hay các hoạt động kinh tế nhỏ.
Những chỉ tiêu về không khí ô nhiễm được đo đạc ở đây là các thông số cơ bản
là các vị trí đại diện cho hiện trạng môi trường không khí của khu vực dự kiến xây
dựng Khu Liên Hợp xử lý rác Đa Phước. Mạng lưới lấy mẫu được thiết lập dựa trên
các yếu tố và đặc điểm của khu vực nghiên cứu như sau:
+ Vị trí, địa hình khu vực dự án;
+ Khí hậu (chủ yếu là hướng gió và tốc độ gió);
+ Hoạt động giao thông bên ngoài và trong khu vực dự án;
+ Hoạt động của dân cư: hiện trạng dân cư và diễn biến dân cư sau khi dự án đi
vào hoạt động;
+ Sự phát sinh các chất thải từ quá trình hoạt động của các công trình sẽ lắp đặt
trên toàn bộ diện tích của dự án bao gồm: ô chôn rác giai đoạn I, khu xử lý nước thải,
thu gom khí và trạm phát điện, …
Trên cơ sở đó, các vị trí lấy mẫu không khí được xác định như trong Bảng 2.3.
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu không khí và tiếng ồn tại khu vực dự án và đường
giao thông
Kí hiệu
mẫu
Vị trí
A1
A2
A3
A4
A5
A6
A7
A8
Chính giữa khu vực dự án – Gần nơi đang đổ chất thải thủy sản
Trong khu vực dự án gần rạch Bà Lào – gần khu vực 1 nhà dân và hồ nước
Trong khu vực dự án rìa Đông
Khu qui hoạch Nghĩa Trang
Dọc QL50 nơi ngã ba vào khu vực dự án
A2
A3
A4
A5
A6
A7
A8
31,2
32,3
32,4
34,5
34,6
35,2
35,4
36,0
64,7 – 65,8
64,2 – 70,3
61,7 – 62,3
63,3 – 64,0
64,2 – 74,0
80,1 – 81,4
80,2 – 81,8
81,2 – 84,0
0,1 – 1,4
0,2 – 1,8
0,0 – 2,6
0,0 – 2,4
0,0 – 2,5
0,2 – 2,8
0,0 – 2,8
của dự án ngay tại khu vực dự án năm 2000
Thời điểm
Lưu lượng xe trung bình (chiếc/giờ)
Xe máy Xe du lịch, xe khách, xe
tải
Qua cầu Nhị Thiên Đường hướng từ trung tâm thành phố
6h
11h
16h
21h
2900
8800
8000
7600
225
460
160
240
Quốc lộ 50 – địa điểm ngay đường rẽ ra vào dự án
6h
11h
16h
21h
4900
3500
4800
1400
29
53
33
41
56
54
50
Max
49
43
62
64
64
Min
40
40
44
42
45
TB
43
41
57
57
42
Max
50
44
64
64
61
Min
40
lượng không khí khu vực bãi rác Đa Phước được trình bày trong Bảng 2.7.
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát chất lượng không khí tại khu vực bãi rác Đa
Phước năm 2000
Điểm
lấy
mẫu
SO
2
mg/m
3
NO
x
mg/m
3
CO
mg/m
3
CO
2
(%)
NH
3
mg/m
3
H
2
S
mg/m
3
Pb
0-0,2
0-0,4
0-0,4
0-0,3
0-0,3
0-0,25
0,5
Vết
Vết
Vết
Vết
Vết
0-0,03
0-0,04
0-0,05
0,4
2 – 11
2 – 13
3 – 8
2 – 11
2 – 12
2 – 14
3 – 8
2 – 8
40
0,046
0,035
0,036
0,045
0,046
0,2– 0,4
0 – 0,3
0 – 0,4
0 – 0,3
0 – 0,3
0 – 0,3
0 – 0,4
0 – 0,5
0,10
0,12
0,19
0,18
0,19
0,15
0,1 6
0,04
0,3
50
100
150
150
180
250
300
450
<4375
60
80
120
150
nhiễm trong nước ngầm (TCVN 5944 – 1995)
Vị trí của mực nước ngầm khá cao nên nước rò rỉ sinh ra từ các ô chôn rác có
thể ảnh hưởng đến nước ngầm nếu vật liệu lót và công nghệ thiết kế không đạt tiêu
chuẩn.
