LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
Th.S Nguyễn Quang Thi đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài nguyên-Môi
trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến
thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành
trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn các anh chị tại Trung tâm Quan trắc và Công
nghệ môi trường Thái Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em
thực tập tại đây.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Trung
tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên luôn dồi dào sức khỏe,
đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống.
Thái Nguyên ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Tiến Nhật
i
MC LC
Trang
Li cm n i
Mc lc ii
Danh mc cỏc bng iv
Danh mc cỏc hỡnh v
Danh mc cỏc t vit tt vi
Phn 1:M U 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài: 2
4.1.1Điều kiện tự nhiên: 26
4.1.3 Điều kiện xã hội 33
4.2 Giới thiệu khái quát về dự án 35
4.3 Hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án 35
4.4. Đánh giá tác động môi trường dự án 37
4.4.1. Đánh giá tính hợp lý về dự án 37
4.4.2. Đánh giá nguồn phát sinh chất thải trong khi thực hiện dự án 38
4.4.2.1. Môi trường đất 38
4.4.2.2. Môi trường không khí 39
4.4.2.3. Môi trường nước 41
4.4.2.4. Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại 42
4.4.2.5. Tiếng ồn và độ rung 44
4.4.2.6. Một số rủi ro,sự cố 46
4.4.2.7. Tổng hợp các tác động của dự án 47
4.5.Những thuận lợi và khó khăn của dự án 50
4.5.1 Thuận lợi 50
4.5.2 Khó khăn 50
4.6. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường của dự án 50
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1. Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:Danh mục các dự án phải lập ĐTM 8
Bảng 4.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng 26
Bảng 4.2. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 26
Bảng 4.3. Tổng hợp tình hình kinh tế trên địa bàn xã thực hiện dự án 29
Bảng 4.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã 31
Phỳ Lng l mt huyn min nỳi nm phớa Bc tnh Thỏi Nguyờn,
trong nhng nm qua huyn ang chuyn mỡnh theo c ch mi, nhp phỏt
trin ca cỏc ngnh cụng, nụng nghip, thng mi, dch v ang c m
rng, tc ụ th hoỏ phỏt trin, dõn s ngy mt tng, i sng ca ngi
dõn ngy c i vo n nh v phỏt trin. Cựng vi s n nh v phỏt trin
chung ca ton xó hi thỡ nhu cu thu gom v x lý rỏc thi ca huyn ngy
cng tr nờn cn thit v cp bỏch. Vn ụ nhim mụi trng do cht thi
rn gõy ra thc s l mi lo chung ca chớnh quyn cỏc cp cng nh ngi
dõn sinh sng ti õy.
Theo thng kờ hin ti lng rỏc thi phỏt sinh trờn a bn huyn trờn
3.500 tn/nm, d bỏo n 2020 lng rỏc thi phỏt sinh khong 4.241,3
tn/nm.
Hin ti, trờn a bn huyn rỏc thi mi ch c thu gom ti khu vc
trung tõm cỏc th trn cũn cỏc khu vc khỏc cha thc hin c, vi h
thng thu gom hin ti thỡ cht thi rn ch c thu gom khong 20% khi
lng phỏt sinh ca cỏc th trn.
T thc tin trờn, UBND huyn Phỳ Lng ó tin hnh lp d ỏn xõy
dng cụng trỡnh "Bói rỏc thi huyn Phỳ Lng" vi cụng ngh chụn lp hp
v sinh ti xó Yờn Lc khc phc nhng vn mụi trng do rỏc thi gõy
ra. Cụng trỡnh bói rỏc thi huyn Phỳ Lng ti xó Yờn Lc thuc loi cụng trỡnh
c u t xõy mi hon ton.
Xuất phát từ các vấn đề trên và nhận thấy đợc tầm quan trọng của công tác
Đánh giá tác động môi trờng, đợc sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Tài nguyên và Môi trờng, Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và cơ sở
thực tập là Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trờng Thái Nguyên, dới sự h-
1
ớng dẫn của Th.S Nguyễn Quang Thi, tôi tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá
tác động môi trờng dự án bãi rác thải huyện Phú Lơng-tỉnh Thái
Nguyên
1.2. Mục đích của đề tài
trắc môi trường Thái Nguyên thực hiện.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Xuất phát từ thực tiễn,nằm trong đường lối phát triển chung của tỉnh
Thái Nguyên,huyện Phú Lương cần thiết có một bãi rác thải để xử lý
chung,giảm thiểu gây ô nhiễm tới môi trường.
