MỤC LỤC
Phần 1
TÍNH CHẤT CỦA SỢI ĐƠN
I. Một số tính chất của sợi đơn.
II. Sự ảnh hưởng của chỉ tiêu cơ lý sợi đến chất lượng
sản phẩm may mặc và quá trình sản xuất tiếp theo.
III. Chỉ tiêu cơ lý của 1 loại sợi.
Phần 2
TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU
I. Mối liên hệ giữa tính chất của nguyên liệu với tính
chất của sợi.
II. Tính chất nguyên liệu.
Phần 3
LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I. Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ.
II. Sơ đồ dây chuyền công nghệ.
Phần 4
THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ
I. Mục đích của việc thiết kế dây chuyền.
II. Đặc tính kỹ thuật thiết bị cho các mặt hàng.
III. Tính toán và lập bảng cân đối dây chuyền kéo sợi.
IV. Bố trí máy.
PHẦN MỞ ĐẦU
Do nhu cầu ăn mặc của con người, Cùng với sự phát triển tiến bộ
của xã hội loại người thì hàng may mặc rất phong phú và đang dạng với
nhiều màu sắc kiểu dáng khác nhau. Đối với xã hội phát triển ngày nay thì
việc ăn mặc không chỉ đon thuần là mặc mà còn là mốt thời trang và nghê
thuật.
Để sản xuất ra sản phẩm may mặc phải qua nhiều quá trình sản
xuất, bao gồm từ khâu kéo sợi, dệt vải, nhuộm, hoàn tất, đến may mặc.
Khâu kéo sợi là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất sản phẩm may mặc,
sợi. Nhiều nhà máy sợi có công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại với các mặt
hàng chất lượng cao được ra đời.
Với xu thuế chất lượng hàng dệt may ngày càng năng cao thì nhu
cầu sợi cho các sản phẩm may là rất lớn. Đồng với việc gia công sản lượng
sợi thì việc nâng cao chất lượng cũng như nâng cao chi số sợi là điều cần
thiết.
Chính vì các lý do nên ta cần nghiêng cứu, tìm tòi và sáng chế ra
những dây chuyền kéo sợi hiện đại hơn, đơn giãn hơn nhưng sợi vẫn đạt
được chất lượng cao.
Thiết kế nhà máy kéo sợi với công suất: 350tấn/tháng
Sợi Ne: 30CMTP: sản lượng 350tấn/tháng.
Phần 1
TÍNH CHẤT CỦA SỢI
I. Một số tính chất của sợi đơn.
• Độ mảnh sợi thể hiện mối tương qaun giữa khối lượng sợi (G) và
chiều dài sợi (L).
Để thể hiện độ mảnh sợi có thể sử dụng hệ tex hoặc chi số mét hay
chi số Anh.
Nm = L/G
Trong đó:
L: chiều dài của sợi (m)
G: trọng lượng của sợi (g)
Nm: Chi số mét (quốc tế)
Ngoài ra còn có sử dụng chi số Anh (Ne)
Nm = Ne x 1.693
Ne = Nm x 0.59
Do vậy, chi số càng cao thì sợi càng mảnh, chi số càng thấp thì sợi
càng thô.
Độ bền sợi đơn: P
Độ bền sợi đơn được thể hiện qua độ bền tuyệ đối và độ bền tương
K= alpha x can bac 2 cua Nm
Trong đó:
K: độ xoắn của sợi, V/m
Alpha N: hệ số săn theo hệ chi số mét
Nm: chi số của sợi
• Độ không đều Uster: (U)
Thể hiện sự biến đổi khối lượng sợi theo đoạn ngắn.
Độ không đều Uster được xác định trên máy thí nghiệm Uster.
Khuyết tật của sợi: bao gồm những điểm mỏng, điểm dày và kết
tạp
• Điểm mỏng: (Thin Places)
Số điểm mỏng có kích thước thân sợi nhỏ hơn kích thước trung
bình của sợi (– 50%) trên chiều dài đoạn sọi 1000m.
