Báo cáo nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY THẬN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ " - Pdf 14



13
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY THẬN Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Hồ Viết Hiếu
Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy thận (ST) ở trẻ em nói chung hiện nay còn là một vấn đề lớn. Mặc dầu
việc điều trị suy thận cấp (STC) đã có nhiều tiến bộ nhưng tỉ lệ tử vong vẫn còn
cao [1], theo một số tác giả [10,12] có thể lên đến 50%, tùy theo nguyên nhân.
Tình hình suy thận mãn (STM) ở trẻ em tại VN thì chưa có một nghiên cứu nào
về dịch tễ học STM. Theo một số tác giả, nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh
viêm cầu thận và dị dạng đường tiểu [7] hoặc là giai đoạn cuối trong bệnh lý hội
chứng thận hư ở trẻ em, STM hiện cũng còn là một vấn đề nan giải, điều trị gặp
nhiều khó khăn và tốn kém mà vẫn không mang lại hiệu quả, tử vong còn rất cao
70% [12]. Từ trước đến nay, trong nước rất ít đề tài tìm hiểu tình hình chung của
suy thận ở trẻ em. Để có một cái nhìn tổng quát, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu tình hình suy thận ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Huế“ với mục
tiêu: 14
1. Xác định tần suất và một số đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng suy thận
ở trẻ em vào điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế.
2. Xác định tỷ lệ một số nguyên nhân thường gặp gây suy thận ở trẻ em.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu :
2.1.1. Đối tượng: Gồm 49 trẻ, từ sơ sinh đến 15 tuổi có biểu hiện suy thận
vào điều trị tại BVTW Huế từ 1/2002 đến 1/2004 .

+ Các xét nghiệm giúp chẩn đoán và theo dõi diễn tiến của bệnh
2.2.3. Công thức sử dụng để tính mức lọc cầu thận [2,9,10]:
+ Công thức Schwartz để tính độ thanh thải creatinin ( Ccr ): Ccr = k.L /
Pcr
2.3. Xử lý số liệu: Kết quả số liệu được xử lý với phần mềm về toán thống
kê y học EPI.6.0
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chúng tôi đã thu thập được 49 trường hợp suy thận ở trẻ em do nhiều
nguyên nhân khác nhau đến điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế.
3.1. Đặc điểm chung về dịch tễ học suy thận trẻ em
3.1.1. Phân bố theo tuổi và giới
Bảng 3.1: Phân bố suy thận theo tuổi và giới
Nhóm bệnh n Nam / Nữ Tuổi trung bình
STC trước thận 5 3 / 2
3,30  2,75 17
STC tại thận 19 12 / 7
7,50  3,35
STC sau thận 15 10 / 5
5,45  2,25
STM (tại thận) 10 6 / 4
10,45  3,75
Tổng cộng
49 31 / 18
6,65  2,35
- Lứa tuổi trung bình thường gặp: 6,65  2,35 và tỷ lệ nam 63,26%, nữ
36,74% (p<0,05)
- Tuổi gặp nhỏ nhất là sơ sinh 10 ngày tuổi và lớn nhất là 14 tuổi

STM 10/13054 0,07 10/508 0,19
Tổng cọng 49/13054 0,36 49/508 0,96
* Tần suất suy thận chung trong phòng thận - tiết niệu là 0,96%, trong đó
STC chiếm 0,77 % còn STM chiếm 0,19%. Nếu tính trong toàn khoa nhi thì
suy thận chỉ chiếm 0,36%.

20
Biểu đồ 3.2: Tần suất suy thận cấp theo nhóm bệnh
Bảng 3.4: Phân bố suy thận cấp theo nhóm bệnh và tần suất suy thận mạn
Nhóm bệnh n Tỉ lệ % Suy thận chung
STC trước thận 5/39 12,82
STC tại thận 19/39 48,71
STC sau thận 15/39 38,46

STC : 79,60%
STM 10/49
STM : 20,40%
* STC chiếm tỉ lệ gần gấp 4 lần STM. Trong STC nhóm tại thận chiếm
gần một nửa (48,71%) tiếp đến là STC sau thận chiếm 38,46%, còn STC trước
thận chỉ 12,82%.
STC sau thân
38%
STC trươc thân
13%
STC tai thân
49%


