Mối liên quan giữa độ thanh thải Lactate máu sớm với rối loạn chức năng đa cơ quan và tử vong trong hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân ở trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai năm 2010. - Pdf 26

1
Phụ lục II -TMĐT
BIỂU THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

((Kèm theo Quyết định số /2008/QĐ-UBND ngày / /2008
của UBND tỉnh Đồng Nai)

__________________________________________________________________________

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1
Tên đề tài:
Mối liên quan giữa độ thanh thải Lactate máu sớm với rối loạn
chức năng đa cơ quan và tử vong trong hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân ở
trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai năm 2010.

2 Mã số của đề tài: (được cấp khi hồ sơ trúng tuyển)
3 Loại đề tài:
Đề tài thuộc Chương trình Khoa học xã hội và nhân văn4 Thời gian thực hiện: Từ tháng 04 năm 2010 đến tháng 04 năm 2012 (24 tháng)
5 Kinh phí thực hiện:

Địa chỉ
nhà riêng: D4/5 Kp 4, P. Tân hiệp, TP Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai.

7
Thư ký đề tài:
Họ và tên: Phan Văn Thanh
Ngày, tháng, năm sinh: 20/ 03/ 1960 Nam
Học hàm, học vị: Cử nhân sinh hóa
Chức danh khoa học: không Chức vụ: Phó Trưởng khoa Xét nghiệm
Điện thoại của tổ chức: 0613891510 Nhà riêng: 0613951074 Mobile: 0937886139
Fax: E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai
Địa chỉ tổ chức: Xa lộ Hà Nội KP 5, P.Tân Hiệp, Tp Biên Hòa
Địa chỉ nhà riêng:

8
Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai
Điện thoại: 0613891483 Fax: 0613893556
E-mail:
Website:
Địa chỉ: Xa lộ Hà Nội KP 5, P.Tân Hiệp, Tp Biên Hòa.
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Lê Đa Hà
Số tài khoản: 10201000333382
Tại Ngân hàng Công thương Đồng Nai.
Cơ quan chủ quản đề tài: Bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai
3

Trưởng phòng tài chính,
Bv Nhi đồng Đồng Nai
Tham gia hoàn
thành đề tài
24
4 CN. Phan Văn Thanh
Khoa xét nghiệm, Bv Nhi
Đồng Đồng Nai
Tham gia hoàn
thành chính đề tài
24
5 BSCKI. Lưu Thị Khanh
Trưởng khoa cấp cứu, Bv
Nhi Đồng Đồng Nai
Tham gia hoàn
thành chính đề tài
24
6 BSCKI. Đặng Công Chánh
Phó khoa cấp cứu, Bv
Nhi Đồng Đồng Nai
Tham gia hoàn
thành chính đề tài
24
7 ThS.BS. Chu Văn Thiện
Trưởng khoa HSTC-CĐ,
Bv Nhi Đồng Đồng Nai
Tham gia hoàn
thành chính đề tài
24
8 BSCKI. Phạm Thị Thu Thủy

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
11 Mục tiêu của đề tài:
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định mối liên quan giữa độ thanh thải Lactate máu sớm với sốc nhiễm
khuẩn, rối loạn chức năng đa cơ quan và tử vong trong hội chứng nhiễm khuẩn toàn
thân nặng ở trẻ em.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Xác định tỷ lệ gia tăng Lactate máu tại các thời điểm 0 giờ, 6 giờ, 12 giờ, 24
giờ trong hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân nặng.
2. Xác đị
nh mối liên quan giữa độ thanh thải Lactate máu sớm và sốc nhiễm
khuẩn.
3. Xác định mối liên quan giữa độ thanh thải Lactate máu sớm và rối loạn chức
năng đa cơ quan.
4. Xác định mối liên quan giữa độ thanh thải Lactate máu sớm và tử vong.
12 Tình trạng đề tài:

Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

Kế tiếp nghiên cứu của người khác
13
Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung
nghiên cứu của đề tài:
13.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
13.1.1. Chu trình chuyển hóa Lactate:
Năng lượng cho hoạt động của cơ thể được chuyển hóa chủ yếu từ Glucose tại
tế bào. Glucose cung cấp khoảng 60% tổng năng lượng của cơ thể và là nguồn năng

các nghiên cứu khác nhau, một điều thống nhất là tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng rõ.
Chỉ riêng ở Hoa kỳ thì mỗi năm có khoảng 750,000 mắc bệnh và 215,000 trường
hợp tử vong chiếm 9,3% tổng số tử vong tại đất nước này.
Tỉ lệ tử vong
:
Một khảo sát tiền cứu dựa theo mức độ của SIRS và nhiễm khuẩn huyết đã cho
thấy rằng tỉ lệ tử vong tăng lên khi bệnh nhân có nhiều tiêu chuẩn của SIRS hoặc có
nhiều biểu hiện của nhiễm khuẩn huyết. Tỉ lệ tử vong cao 3% ở những bệnh nhân
không có tiêu chuẩn chẩn đoán SIRS, 7% khi có hai tiểu chuẩn SIRS, 10% khi có 3
tiêu chuẩn SIRS, 17% khi có 4 tiêu chuẩn SIRS, 16% khi có biểu hiện nhiễm khuẩn
huy
ết, 20% trong nhiễm khuẩn huyết nặng và 46% trong sốc nhiễm khuẩn huyết.
Các yếu tố nguy cơ:
6
- Suy giảm miễn dịch do bẩm sinh, mắc phải hay do dùng thuốc ức chế miễn dịch
hay độc tế bào.
- Suy dinh dưỡng.
- Bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, bệnh lý ác tính, tiểu đường.
- Cấy dụng cụ y khoa dài ngày vào cơ thể, ghép tạng.
- Các vi sinh vật đề kháng xuất hiện ngày càng nhiều.
13.1.2.3. Sinh lý bệnh
Cơ chế bệnh sinh:
- Thành tế bào vi khuẩn sẽ phóng tích các chất: lipopolysaccharide, Acid
Lipoteichoic, Peptidogycan.
- Nội độc tố (vi khuẩn gram âm) và các siêu kháng nguyên
độc tế bào (vi khuẩn
gram dương) sẽ kết hợp trực tiếp với phức hợp tương đồng mô và thụ thể của tế

