DẪN LIỆU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT THỦY SINH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG TỈNH THANH HÓA - Pdf 26

1

DẪN LIỆU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT
THỦY SINH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG
TỈNH THANH HÓA

Nguyễn Quốc Huy
1
, Ngô Xuân Nam
1
, Nguyễn Nguyên Hằng
1

Phạm Thị Diệp
1
, Lưu Tường Bách
1
Nguyễn Văn Vịnh
2
, Cao Văn Cường
3
1
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình

2
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc Gia Hà Nội
3
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

Sumary
Investigation of species composition of aquatic invertebrate in Pu Luong Nature

loài thực vật, 84 loài thú, 162 loài chim, 55 loài cá, 28 loài bò sát, 13 loài ếch, 158 loài
bướm, 96 loài thân mềm) (Birdlife International and MARD, 2004). Tuy nhiên, cho tới
nay chưa có công trình nghiên cứu nào về động vật không xương sống ở nước tại khu
vực này. Từ thực tế đó, chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát hệ động vật thủy sinh
và bước đầu đưa ra dẫn liệu về thành phần loài động vật không xương sống ở nước tại
khu vực này cũng như bổ sung số liệu về thành phần loài cá tại KBTTN Pù Luông.
2

I. Phương pháp nghiên cứu.
Thu thập vật mẫu động vật nổi (ĐVN) và động vật đáy (ĐVĐ) được tiến hành từ
11/7 đến 04/8/2012 tại các thủy vực khác nhau thuộc khu bảo tồn.
1. Phương pháp thu mẫu ĐVN (Zooplankton)
Thu mẫu định tính: vật mẫu được thu bằng lưới Zooplankton số 52 (số mắt lưới:
52 lỗ/1cm). Tại mỗi điểm thu mẫu, dùng lưới chao đi chao lại nhiều lần trong tầng nước
mặt.
Thu mẫu định lượng: vật mẫu được thu bằng lưới Zooplankton số 57 (số mắt
lưới: 57 lỗ/1cm). Tại mỗi điểm nghiên cứu, lọc 20 lít nước ở tầng mặt qua lưới số 57,
thu lấy 50 ml.
Toàn bộ vật mẫu sau khi thu được đựng trong lọ có dung tích 100 ml và được
định hình bằng cồn 90
o
.
2. Phương pháp thu mẫu ĐVĐ (Zoobenthos)
Thu mẫu định tính: Vật mẫu được thu bằng Vợt ao (pond net) bằng cách sục vợt
vào các đám cỏ, cây bụi thủy sinh ven bờ hoặc các đám cây thủy sinh sống nổi trên mặt
nước. Các loại côn trùng sống trên mặt thủy vực được thu bằng cách đưa nhanh vợt trên
mặt nước. Sử dụng panh, thìa và khay nhôm để nhặt vật mẫu.
Thu mẫu định lượng: Vật mẫu được thu bằng gàu Petersen với diện tích ngoạm
bùn là 0,025 m
2

)(log'

Trong đó:
H’: Chỉ số đa dạng Shannon – Weiner
s: Số lượng loài
p
i
= n
i
/N: Tỷ lệ cá thể của loài i so với số lượng cá thể trong toàn bộ mẫu (N)
n
i
: Số lượng cá thể loài i
II. Kết quả nghiên cứu
1. Đặc trưng và cấu trúc thành phần loài ĐVN (Zooplankton)
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 33 loài thuộc 20 giống, 15 họ, 2 ngành
(Bảng 1, Hình 1). Trong đó, trùng bánh xe (Rotatoria) có số loài nhiều nhất với 21 loài
thuộc 10 giống, 7 họ; giáp xác râu ngành (Cladocera) có 10 loài thuộc 9 giống, 6 họ;
giáp xác chân chèo (Copepoda) có 2 loài thuộc 2 giống, 2 họ. Hình 1. Biểu đồ số lượng các họ, giống và loài trong thành phần loài ĐVN ở
KBTTN Pù Luông
Về bậc họ, trong tổng số 15 họ, trùng bánh xe (Rotatoria) có 7 họ (chiếm
46,67%), giáp xác râu ngành (Cladocera) có 6 họ (chiếm 40%), giáp xác chân chèo
(Copepoda) có 2 họ (chiếm 13,33%). Họ có giống nhiều nhất là Chydoridae có 3 giống,
họ Asplanchnidae, Brachionidae, Euchlanidae, Paracalanidae mỗi họ có 2 giống, các họ
còn lại là Philodinidae, Lecanidae, Synchaetidae, Trichocercidae, Bosminidae,
Daphniidae, Sididae, Temoridae, Pseudodiaptomidae, Diaptomidae mỗi họ có 1 giống.
Về bậc giống, trùng bánh xe (Rotatoria) có số giống nhiều nhất với 10 giống