• Điểm dày: (Thick Places) (+ 50%) là số điểm dày có kích thước thân
sợi nhỏ hơn kích thước trung bình của sợi.(+ 50%) trên chiều dài đoạn sợi
1000m.
• Điểm kết tạp : (Neps): là số điểm có kích thước lớn hơn kích thước
trung bình (200%) trên chiều dài đoạn sơi 1000m.
II. Sự ảnh hưởng chỉ tiêu cơ lý sợi đến chất lượng sản phẩm may mặc và quá
trình sản xuất tiếp theo
− Sợi đạt chất lượng càng cao nếu tính chất của nó càng ổn định
− Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, các tính chất của sợi luôn thay đổi
dọc theo chiều dài của nó. Trong ngành kéo sợi, khái niệm độ không đều
được sử dụng để biểu thị cho sự thay đổi một số tính chất của sợi.
Trong ngành kéo sợi, CV% thường gọi là không đều của sản phẩm theo
tính chất của từng chỉ tiêu cơ lý sợi.
Ví dụ: Độ không đều theo độ mảnh, độ không đều theo độ bền…v v…
không đều về một tính chất nào đó của sợi không ổn định.
− Do nguyên liệu ban đầu – các loại xơ có tính chất (như độ dài, độ mảnh
xơ, độ bền xơ….) là các đại lượng ngẫu nhiên. Do tính phức tạp không ổn
Độ xoắn
− Do sợi dùng cho dệt kim không cần độ bền cao và sợi yêu cầu phải
mềm mại do vậy độ săn của sợi cho dệt kim được lựa chọn thấp hơn so với
sợi dệt thoi với cùng loại nguyên liệu , cùng chi số, cùng hệ kéo sợi.
− Độ ẩm sợi phù hợp với từng loại sợi theo tiêu chuẩn:
− Sợi bông quá dễ sinh xù lông đứt sợi, mặt vải không mịn. Sợi tổng hợp
khô quá dễ sinh ra tĩnh điện nhờ ma sát, gây rất nhiều khó khăn trong quá
trình mắc sợi và dệt. Cần cấp ẩm cho sợi bông hoặc tẩm nhủ tương cho sợi
hoá học để giữ lấy cho sợi có độ ẩm vừa phải và giảm hệ số ma sát sợi.
Độ bền
− Sợi có độ bền cao thì vải dệt cũng có độ bền cao tương ứng. Tuy nhiên
sợi có độ bền cao cho phép tăng tốc máy và ít bị lổi vải vì sợi đứt.
− Ngoài độ bền, độ dãn dài khi đứt cũng là một chỉ tiêu quan trọng. Trong
quá trình tạo vòng, lúc lồng vòng, trút vòng hay uốn sợi, troong mộ khoảnh
khắc nhỏ sợi chịu biến dạng rất nhanh và độ biến dạng tương đối lởn, nếu
độ bền và độ dãn đứt của sợi kém sợi có thể bị phá huỷ cục bộ, mặc dù
vòng sợi có đựơc hình thành, sợi được hình thành sợi dệt chưa bị nhưng
cấu trúc vải khó được khách hàng chấp nhận.
− Sợi cần đủ mềm và nhẵn để tạo vòng được đễ dàng:
− Độ mềm của sợi phụ thuộc các yếu tố như: sợi có độ ấm đủ, số xơ cơ
bản trong sợi tổng hợp nhiều.
− Độ xù lông ít sẽ làm mặt vải nhẵn, bóng. Trên các thiết bị máy móc hiện
đại có trang thiết bị hệ thống hút bụi, thổi bông, bơm phun sương tự đông.
− Các tính chất cụ thể của sợi thể hiện ở bản của loại sợi Ne 30CMTP
dùng cho vải dệt kim.