các chất vận mạch như yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (Platelet Activating Factor: PAF),
histamine và các prostanoid. Thâm nhiễm tế bào, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung
tính, đưa đến hiện tượng phá hủy t
ổ chức do phóng thích các enzyme tiêu thể
(lysosomic enzyme) và các gốc tự do oxy hóa (oxydative free radicals) có nguồn gốc
từ superoxide. TNF- và các cytokine khác làm tăng biểu hiện của men tổng hợp
Nitric Oxide (NO) cảm ứng (inducible nitric oxide synthase: iNOS) và sự tăng sản
xuất NO này làm cho mạch máu càng mất ổn định và cũng có thể góp phần vào ức
chế cơ tim trực tiếp trong nhiễm khuẩn huyết.
13.1.2.4. Triệu chứng lâm sàng
- Thân nhiệt: Sốt, lạnh run, đổ mồ hôi hay hạ thân nhiệ
t
- Triệu chứng hô hấp: Thở nhanh, thở rên, co lõm ngực, thở chậm hay có cơn
ngưng thở
- Triệu chứng tuần hoàn: Tim đập nhanh, mạch nhanh, tay chân lạnh, da nổi bông,
dấu phục hồi màu da > 3 giây, huyết áp tụt hay kẹp, tiểu ít (< 1ml/kg/giờ).
- Triệu chứng tiêu hoá: Ăn uống kém, ói, tiêu chảy, chướng bụng
- Triệu chứng thần kinh: Lừ đừ, bứt rứt, vật vã, kích thích, co giật hoặc hôn mê,
dấu hiệ
u tăng áp lực nội sọ.
- Hội chứng xuất huyết da niêm: Xuất huyết da, xuất huyết tiêu hoá, chổ chích lâu
cầm máu…
- Vàng da
- Gan, lách, hạch to
8
- Triệu chứng của ổ nhiễm khuẩn: Cổ cứng, rối loạn tri giác, ran phổi, sưng nóng
đỏ da, nổi ban ở da, bụng chướng đau…
- Điều trị khác
13.1.3. Vai trò của trị số Lactate máu trong việc tiên lượng bệnh lý nhiễm
khuẩn đã được một số tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu:
Các đề tài trong nước:
- Các tác giả: Nguyễn Thị Kim Nhi, Trần Thị Hoa Phượng, Phạm Lê An BV
Nhi đồng II nghiên cứu 94 bệnh nhân sơ sinh nhiễm trùng huyết trong khoảng
thời gian 10/ 2006 – 7/ 2008 ghi nhận nồng độ Lactate máu ở nhóm bệnh
nhân tử vong có trị số cao hơn nhóm số
ng (p = 0,0088), trị số Lactate ở thời
điểm 24 giờ có giá trị tiên lượng tối ưu nhất.
- Tác giả Bùi Quốc Thắng nghiên cứu tại BV Nhi đồng I từ 3/ 2003 – 6/ 2005
có 107 trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân trong đó 57 trường hợp sốc nhiễm
khuẩn ghi nhận nồng độ Lactate máu có vai trò quan trọng trong tiên lượng
sốc nhiễm khuẩn.
- Tác giả Nguyễn Thành Nam và Phạm Văn Thắng tại Bệnh viện Nhi Trung
ươ
ng nghiên cứu từ 9/ 2005 – 9/ 2006 có 46 bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và
sốc nhiễm khuẩn, ghi nhận trị số Lactate máu tăng cao hơn bình thường ở
những bệnh nhân này và nhóm tử vong có nồng độ Lactate máu cao hơn so
với nhóm sống.
Các đề tài nước ngoài:
- Tác giả Howell MD và cộng sự nghiên cứu 1287 bệnh nhân nghi ngờ nhiễm
khuẩn nhập phòng cấp cứu BV Đại học Harvard ghi nhận có 73 trường hợp tử
vong trong vòng 28 ngày. Tác giả ghi nhận có sự
liên quan chặt chẽ giữa tỉ lệ
tử vong và nồng độ Lactate máu (p < 0,0001).
- Một số tác giả khác ở NJ - Mỹ (Trzeciak S, Dellinger RP, Chansky ME,
Arnold RC, Schorr C, Milcarek B, Hollenberg SM, Parrillo JE), Úc (Duke

được sinh ra. Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ Lactate máu được dùng làm yếu tố
chẩn đoán, đ
iều trị, tiên lượng tình trạng thiếu Oxy mô trong sốc nhiễm khuẩn
[7][8]. Sự gia tăng nồng độ Lactate máu gây nên tình trạng toan hoá máu và sự gia
tăng này kéo dài trên 24 giờ là yếu tố tiên lượng tử vong khá cao, khoảng 89% [5].
Việc định lượng nồng độ Lactate máu trong những giờ đầu của bệnh giúp đánh giá
sự thiếu Oxy mô sớm từ đó đưa ra những quyết định kịp thời để cải thiện tình trạng
số
c của bệnh nhân. Các nghiên cứu đã ghi nhận nồng độ Lactate máu tăng trong
những giờ đầu có liên quan đến tử vong trong sốc nhiễm khuẩn và nhóm bệnh nhân
11
không tử vong cũng có những trường hợp có nồng độ Lactate máu tăng [3][7].
Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là: Có phải độ thanh thải lactate máu theo thời gian sớm
có tương quan với sốc nhiễm khuẩn, rối loạn chức năng đa cơ quan và tử vong trong
Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân ở trẻ em? Độ thanh thải Lactate máu sớm được
tính như sau:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân được chẩn đoán là Hội chứng
nhiễm khuẩn toàn thân (sepsis) sẽ được lấy máu để định lượng Lactate vào các thời
điểm 0 giờ, 6 giờ, 12 giờ và 24 giờ để đánh giá tình trạng thiếu Oxy mô tồn tại trong
24 giờ qua. Vào thời điểm 6 giờ, chúng tôi tính độ thanh thải Lactate theo công thức
trên. Độ thanh thải Lactate máu sớm phản ánh sự điều trị tích cực hay không trong 6
giờ
đầu, điều này có tính quyết định rất lớn đến kết quả điều trị. Chúng tôi theo dõi
bệnh nhân đến khi có xuất hiện sốc nhiễm khuẩn, rối loạn chức năng đa cơ quan