Có 1 ca vừa DTBS hẹp đoạn nối bể thận-niệu quản trái vừa sỏi bể thận
phải gây suy thận.
(*) 1 ca trít hẳn bao qui đầu và 1 ca ứ dịch cổ tử cung chèn vào niệu đạo
gây bí tiểu.
Bảng 3.7bis: Một số nguyên nhân DTBS (xác định qua chẩn đoán sau mổ)
STT Dị tật bẩm sinh thận - tiết niệu n % 23
1 Hẹp đoạn nối bể thận - niệu quản 2
bên
5 55,55
2 Thận niệu quản đôi 2 22,22
3 Thận - niệu quản lạc chổ 1 11,11
4 Hẹp đoạn nối bàng quang - niệu quản 1 11,11
Tổng cộng 9 100
* STC sau thận do DTBS hẹp đoạn nối bể thận - niệu quản hai bên hay
gặp nhất chiếm 55,55%, sau đó là thận niệu quản đôi chiếm 22,22%, thận - niệu
quản lạc chỗ 11,11%
Bảng 3.8: Nguyên nhân STM
Nguyên
nhân
VCTM HCTH Lupus VTBTM Tổng cọng
STM 2 6 1 1 10
% 20 60 10 10 100 24
* STM do HCTH chiếm 60%,VCTM chiếm 20%, viêm thận Lupus 10%
và VTBTM 10%

Thiểu - vô
niệu
Đa
niệu
Bí tiểu Tổng cộng
Số ca 3 38 6 2 49
Thời gian
(ngày)
2-3 7 2
% 6,12 77,55 12,24 4,08 100
* Triệu chứng thiểu vô niệu chiếm 77,55%; đa niệu chiếm 12,24%, đặc
biệt có 6,12% lượng nước tiểu vẫn bình thường và 4,08% bí tiểu. Thời gian kéo
dài thiểu - vô niệu trung bình giao động từ 2 - 3 ngày hoặc đa niệu trung bình kéo
dài một tuần mặc dù có điều trị.
3.4.1.2. Huyết áp khi vào viện:
Bảng 3.11: Huyết áp trong suy thận ở trẻ em 26
Biểu hiện

Huyết áp
Bình
thường
Tăng
HATT
Tăng
HATTr
Tăng cả
2 thì

Hb
(g%)
Bình
Thường
( 11)
Thiếu máu
Nhẹ
(9-< 11)
Thiếu máu
vừa
(6-< 9)
Thiếu máu
nặng
(< 6)
Tổng
cộng
Số ca (ST) 8(STC) 11(STC) 20 (STC) 10 (10STM)

49
% 16,32 22,44 40,80 100 100
* Hb từ 6 - < 9 g% chiếm 40,80% gặp trong STC và Hb < 6g% gặp 100%
trong STM
3.4.2.2. Điện giải đồ
Bảng 3.14: Nồng độ Natri máu trong suy thận ở trẻ em 28
ST ( 49 ca ) STC ( 39 ca ) STM ( 10 ca ) Natri máu
(mmol/l)
n % n1 % n2 %

STC
( 39 ca )
STM
( 10 ca )
P
Urê máu
27,32  8,53mmol/l 156,34  30,71mmol/l
< 0,01
Creatinin máu
165,38 
53,28mol/l
1726,26  853,33mmol/l
< 0,001
* STM nồng độ urê máu cao gấp nhiều lần so với STC và nồng độ
creatinin máu cao gấp hàng chục lần so với STC, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê ( p < 0,001 )
3.4.2.4. Độ thanh lọc Creatinin nội sinh 30
Bảng 3.17: Độ thanh lọc creatinin nội sinh trong suy thận (tính theo công thức
Schwartz)
Độ thanh thải creatinin Số bệnh nhân Tỷ lệ %
 60 ml/ph/1,73m
2
9 21,42
50 - < 60 ml/ph/1,73m
2
15 35,71
40 - < 50 ml/ph/1,73m

(%)
Kéo dài
(%)
Chết
(%)
STC trước thận

5 x 0 5 0 0
STC tại thận 19 x 0 19 0 0
STC sau thận 15 x x 15 0 0
STC 39 x x 39 0 0
STM( tại thận )