III. Chỉ tiêu cơ lý của sợi 30CMTP chải kỹ.
ST
T
Tên chỉ tiêu tính chất sợi Kí hiệu Đơn vị Giá trị
1
%
11.7
14.9
6 Điểm mỏng(thin – 50%) Điểm/1000m 12
7 Điểm dày(thick + 50%) Điểm/1000m 121
8 Điểm kết tạp(neps + 200) Điểm/1000m 360
9 Độ xù lông H
Phần 2
LỰA CHỌN THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU
I. Mối liên hệ giữa tính chất của nguyên liệu với tính chất của sợi
Nguyên liệu ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sợi. Mỗi loại sợi
có độ nhỏ và công dụng khác nhau, lại có những yêu cầu khác nhau về
nguyên liệu. Như vậy các tính chất của xơ và các tính chất của sợi co một
mối quan hệ xác định.
Việc lựa chọn thành phần xơ cần sử dụng để kéo sợi là một khâu
rất quan trọng trong việc chuẩn bị kéo sợi. Thành phần nguyên liệu ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sợi, độ ổn định của quá trình kéo sợi và đặc
biệt là ảnh hưởng rất lớn tới giá thành của sợi. Bằng cách pha nhiều loại
nguyên liệu, chúng ta có thể thay đổi tính chất sợi, ổn định quá trình kéo
sợi & giảm giá thành của sợi. Ví dụ: đối với ngành kéo sợi bông chiếm từ
60-75% chi phí cho nguyên liệu. Vì vậy việc tính toán lựa chọn hổn hợp xơ
để kéo sợi cần phải thực hiện rất cẩn thận trước khi kéo sợi.
Xơ đem pha trộn càng đều về tính chất như: chiều dài, độ mảnh, độ
bền, độ dãn kéo đứt …thì quá trình kéo sợi diễn ra càng thuận lợi.
Chọn nguyên liệu có đúng hay không cũng có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu
biết được thì sử dụng nguyên liệu hợp lý và dự báo được chất lượng sợi từ
một loại hay một lô nguyên liệu nào đó. Phải có một chỉ tiêu tổng hợp để
đánh giá vật liệu xơ, đó là chỉ tiêu tính năng kéo sợi của xơ. Nó được đặc
trưng bằng chi số cao nhất hoặc nhỏ nhất của sợi kéo ra từ xơ đó trong điều
kiện thiết bị trung bình, kỹ thuật mới, sự đạt yêu cầu về chất lượng theo
− Dùng để xác định độ mảnh của xơ bông
Một số trị số Micronaire tương ứng với cấp bông
Cấp Bông Trị Số Micronaire
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
4.0 ÷ 5.0
3.5 ÷ 4.5
3.4 ÷ 4.3
2.6 ÷ 3.3
Trong thực tế trị số Micronaire thích hợp là từ 4 ÷4.2
Độ bền xơ
Độ bền xơ bông được đánh giá bằng độ bền tuyệt đối của xơ đơn
Chùm Xơ và độ bền tương đối
Độ bền tuyệt đối của xơ đơn
Xác định bằng việc kéo đứt xơ đơn
Đơn vị đo : g or CN
Độ bền chùm xơ
Xác định bằng công việc kéo đứt chùm xơ
Độ bền tương đối Po
( )
texCNTexG
T
P
P /;/
0
=
P: độ bền xơ đơn tuyệt đối (g,cN)
T: độ mảnh xơ đơn(tex)
SI = 100: xơ có độ bền trung bình
SI > 100: xơ có độ bền cao
SI <100: xơ kém bền
Chỉ số pressley(P
I
)có thể chuyển đổi sang cách đánh giá độ bền xơ
theo đơn vị là 1000 pounds trên 1 tấc Anh vuông(1000 PSI – pound per
square inch) theo công thức
1000 PSI = 10.8116 x PI – 0.12
Công thức chuyển đổi chỉ số pressley (PI) ra độ bền tương đối
Po = 5.36 PI(G/Tex or cN/tex)
Độ chín
Các tính chất cơ bản của xơ bông như độ bền, độ mảnh, tính ăn phẩm
nhuộm màu…thay đổi theo độ chín của xơ bông
độ chín của xơ bông thể hiện qua trị số micronaire(cùng với độ mảnh của
xơ)
Độ chín càng lớn xơ càng bền, nhưng nếu xơ chín quá thì khả năng ăn
màu khi nhuộm càng khó
Thông thường, độ chín của xơ bông:
Bằng 85%: độ chín tốt
Lớn hơn 85%: tốt
Từ 76 ÷ 85%: trung bình
Từ 66 ÷ 75%: xơ chưa chín
Nhỏ hơn 65%: xơ kém chín
Độ ẩm hay tỉ lệ hồi ẩm W%
Độ ẩm của bông là lượng hơi nước có trong bông tính ra so với khối
lượng bông đã sấy khô
Độ ẩm được xác định theo công thức:
%100
0
1.9
2.1
3.5
4.5
3.0
4.0
1
2
3
4
5
6
V.