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
19
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Bảng 2.8. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
STT
Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả
1 2 3 4 5 6
Ph - 6,8 7,2 6,6 6,4 6,0 6,2
2 Chất rắn hòa
tan
mg/l 101 86 117 106 86 82
3 Độ cứng mgCaCO
3
/l 62 60 46 64 60 60
4 Cl
-
mg/l 7 4 5 17 15 9
5 N-NH
3
mg/l 0,62 0,29 1,05 0,47 0,32 0,71
6 N-NO
2
mg/l Vết Vết 0,01 Vết Vết 0,00
7 N-NO
3
Bảng 2.9. Vị trí lấy mẫu nước mặt
Điểm Vị trí hiện tại
1,7
2,8
3,9
4,10
5
6
11
12
13
14
15
Rạch Ông Bảy Kẹo
Rạch Chiếu
Rạch Dơi
Cuối rạch Bà Lào
Bờ phải rạch Bà Lào
Ngõ cụt
Ngã ba (trong vùng đất ngập nước)
Ngã ba đi vào ( trong vùng đất ngập nước)
Ngã ba đi vào ( trong vùng đất ngập nước)
Cống Đá
Bến
2.5.2.2. Chất lượng nước mặt trong khu vực dự án
Kết quả phân tích chất lượng các nguồn nước mặt trong khu vực dự án (rạch
Bà Lào, rạch Chiếu, nước mặt ở các vị trị ngập) cho thấy tất cả các nguồn nước mặt
trong khu vực ít bị ô nhiễm chất hữu cơ. Các mẫu phân tích có nồng độ COD = 17 –
43 mg/L và BPD
5
200m 1
300m 1(ngoài vùng giải toả)
400m 2
500m 4(1 ngoài vùng giải toả)
700m 1
1000m 2
Tổng số hộ 12. trong đó có 2 hộ nằm ngoài vùng giải toả, 1 hộ nằm ngay tại vị
trí bãi chôn lấp dự kiến, còn lại nằm trong vùng giải toả đền bù.
Bảng 2.11 kết quả khảo sát.
Số người đã nghe tin về dự án 11
số người không nghe 1
Số người chấp thuận xây dựng BCL 3
Số người chấp thuận xây dựng BCL 2
Số người không có ý kiến 6
Chấp thuận nếu có điều kiện 1
Người dân nghe tin về dự án trong thời gian khoảng 5 năm
Số người chấp thuận là do họ có một phần tin tưởng vào cách chôn lấp có vệ
sinh của dự án.
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
23
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Số người không chấp thuận xây dựng bãi chôn lấp vì theo họ sẽ gây ảnh hưởng
nhiều tới kinh tế và sức khỏe của người dân.
Số người không có ý kiến vì không tin ý kiến của bản thân có giá trị, tuỳ thuộc
vào sự quản lý và quyết định của nhà nước, chỉ có yêu cầu là đền bù cho hợp lý.
Số người chấp thuận có điều kiện, họ chỉ chấp thuận khi biết cách thực hiện dự
án đảm bảo vệ sinh, không tổn hại tới người dân
Mức độ hiểu biết về các ảnh hưởng của việc xây dựng bãi chôn lấp
Có:6 (50%) Không:6 (50%).
Số hộ hiểu biết về các ảnh hưởng của BCL là 50% nhưng mức độ hiểu biết rất
GVHD: PGS.TS. VŨ CHÍ HIẾU
24
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Tình trạng nước ngập do triều và mưa, xảy ra vào các tháng 9,10,11,12 nhưng
mức ngập không cao, chỉ cao hơn mặt đất nền tại vị trí bãi chôn lấp 1-2 tấc, các vùng
ven không ngập vì có hệ thống đê bao.
Kết quả cho thấy rất dễ xảy ra các hiện tượng tràn, thấm nước vào bãi chôn lấp,
cho nên phải xây dựng đê bao với độ cao cần thiết và có lớp chống thấm tốt.
3. Địa chất và thổ nhưỡng
Mặt đất tại vị trí bãi chôn lấp là đất bùn nhão có độ nén không tốt. Đây là lớp
đất trầm tích của hệ thống sông Sài Gòn- Đồng Nai.
Nền đất yếu, khảo sát 7 giếng khoang, có các độ sâu như sau: 180, 250, 220,
220, 180, 208, 200m. Tầng đất phân bố từ 0-khoảng 180m .
Khảo sát các nền đất nhà xây ở các vùng ven khoảng cách 200-1000m so với vị
trí bãi chôn lấp dự kiến cho thấy tất cả các nhà bê tông( không có lầu) đều phải gia cố
nền móng bằng cừ tràm 4-6m và một lớp kiềng bê tông phía trên.
Điều đó cho thấy nền đất rất yếu, phải gia cố nền thật chắc chắn để tránh các sự
cố sụp lún.
4. Nuớc sinh hoạt
Tỷ lệ dùng nước sinh hoạt từ giếng khoang trên số hộ khảo sát là 7/12 các hộ
còn lại dùng nước mua nhưng cũng cũng từ các giếng khoang từ các hộ gia đình khác.
Nước sinh hoạt cùa bà con phụ thuộc hoàn toàn vào nươc ngầm, các giếng
tương đối sâu nên khó chịu ảnh hưởng của nước mặt nhưng với điều kiện nền đất
không được tốt nên rất có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân nếu có nước rò
rỉ trong thời gian dài.
Kết luận
Vùng này dân cư tương đối thưa, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, mức độ tập
trung công nghiệp còn thấp, do đó thuận lợi cho việc lựa chọn vị trí xây dựng bãi xử
lý rác, tuy nhiên cần thực hiện công tác tuyên truyền, giải quyết đền bù hợp lý với các
thủ tục rõ ràng, tái định cư tốt, ổn định kinh tế sau định cư, khi xây dựng cần chú ý