684-692.
5. H. Bryant Nguyen, Emanuel P. Rivers, Bernhard P. Knoblich (2004), “Early
lactate clearance is associated with improved outcome in severe sepsis and
septic shock”, Critical Care Medicine, Volume 32, Copyright © 2004
Lippincott Williams & Wilkins.
6. Howell MD, Donnino M, Clardy P, Talmor D, Shapiro NI (2007), “Occult
hypoperfusion and mortality in patients with suspected infection”, Critical
Care Medicine, 33 (11), pp. 1892-1899.
7. Shapiro NI, Howell MD, Talmor D, Nathanson LA, Lisbon A, Wolfe RE,
Weiss JW (2005), “Serum lactate as a predictor of mortality in emergency
department patients with infection”, Ann Emerg Med . 45(5), pp 524-528.
8. Tim C Jansen, Jasper van Bommel, Paul G Mulder (2008), “The prognostic
13
value of blood lactate levels relative to that of vital signs in the pre-
hospital setting: a pilot study”, Critical Care Medicine, vol 12 No 6.
9. Trzeciak S, Dellinger RP, Chansky ME, Arnold RC, Schorr C, Milcarek B,
Hollenberg SM, Parrillo JE (2007), “Serum lactate as a predictor of
mortality in patients with infection”, Intensive Care Med. 33(6), pp. 970-
977.
10. Yong Y. Han, Joseph A. Carcillo (2003), “Early Reversal of Pediatric-
Neonatal Septic Shock by Community Physicians Is Associated With
Improved Outcome”, Pediatrics Vol. 112 No.4.
14
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Các chuyên đề cần nghiên cứu gồm có

15
16 Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài:

¾ Sưu tầm/ dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính):
+ Sưu tầm các tài liệu liên quan đến Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân, sốc
nhiễm khuẩn, rối loạn chức năng đa cơ quan, lactate máu.
+ Các công trình nghiên cứu có liên quan đến trị số Lactate máu, độ thanh thải
Lactate máu sớm và diễn tiến của Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân của các tác giả
trong và ngoài nước.
¾ Hội thảo, tọa
đàm khoa học
Hội thảo 5 buổi
- Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân
- Sốc nhiễm khuẩn
- Rối loạn chức năng đa cơ quan
- Lactate máu
- Cập nhật những thông tin mới về Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân và lactate
¾ Khảo sát/ điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/ yêu cầu, nội
dung, phương pháp):
+ Khảo sát mô hình b
ệnh tật tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai, dự kiến đối
tượng, địa bàn nghiên cứu.
+ Chọn nhóm bệnh nhân có Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân tại Phòng Cấp
cứu, Khoa Hồi sức tích cực chống độc và Khoa Sơ sinh đưa vào nhóm nghiên cứu.
+ Nếu thỏa tiêu chí chọn lựa, tiến hành lấy mẫu máu tĩnh mạch định lượng vào
các thời điểm: Lúc nhập viện (0 giờ), 6 giờ, 12 gi
ờ và 24 giờ. Có RLCNĐCQ Không RLCNĐCQ Có RLCNĐCQ Không RLCNĐCQSống Tử vong Sống Tử vong Sống Tử vong Sống Tử vong
RLCNĐCQ: rối loạn chức năng đa cơ quan (MODS)
Hội chứ
ng nhiễm khuẩn toàn thân nặng (severe sepsis)
17

Nhóm không phơi nhiễm: Độ thanh thải Lactate máu ≥ 10%
Sốc nhiễm khuẩn Không sốc nhiễm khuẩn