8
9
10
11
12
12
5.5
5.5
5.5
5.5
5.5
2.6
3.5
5.3
8.6
12.5
6.0
Nguyên liệu lẫn nhiều hạt
Nguyên liệu dễ bị thói do ảnh hưởng loại bông đen nhạt
Nguyên liệu đã bị nhuộm màu
Nguyên liệu bị lẫn cả bông tốt lẫn bông xấu
Nguyên liệu trong từng lớp bông có nhiều chấm đen, đỏ – spotted
(thường xảy ra nhiều ở bông Mỹ)
Nguyên liệu trong từng lớp bông có nhiều chấm đỏ, đen – stain
(thường có nhiều ở bông Ấn độ + bông Mỹ)
Nguyên liệu có lượng đường cao
Trực tiếp nhìn bằng mắt, đánh giá ban đầu
Phán đoán xem màu sắc có hợp không, lượng tạp chất, bông kết.
Dùng phương pháp xé tơi bông bằng tay để phán đoán độ dài xơ bông
Tính chất xơ bông.
Chiều dài xơ: 29.7mm
Độ đều: 82.1%
Tỉ lệ xơ ngắn 1,2 inch: 9%
Độ giãn: 7.3%
Độ bền: 29.8g/tex
Độ mảnh (Micronaire): 3.97NCL
Tỉ lệ tạp chất: ≤ 15%
Tỉ lệ hồi ẩm: ≤ 6.7%
Màu sắc: trắng tự nhiên
SCI: 135
Phần 3
LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I. Cơ sở để lựa chọn dây chuyền công nghệ kéo sợi
Khi lựa cọn dâychuyền công nghệ kéo sợi phải phù hợp với loại sợi cần sản
xuất ra.
Hệ kéo sợi chải kỹ: dùng để xử lý phần xơ bông khi kéo sợi pha bông với
xơ hoá học hoặc dung để kéo xơ bông có yêu cầu chất lượng và độ mảnh
chuyền xé làm sạch đã có những thay đổi đáng kể về số lượng thiết bị giảm
đi nhưng đảm bảo hiệu quả xé làm sạch.
Hiện nay trên thế giới đang sử dụng nhiều loại dây chuyền xé làm sạch
bông với thành phần máy rất đa dạng và phong phú. Ở nước ta, nhiều nhà
máy kéo sợi đã có thiết bị mới được trang bị các dây chuyền xé làm sạch
tiên tiến có hiệu quả làm việc cao: Năng suất máy lớn, khả năng xé tơi tốt
và hiệu quả loại trừ tạp cao
II. Đặc tính kỹ thuật thiết bị các mặt hàng
Sản phẩm dệt kim thường thấy gồm các loại quần áo may sẵn dùng để
mặc lót và ngoài như: áo sơ mi, các loại bít tất, găng tay, khăn quàng; quần
áo vận động viên, diễn viên xiếc, vũ balê, áo lông thú giả, các loại hàng
trang trí như: rèm che cửa, khăn chải bàn…v…v….
Hàng dệt kim có nhiều đặc tính riêng biệt như: tính đàn hồi lớn, vải
mềm nhẹ, dễ co dn nên khi mặc sẽ bó sát lấy hình người, dễ thấm nước,
thấm mồ hôi và thoáng mát. Do các đặt tính trên nên sản phẩm dệt kim chủ
yếu là hàng mặc lót, bít tất, găng tay, các loại áo ấm…Nhưng đến nay, đã
có nhiều loại vải dệt kim có độ dãn rất nhỏ tương tự như vải dệt thoi, dùng
may quần áo may mặc ngoài có đặc tính tốt.