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Việt Nam đã có một cơ sở pháp lý cho công tác ĐTM đối với các dự
án và ĐTMCL cho các hoạt động phát triển kinh tế và vùng lãnh thổ.
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005 QH 11 ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH 10 ngày 20/5/1998;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật số 38/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật
liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về
Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
3
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
về hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng
và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
27/07/2004 của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-
CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 150/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy chế đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường
các công trình lân cận trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020;
- Thông báo số 20a/TB-UBND ngày 01/4/2011 của UBND huyện Phú
Lương về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự
án Bãi rác thải huyện Phú Lương.
- Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 04/4/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Công trình: Bãi rác thải huyện
Phú Lương;
- Quyết định 1019/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND huyện Phú
Lương phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp công trình bãi rác thải huyện Phú
Lương;
- Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND huyện Phú
Lương về việc chỉ định thầu tư vấn trích đo bản đồ địa chính phục vụ GPMT
công trình: Bãi rác thải huyện Phú Lương;
Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc
đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa
chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ
một kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nào.
6
Luật BVMT định nghĩa:”Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích dự
báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện
pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”(Điều 20,Luật BVMT 2005)
2.3.2. Vai trß của ®¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i trêng
ĐTM là công cụ để quy hoạch phát triển.Giữa môi trường và phát triển
luôn có mối liên hệ chạt chẽ với nhau và giữa chúng cũng tồn tại một mối
mâu thuẫn,đó là phát triển càng nhanh thì càng có tác động tiêu cực đến môi
trường và càng có xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường sống.Việc tăng
trưởng kinh tế nếu không tính đến yêu cầu bảo vệ môi trường sống
Cũng như việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời
điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ cản trở
phát triển,tác động xấu tới kinh tế xã hội của vùng.
ĐTM là một quá trình phân tích một cách hệ thống,nó cho phép dự báo các
đánh giá và các tác động tiêu cực của một dự án hoặc một chính sách đến môi
trường,đồng thời đưa ra các biện pháp giảm nhẹ các tác động tiêu cực,đưa ra
chương trình giám sát,quản lý môi trường.Vì vậy ĐTM là công cụ để xây
dựng các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững
ĐTM là công cụ để quản lý các hoạt động phát triển,trong quá trình vận
hành các công trình phát sinh các vấn đè.đặc biệt là về môi trường,ĐTM
nhằm đảm bảo cho các hoạt động phát triển phải kết hợp giữa kinh tế xã hội
và môi trường.
ĐTM là công cụ thực hiên bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.Thông
qua đánh giá tác động môi trường sẽ xác định được các tác động tiêu cực của
dự án,đưa ra các biện pháp phòng ngừa và biện pháp giảm thiểu,đưa dự án có
hiệu quả với môi trường.
thế giới; khu dự trữ sinh quyển; khu
danh lam thắng cảnh đã được xếp
hạng
Tất cả
Nhóm các dự án về xây dựng
3
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật trung tâm đô thị và các khu dân
cư
Có diện tích từ 5 ha trở lên
4
Dự án xây dựng, cải tạo hệ thống
thoát nước đô thị, thoát nước khu dân
cư; nạo vét kênh mương, lòng sông,
hồ
Có chiều dài công trình từ 5 km trở
lên đối với dự án xây dựng, cải tạo
hệ thống thoát nước đô thị, thoát
nước khu dân cư;
Có diện tích khu vực nạo vét từ 1
ha đối với các dự án nạo vét kênh
mương, lòng sông, hồ
8
5
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
công nghiệp, khu công nghệ cao,
cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
thương mại, làng nghề truyền thống
và các khu sản xuất kinh doanh tập
trung khác
lên
13
Dự án xây dựng cơ sở dịch vụ du