Có RLCNĐCQ Không RLCNĐCQ Có RLCNĐCQ Không RLCNĐCQSống Tử vong Sống Tử vong Sống Tử vong Sống Tử vong
RLCNĐCQ: rối loạn chức năng đa cơ quan (MODS)

)]}
2
n =
18
(P
1
- P
2
)
2

P
1
: Tỉ lệ tử vong trong nhóm có độ thanh thải lactat máu thấp (< 10%) = 0,556
P
2
: Tỉ lệ tử vong trong nhóm có độ thanh thải lactat máu cao (≥ 10%) = 0,205
P* = P
1
+ P
2
/ 2
α : Xác suất sai lầm loại 1, α = 0,05 => Z
(1-α/2)
= 1,96
β : Xác suất sai lầm loại 2, 1- β = 0,9 => Z
(1-ß)

17.2.4.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân ở trẻ sơ sinh
(sepsis):
19
Hai trong các tiêu chuẩn sau (FIRS):
- Thở nhanh > 60 lần/ phút + thở rên hoặc co lõm
- Thân nhiệt không ổn định (< 36
0
C hoặc trên 37,9
0
C)
- Phục hồi màu da ≥ 3 giây
- bạch cầu máu < 4.000/mm
3
hoặc > 34.000/mm
3

- CRP > 10 mg/dl
- IL-6 hoặc IL-8 > 70 pg/ml
- 16S rRNA gene PCR (+)
Và cấy máu dương tính, hoặc trong thời gian nằm hồi sức có bằng chứng nhiễm
khuẩn rõ trên lâm sàng.

17.2.4.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân nặng (severe
sepsis)
Hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân kèm theo một trong các dấu hiệu sau: suy tuần
hoàn hoặc có hội chứng nguy ngập hô hấp cấp (ARDS) hoặc có ≥ 2 cơ quan bị rối
loạn chức năng.

C.
Hô hấp: Có một trong các tiêu chuẩn sau
- PaO
2
/FiO
2
< 300 mmHg (không có tim bẩm sinh tím, bệnh lý phổi trước đó)
- PaCO
2
> 65 Torr hoặc 20 mmHg trên PaCO
2
của bệnh nhân
- Nhu cầu cần oxy thật sự hoặc FiO
2
> 50% để SaO
2
≥ 92%
- Cần thông khí cơ học không xâm nhập hoặc xâm nhập không chọn lọc.
Thần kinh:
- Điểm số Glasgow ≤ 11, hoặc
- Tình trạng tri giác thay đổi cấp tính với điểm số Glasgow giảm ≥ 3 điểm tính từ
trị số bất thường sẵn có trên bệnh nhân.
Huyết học: - Tiểu cầu < 80.000/mm
3
, hoặc
- D-dimer (+) với thời gian Quick > 20 giây hoặc TCK > 60 giây.
Thận: - Creatinin ≥ 2 lần giới hạn trên của mức bình thường theo tuổi, hoặc
- Tăng 2 lần so với mức Creatinin thật sự của bệnh nhân.
Gan:
- Bilirubin toàn phần ≥ 4 mg%, hoặc

Stata 10.0. Tìm mối liên quan giữa độ thanh thải lactate máu với sốc
nhiễm khuẩn, rối lo
ạn chức năng đa cơ quan và tử vong.
Bước 6: Hoàn thành đề tài, báo cáo đề tài.
17.2.6. Kiểm soát sai lệch: Chọn mẫu đúng theo tiêu chí chọn mẫu, mẫu phiếu thu
thập số liệu thống nhất, mỗi bệnh nhân có 1 phiếu thu thập số liệu theo mẫu.
17.2.7. Quy trình xét nghiệm Lactate máu:
- Ngay sau khi lấy máu, mẫu máu được đưa đến phòng xét nghiệm của Bv Nhi
đồng Đồng Nai để thực hiện xét nghiệm.
- Định lượng Lactate máu tĩnh m
ạch bằng kỹ thuật so màu trên máy sinh hóa tự
động Hitachi 902 với hóa chất của hãng Randox của Anh quốc.
17.2.8. Vấn đề y đức:
Nghiên cứu được thực hiện khi có sự đồng ý của thân nhân bệnh nhi. Nghiên
cứu này được thực hiện thông qua việc đánh giá các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm
sàng thực sự cần thiết cho việc chẩn đoán, điều trị, theo dõi và tiên lượng bệnh nhi
nên nghiên cứu này không vi phạm về y đức.
18
Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước: không