Do đó, hàng dệt kim ngày càng được phong phú và thích hợp với khí
hậu lạnh cũng như nóng
Với các đặc điểm trên, ngành sản xuất sợi rất quan trọng đến các quá
trình dệt kim cũng như dệt thoi. Thiết bị máy móc là nền tảng để thiết kế
mặt hàng. Dây chuyền thiết bị của công nghệ kéo sợi thường thuộc loại
máy có bậc chính xác và trình độ tự động hoá cao. Năng suất thiết bị trong
công nghiệp kéo sợi cao hơn các loai thiết bị cũ, và trên đà phát triển nâng
cao hơn nữa.
Ngành kéo sợi được đẩy mạnh ở các nước có ngành chế tạo máy phát triển
và ngành sản xuất tơ sợi hoá học.
Hiện nay, các nhà máy kéo sợi đang được mở rộng và trang bị thêm
nhiều thiết bị mới. Ngành kéo sợi sẽ tăng thêm một số nhà máy và tỉ lệ
khỏi hổn hợp xơ, sau đó cấp xơ qua máy pha
trộn.
Qui trình công nghệ
Xơ được đưa từ
máy xé kiện vào ống
cấp xơ (1), đi qua trục
kim (3) vài lần. Tại
đây nhờ lực ly tâm rất
lớn xơ bụi tạp chất
được tách ra, bụi và
các tạp nhỏ sẽ được
đưa vào buồng (6),
các tạp chất lớn như
vỏ bông, rát rớt xuống
băng tải (8) được đưa
vào ngăn chứa tạp (9),
xơ sau khi được làm sạch sẽ được đưa ra ngoài bằng (4) để chuyển đến máy
pha trộn.
Đặc tính kỹ thụât Thông số Đơn vị tính
Trục kim
Tốc độ 400 ÷ 800 v/phút
Đường kính trục kim 750 m
Đường kính puly bearter 302 mm
Đường kính puly motor 112 mm
Công suất motor 7.5 Kw
Khối lượng máy
Năng suất máy 800 kg/h
Trục kim 160 Kg
Bảng điện tử 170 Kg
Võ máy 50 Kg
5. Ngăn trữ xơ
6. Ống thoát khí thải trên
7. Khu trung gian
8. Khu phân phối
9. Ống ra nguyên liệu
10.Trục xé
11.Trục bóc
12.Phên kim
13.Bộ phận tở bông và làm sạch
14.Khu chứa bông gầm
15.Đai truyền động.
Máy pha trộn gồm có 6 ngăn trữ xơ, bông được đưa vào đầy và đều 6
ngăn, bông rơi xuống phên ngang (3) rồi được chuyển đến phên kim
STT Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính
1 Năng suất 400 kg/h
2 Khả năng trữ xơ 200-300 Kg
3 Nguyên liệu Cotton
4 Chiều dài xơ gia công Max 65 mm
5 Lượng khí thải 1.2 m
3
/s
6 Chiều dài 6250 mm
7 Chiều rộng 1600 mm
8 Chiều cao 3933 mm
9 Khối lượng máy 5060 Kg
(12).Các răng lượccủa phên kim móc xơ, xé nhỏ chúng ra rồi đưa chúng lên
phía trên, xơ đi qua trục xé (10), trục bóc (11), trục tay đánh tiếp tục được
làm tơi, làm sạch và tách tạp. Xơ được đưa ra ngoài bằng ống (9) và chia
làm 2 phần đi vào 2 máy tách tạp tinh.
4. Máy làm sạch tinh LB5/6
xơ ngắn một cách triệt để hơn, đặc biệt
là các tạp nhẹ. Phân tách các nhóm xơ
thành các nhóm xơ riêng biệt song song
nhau, tạo cúi chải thô có độ sạch và độ
mảnh theo yêu cầu, xếp cúi vào thùng
cui theo quy luật nhất định.