lịch khác (gồm cơ sở hạ tầng và cơ
sở vật chất)
Lượng nước thải từ 500 m
3
/ngày
đêm trở lên
14
Dự án xây dựng nghĩa trang (theo
hình thức hung táng, hỏa táng và
hình thức khác)
Tất cả
15
Dự án xây dựng công trình có tầng
hầm
Có độ sâu từ 10 m trở lên
16
Dự án xây dựng công trình chiến
đấu, trung tâm huấn luyện quân sự,
trường bắn, cảng quốc phòng; Dự án
xây dựng kho tàng quân sự; Dự án
xây dựng khu kinh tế quốc phòng
Tất cả
Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng
17 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất xiTất cả đối với dự án xây dựng cơ
9
măng, dự án sản xuất clinker
sở sản xuất xi măng;
22
Dự án xây dựng công trình giao
thông ngầm (đường xe điện ngầm,
đường hầm); xây dựng cáp treo
Tất cả đối với công trình giao
thông ngầm
Chiều dài từ 500 m trở lên đối với
cáp treo
23
Dự án xây dựng đường ôtô cao tốc,
đường ôtô từ cấp I đến cấp III; Dự án
xây dựng đường sắt trên cao; Dự án
xây dựng cảng hàng không, sân bay
Tất cả
24
Dự án cải tạo, nâng cấp đường ô tô
cao tốc, đường ô tô từ cấp I đến cấp
III; đường sắt;
Tất cả
25
Dự án xây dựng đường ô tô cấp IV,
cấp V
Chiều dài từ 100 km trở lên
26
Dự án xây dựng cầu đường bộ,
đường sắt
Chiều dài từ 200 m trở lên (không
kể đường dẫn)
27
Dự án xây dựng cảng sông, cảng
3
nước trở lên hoặc công suất từ 1
MW trở lên
35
Dự án xây dựng tuyến đường dây tải
điện, trạm điện
Từ 110 KV trở lên
36 Dự án sản xuất dây, cáp điện
Công suất từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Nhóm các dự án điện tử, viễn thông
37
Dự án xây dựng trạm phát, trạm thu
– phát vô tuyến; dự án trạm phát,
trạm thu – phát viễn thông
Công suất từ 2 KW trở lên
38
Dự án sản xuất các thiết bị điện, điện
tử
Công suất từ 10.000 thiết bị/năm
trở lên
39
Dự án sản xuất linh kiện điện, điện
tử
Công suất từ 500 tấn sản
phẩm/năm trở lên đối với linh kiện
điện
Công suất từ 100.000 linh
kiện/năm trở lên đối với linh kiện
điện tử
Diện tích từ 50 ha trở lên đối với
các loại rừng khác;
Diện tích từ 3 ha trở lên đối với đất
lúa 2 vụ
46 Dự án trồng rừng và khai thác rừng
Trồng rừng diện tích từ 1.000 ha
trở lên; khai thác rừng diện tích từ
200 ha trở lên đối với rừng trồng,
50 ha trở lên đối với rừng tự nhiên
sản xuất và 10 ha trở lên đối với
rừng tự nhiên phòng hộ
47
Dự án xây dựng vùng trồng cây công
nghiệp; vùng trồng rau, hoa tập trung
(kể cả các dự án tái canh)
Diện tích từ 50 ha trở lên
Nhóm các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
48
Dự án khai thác vật liệu san lấp mặt
bằng
Công suất khai thác từ 100.000
m
3
vật liệu nguyên khai/năm trở lên
49
Dự án khai thác cát hoặc nạo vét
lòng sông làm vật liệu san lấp, xây
dựng
Công suất từ 50.000 m
3
nước cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và sinh hoạt
Công suất khai thác từ 5.000
m
3
nước/ngày đêm trở lên đối với
nước dưới đất;
Công suất khai thác từ 50.000
m
3
nước/ngày đêm trở lên đối với
nước mặt
54 Dự án khai thác nước khoáng thiên
nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới
đất hoặc lộ ra trên mặt đất)
Công suất khai thác từ 120
m
3
nước/ngày đêm trở lên đối với
nước sử dụng để đóng chai;
Công suất khai thác từ 500
m
3
nước/ngày đêm trở lên đối với
nước sử dụng cho mục đích khác
55 Dự án tuyển, làm giàu đất hiếm,
khoáng sản có tính phóng xạ
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Nhóm các dự án về dầu khí
61 Dự án sơ chế phế liệu (kể cả phế liệu
nhập khẩu)
Công suất từ 3.000 tấn/năm
62 Dự án xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ,
vệ sinh súc rửa tàu
Tất cả
Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim
63 Dự án xây dựng nhà máy luyện kim Tất cả đối với dự án có sử dụng
nguyên liệu là phế liệu;
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên đối với dự án sử
dụng nguyên liệu khác
64 Dự án xây dựng cơ sở cán thép Tất cả đối với dự án có sử dụng
nguyên liệu là phế liệu;
Công suất từ 2.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên đối với dự án sử
dụng nguyên liệu khác
65 Dự án xây dựng cơ sở đóng mới, sửa
chữa tàu thủy
Thiết kế cho tàu có trọng tải từ
1.000 DWT trở lên
66 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất, sửa
chữa container, rơ móc
Đối với sản xuất, công suất từ 500
container, rơ móc/năm trở lên;
Đối với sửa chữa, công suất từ 2.500
container, rơ móc/năm trở lên
67 Dự án xây dựng cơ sở đóng mới, sửa
chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe
Công suất từ 100 phương tiện/năm
gỗ
Công suất từ 50.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