10 x 0 0 8 2
Tổng cộng 49 x x 79,59 16,32 4,08
* Chỉ nhóm STC sau thận gồm 15 ca là có can thiệp ngoại khoa phối hợp,
còn tất cả 49 ca đều có can thiệp nội khoa. Kết quả 79,59% thành công, 16,32%
tạm thời kéo dài đời sống và 4,08% thất bại do đây là 2 ca bệnh tử vong trong
tình trạng giai đoạn cuối của suy thận mãn không hồi phục. 32
KẾT LUẬN
1. Tần suất và tỉ lệ tử vong ở trẻ em bị suy thận tại bệnh viện Trung
ương Huế:
- Tần suất suy thận chung là 0,96%, suy thận cấp 0,77% suy thận mãn
0,19%.
- Tỉ lệ tử vong chung suy thận là 4,08%. Tỉ lệ tử vong riêng suy thận mãn
là 20%
Một số đặc điểm lâm sàng suy thận ở trẻ em:

- Suy thận cấp sau thận 38,46%, do dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu 60%; sỏi ở
bàng quang 20%; sỏi niệu đạo 6,66%
- Suy thận mãn tại thận do hội chứng thận hư tiên phát tái phát kháng
thuốc rồi suy thận giai đoạn cuối chiếm 60%; viêm cầu thận mãn 20%, viêm thận
trong bệnh Luput10% và viêm thận - bể thận mãn 10%

ĐỀ NGHỊ
1. Chỉ cần can thiệp nội khoa trong những trường hợp ở trẻ em có suy thận
cấp trước thận và suy thận cấp tại thận.
2. Can thiệp ngoại khoa sớm tùy theo nguyên nhân gây suy thận cấp sau
thận, đặc biệt trường hợp trẻ có sỏi thận hai bên hoặc sỏi thận một bên kèm một
bên kia bị dị tật bẩm sinh thận - niệu quản thì có thể áp dụng phương pháp tán sỏi
ngoài cơ thể mà hiện tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế đang ứng dụng.
3. Thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo sớm cho những trường
hợp trẻ bắt đầu có biểu hiện suy thận mãn để kéo dài đời sống hoặc để chuẩn bị
cho việc ghép thận hiện đang có xu hướng phát triển tại nước ta.
Ghi chú:
STC: suy thận cấp STM: suy thận mạn 35
VCTC: viêm cầu thận cấp HCTH: Hội chứng thận hư
VTBCT: viêm thận bể thận cấp BQ: bàng quang
NĐ: Niệu đạo DTBS: Dị tật bẩm sinh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Dũng, Nguyễn Đức Thông. Tìm hiểu tình hình suy thận trong
hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em tại Khoa Nhi - BVTW Huế. Luận
văn tốt nghiệp BSYK (2003) ĐHYK Huế
2. Võ Thị Diệu Hiền. Nghiên cứu mức lọc cầu thận bằng độ thanh thải
creatinin nội sinh trong bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em. Luận văn

10. Lê Nam Trà. Suy thận cấp - Suy thận mãn. Giáo trình cao học Nhi. Bộ
môn Nhi HN (2003) 37
11. Ito. S, Tsuzuki. T, Okada.M, Tsuzuki. M, Shibata. M, Fuzimoto. Y,
Noguchi. H, Tsukidate. C, Mizuno. A, Minowa. S and Yasaki. T.
Acute renal failure in Nephrotic Children. Pediatric Nephrology for
Asian practitioners (Sixth asian congress of pediatric nephrology)
(1996) 85-89
12. Mathew.O.P et al. Neonatal renal failure: Usefulness of diagnostic
indices. Pediatrics (1980) 57-65
13. Morigi.M, Micheletti.G, Figliuzzi, Imberti, Karmali. Verotoxin-1
promotes leucocyte adhesion to cultured endothelial cells under
physiologic flow conditions. Blood. 1995 Dec 15; 86 (12) (1995)
4553-8
14. Nelson . Renal failure. Textbook of Pediatrics (2000) 1605 - 1611.
15. Picramenos.D, Deliveliotics.C, Alexopoulou.K, Makrichoritis.C.
Extracorporeal shock wave lithotripsy for renal stones in children.
Urol-Int; 56(2) (1996) 86 - 9
16. Smoyer, Mc Adams, Kaplan . Determinants of survival in pediatric
continuous hemofiltration . J. Am. Soc. Nephrol Nov 6 (5) (1995)
1401- 9
17. Bernard Lacour. Creatinine et fonction rénale. Nephrologie, vol.13,
(1992) 73-81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status