3,03

Brachionidae
7
21,21
Brachionus
6
18,18

Keratella
1
3,03

Euchlanidae 2 6,06 Diplois 1 3,03



Chydoridae
3
9,09
Alona
1
3,03

Euryalona 1 3,03

Pleuroxus 1 3,03

Daphniidae
1
3,03
Moina
1
3,03

Sididae
2
6,06
Diaphanosoma
2

Schmackeria
1
3,03

Diaptomidae 1 3,03 Mongolodiaptomus 1 3,036

2. Đặc trưng và cấu trúc thành phần loài ĐVĐ (Zoobenthos)
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 51 loài ĐVĐ, thuộc 42 giống, 30 họ, 3
ngành: Giun đốt (Annelida), Chân khớp (Arthropoda) và Thân mềm (Mollusca). Mức
độ đa dạng về các bậc taxon ở các nhóm loài là khác nhau (Bảng 2, Hình 2). Hình 2. Biểu đồ số lượng các họ, giống và loài trong thành phần loài ĐVĐ ở
KBTTN Pù Luông
Trong tổng số 30 họ, ngành chân khớp (Arthropoda) có 18 họ (chiếm 60%),
ngành thân mềm (Mollusca) có 11 họ (chiếm 36,67%), ngành giun đốt (Annelida) có 1
họ (chiếm 3,33%). Họ có số giống cao nhất (5 giống) là Thiaridae, còn lại các họ có số
giống dao động từ 1-2 giống.
Về bậc giống, bộ Caenogastropoda có 10 giống (chiếm 23,82%), bộ Hemiptera
có 6 giống (chiếm 14,29%), bộ Decapoda và Odonata đều có 5 giống (chiếm 11,9%), bộ
Diptera và Littorinimorpha có 4 giống (chiếm 9,52%), bộ Coleoptera và bộ Veneroida
có 2 giống (chiếm 4,76%), các bộ Hirudinida, Tricoptera, Basommatophora và
Hygrophila đều có 1 giống (chiếm 2,38%). Giống Somanniathelphusa và Corbicula có
số loài nhiều nhất với 3 loài, tiếp đến Orientalia, Caridina, Limnometra, Antimelania,
Sinotaia đều có 2 loài, các giống còn lại đều có 1 loài.
Về bậc loài, bộ Caenogastropoda có số loài nhiều nhất với 12 loài (chiếm
23,53%), tiếp đến là bộ Decapoda có 9 loài (chiếm 17,65%), các bộ Hirudinida,

Palaemonidae
1
1,96
Macrobrachium
1
1,96
Atyidae 2 3,92 Caridina 2 3,92
3
Odonata
5
9,80
Coenagrionidae
1
1,96
Agriocnemis
1
1,96

Lestidae
1
1,96
Sympecma
1
1,96

3,92
Atrichops
1
1,96

Suragina
1
1,96

Tipulidae
2
3,92
Antocha
1
1,96
Hexatoma 1 1,96
7
Hemiptera
7
13,73
Gerridae

Notonectidae 1 1,96 Aphelonecta 1 1,96
8
Caenogastropoda
12
23,53
Pilidae
1
1,96
Pomacea
1
1,96

Pachychilidae
1
1,96
Semisulcospira
1
1,96

Thiaridae
6
11,76
Stenomelania
1


Angulyagra
1
1,96

Sinotaia
2
3,92
9
Basommatophora
1
1,96
Lymnaeidae
1
1,96
Lymnaea
1
1,96
10 Littorinimorpha 4 7,84 Bithyniidae 2 3,92 Bithynia 1 1,96
Pisidiidae
1
1,96
Afropisidium
1
1,96

Corbiculidae
3
5,88
Corbicula
3
5,88
9

3. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon Weiner (H’)
Để đánh giá mức độ đa dạng sinh học giữa các khu vực thu mẫu, chúng tôi sử
dụng chỉ số Shannon Weiner (H’).
Kết quả tính chỉ số H’ về thành phần loài ĐVN giữa các khu vực lấy mẫu dao
động từ 1,38 (suối Mỏ Hoong) tới 2,88 (suối Pưng). Các khu vực lấy mẫu đều có độ đa
dạng sinh học ở mức độ khá.
Kết quả tính chỉ số H’ về thành phần loài ĐVĐ giữa các khu vực thu mẫu dao
động từ 1,38 (suối Mỏ Hoong) tới 3,24 (suối Pưng). Suối Pưng (3,24 ) và suối Ngầm
(3,04) có độ đa dạng sinh học tốt, còn các khu vực còn lại đều có độ đa dạng sinh học ở
mức độ khá.
4. Đặc trưng và cấu trúc thành phần loài cá
Kết quả điều tra, định loại mẫu đã ghi nhận được 67 loài thuộc 49 giống, 21 họ

Chỉ số đa dạng sinh học (H’) về thành phần loài ĐVĐ và ĐVN trong KBTTN
Pù Luông ở vào mức khá.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Birdlife International and MARD (2004). Sourcebook of Existing and Proposed
Protected Areas in Vietnam, Second Edition.
2. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980). Định loại động vật
không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
3. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001). Động vật chí Việt Nam, tập 5. Nxb
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
4. Nguyễn Xuân Quýnh, Clive Pinder, Steve Tilling (2001). Định loại các nhóm
động vật không xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam. Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
5. Mai Đình Yên (1978). Định loại các loài cá nước ngọt các tỉnh phía bắc Việt
Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
6. Mai Đình Yên, Nguyễn Hữu Dực và Trương Quang Ngọc (2004). Thành phần
loài và đặc điểm phan bố của hệ cá nước ngọt tại khu Bảo tồn thiên nhiên Pù
Luông, tỉnh Thanh Hóa, Bắc Trung Bộ, Việt Nam, Tổ chức bảo tồn động thực vật
hoang dã quốc tế - Chương trình Việt Nam và Cục Kiểm lâm, Hà Nội.
11

7. Merritt R.W., Cummins K.W. (2002) An introduction to the aquatic insects of the
North American, 3
rd
ed. Kendall/ Hunt Publishing company, Iowa.
8. Morse J.C., Yang L., Tian L. (1994). Aquatic Insecta of the China Useful for
monitoring water quality, Hohai Univ. Press, Nanjing.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status