75 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất ván ép Công suất từ 100.000 m
2
/năm trở lên
76 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất đồ gỗ
gia dụng, xây dựng hoặc công nghiệp
Công suất từ 10.000 sản phẩm/năm
trở lên
77 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất hàng
mỹ nghệ
Công suất từ 1.000.000 sản
phẩm/năm trở lên
78 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất thủy
tinh, gốm sứ
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
79 Dự án xây dựng nhà máy sản xuất sứ
vệ sinh
Công suất từ 10.000 sản phẩm/năm
trở lên
80 Dự án xây dựng nhà máy sản xuất
bóng đèn, phích nước
Công suất từ 1.000.000 sản
phẩm/năm trở lên
Nhóm các dự án chế biến thực phẩm
81 Dự án xây dựng cơ sở chế biến thực
phẩm
Công suất từ 500 tấn sản
89 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất, chế
biến dầu ăn
Công suất từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
90 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất bánh,
kẹo
Công suất từ 5.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
91 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất nước
đá
Công suất từ 300 tấn nước đá/ngày
đêm trở lên
92 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất nước
lọc, nước tinh khiết đóng chai
Công suất từ 2.000 m
3
nước/năm
trở lên
Nhóm các dự án chế biến nông sản
93 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất thuốc
lá điếu
Công suất từ 600.000 điếu/năm trở
lên
94 Dự án xây dựng cơ sở chế biến
nguyên liệu thuốc lá
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
95 Dự án xây dựng cơ sở chế biến nông
sản ngũ cốc
Công suất từ 10.000 tấn sản
cà phê bột, cà phê hòa tan
Nhóm các dự án chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
10
1
Dự án xây dựng cơ sở chế biến thức
ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản,
phụ phẩm thủy sản
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
10
2
Dự án xây dựng cơ sở chế biến bột
cá
Công suất từ 500 tấn sản
phẩm/năm trở lên
10
3
Dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng
thủy sản thâm canh hoặc bán thâm
canh
Diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên
10
4
Dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng
thủy sản quảng canh
Diện tích mặt nước từ 50 ha trở lên
10
5
Dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng
thủy sản trên cát
phân hóa học
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
111 Dự án xây dựng kho chứa hóa chất,
kho chứa thuốc bảo vệ thực vật
Sức chứa từ 5 tấn trở lên
112 Dự án xây dựng kho chứa phân bón Sức chứa từ 100 tấn trở lên
113 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất thuốc
bảo vệ thực vật
Tất cả
114 Dự án xây dựng cơ sở sang chai,Công suất từ 300 tấn sản
17
đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phẩm/năm trở lên
115 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất phân
hữu cơ, phân vi sinh
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm
116 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất dược
phẩm thuốc thú y
Tất cả đối với sản xuất vắc xin;
Công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm
trở lên đối với dược phẩm khác và
thuốc thú y
117 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa
mỹ phẩm
Công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm
trở lên
11
8
phẩm/năm trở lên đối với dự án
sản xuất giấy từ bột giấy
Tất cả đối với dự án sản xuất giấy
từ phế liệu
126 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất văn
phòng phẩm
Công suất từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
127 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất bao
bì các tông
Công suất từ 5.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc
12 Dự án xây dựng cơ sở nhuộm, dệt cóTất cả
18
8 nhuộm
129 Dự án xây dựng cơ sở dệt không
nhuộm
Công suất từ 10.000.000 m
vải/năm trở lên
13
0
Dự án sản xuất và gia công các sản
phẩm may mặc
Công suất từ 50.000 sản phẩm/năm
trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy;
Công suất từ 2.000.000 sản
phẩm/năm trở lên nếu không có
công đoạn giặt tẩy
131 Dự án giặt là công nghiệp Công suất từ 50.000 sản phẩm/năm
in, vật liệu ngành in khác
Công suất từ 500 tấn mực in và từ
1.000 sản phẩm/năm trở lên đối
với các vật liệu ngành in khác
139 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc
quy, pin
Công suất từ 50.000 KWh/năm trở
lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm
trở lên
14
0
Dự án xây dựng cơ sở thuộc da Tất cả
141 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất gasCông suất từ 3.000 tấn sản
19