19
Phương án hợp tác quốc tế: không
22

20
Kế hoạch thực hiện:


đánh giá và xây dựng vấn đề
nghiên cứu
Báo cáo tổng
quan hiện trạng
vấn đề nghiên cứu
Nhóm nghiên
cứu
10,000
3
Xây dựng chi tiết vấn đề
nghiên cứu
Bản đề cương vấn
đề nghiên cứu
Tháng 9-
10.2009
- BS Nguyễn
Lê Đa Hà
- BS Nguyễn
Trọng Nghĩa
10,000
4
Trình đề cương nghiên cứu
tại Sở khoa học và công
Nghệ Đồng Nai
Duyệt đề cương
nghiên cứu
Tháng
10-11
.2009
- BS Nguyễn

7
Tổ chức hội thảo Trích biên bản hội
thảo
6.2011-
6.2012
Nhóm nghiên
cứu
15,000
8 Hoàn chỉnh bản thảo Bản thảo chi tiết 6.2011-
10.2012
Nhóm nghiên
cứu
5,000
9 Hoàn chỉnh đề tài Đề tài hoàn chỉnh 4.2012-
10.2012
- BS Nguyễn
Lê Đa Hà
- BS Nguyễn
Trọng Nghĩa
10,000
10 Bảo vệ đề tài các cấp
Hoàn chỉnh và giao nộp sản
phẩm
Kết quả nghiên
cứu
Đề tài hoàn chỉnh
10.2012
- BS Nguyễn
Lê Đa Hà
- BS Nguyễn


4 Mối liên quan giữa độ thanh thải
Lactate máu sớm với tử vong.
Xử lý số liệu được thu thập chính
xác, độ tin cậy cao

5 Toàn văn đề tài nghiên cứu Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và
khả thi, văn phong mạch lạc, các số
liệu đảm bảo độ tin cậy, trích dẫn so
sánh xuất xứ rõ ràng.

21.2. Dạng II: Các bài báo đăng trên tạp chí khoa học của Sở Y tế, Sở Khoa học và
Công Nghệ, Các tạp chí Y học
22
Lợi ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
22.1. Lợi ích của đề tài:
a) Tác động đến xã hội
Triển khai thêm kỹ thuật mới trong chẩn đoán cận lâm sàng tại Bv Nhi đồng Đồng
Nai. Sử dụng chỉ số Lactate máu và độ thanh thải Lactate máu sớm để giúp chẩn
đoán, theo dõi sự đáp ứng của điều trị tiên lượng trong hội chứng nhiễm khuẩn toàn
thân nặng. Từng bước làm giảm tỷ lệ tử vong trong nhiễm khuẩn huyết
ở trẻ em.
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực
hiện đề tài, đào tạo trên đại học.
Nâng cao năng lực nghiên cứu của các thành viên tham gia, tạo tiền đề đào tạo sau
đại học chuyên ngành Nhi.
22.2. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
¾ Ứng dụng chỉ số Lactate máu và độ thanh thải Lactate máu sớm vào chẩn đoán,
24


Chi khác

Tổng kinh phí 289,600
148,100 20,000 121,500

Trong đó:

1
2
Ngân sách SNKH
Nguồn khác
289,600
0
148,100 20,000
0
121,500
0

Biên Hòa, ngày 19 tháng 03 năm 2010 Biên Hòa, ngày 19 tháng 03 năm 2010
Chủ nhiệm đề tài

Nguyễn Trọng Nghĩa
Tổ chức chủ trì đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status