Thông số kỹ thuật
STT Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính
1 Đường kính thùng lớn 1290 mm
2
Đường kính truïc gai
253 mm
3 Đường kính thùng con 680 mm
4 Đường kính thùng cúi 24
”
; 32
”
inch
5 Đường kính quạt 490 mm
6 Số kim mui
7 Tổng cộng 93
8 Làm việc 33
Thông số công nghệ
Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính
Năng suất 80 Kg/h
Độ mảnh cúi 7.38 ÷ 3.28 Ktex
0.3 ÷ 0.135 Nm
0.08 ÷0.18 Ne
Bội số kéo dài 60 ÷ 300
Bông phế 2 ÷ 10 %
định
8. Mui chải
9. Bản thép trước
10.Thùng con
11.Trục bóc
12.Loa tụ cúi
13.Cặp trục ép
Qua hệ thống ống hút, xơ bông được phân bố cho các máy chải đi
qua bàn đưa bông (2) đến bảng tiếp liệu (1). Bàn đưa bông có nhiệm vụ cho
lớp xơ dix5ch chuyển từ từ và ổn định vào trục gai đang quay nhanh. Trục
gai (3) được bọc kim quay nhanh có nhiệm vụ xé tơi xơ theo nguyên lý xé
tơi nhờ 1 một bề mặy kim và loại bỏ tạp chất. Dao bụi (4) có tác dụng nâng
xơ ở trên kim trục gai.
Thanh ghi (5) cũng có tác dụng lọc tạp do sự va đập của chum xơ lên
thanh ghi làm cho tạp rơi ra khỏi chum xơ.
Thùng máy lớn quay nhanh hơn trục gai, kim thùng lớn và trục gai
phân bố chéo nhau và cự ly giữa chúng rất nhỏ nên xơ bám lên kim thùng
lớn và đi vào giữa thùng lớn và các thanh ghi (7), vùng này có tác dụng xé
nhỏ chum xơ trước khi vào vùng chải chính là thùng lớn – mui chải (8). Do
cự ly giữa thùng lớn và mui chải rất nhỏ, mật độ kim dày đặc nên các chùm
xơ được phân chia ra từng xơ riêng biệt và phân bố song song với nhau.
Sau đó xơ được đưa đến thùng lớn, kim thùng con và thùng lớn phân
bố song song nên xơ ở thùng lớn khơng chuyển hết sang thùng con mà bị
giữ lại 1 phần trên thùng lớn, lượng xơ đã chải bám lên thùng lớn tăng dần
đến một lượng nhất định, tiếp đó thùng lớn khơng nhận thêm xơ nữa mà xơ
được chuyển hết sang thùng con.
Trục bó (11) có nhiệm vụ bóc xơ ra khỏi thùng con, màng xơ đi qua
loa tụ
Cúi rồi được xếp vào thùng cúi chuyển đến máy ghép.
6. MÁY CUỘN CÚI:
Tốc độ ra cúi 65 m/ph
Khí nén trục nén 6 Bar
Công suất motor 3 KW
Đường kính Buly
motor
185 Mm
8. MÁY CHẢI KY:
Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vò tính
Số cuộn cúi ghép 8 Cuộn
Chiều dài máy 6104 Mm
Chiều cao đầu máy và
đuôi máy
1219-1067 Mm
Đường kính lỗi có cúi 450 Mm
Chiều dài nồng cuộn 300 Mm
Chi số cúi ra 0.146 Ne
Chiều dài lược chải 300 Mm
Công suất motor vệ
sinh trục chải
3 KW
Tốc độ motor 2860 Rpm
Công suất motor chính 3 KW
Tốc độ motor 1395 Rpm
Trọng lượng máy 4400 Kg
Công suất máy 16-40 Kg/h
Số nhòp chải 360 Nhòp/phút
9. Máy ghép đợt 1 Lakshmi LDO/6
Cơng dụng: có tác dụng làm đều
cúi theo chiều dài, tiếp tục duỗi thẳng
làm song song các xơ với nhau. Pha
2. Các vòng dẫn
3. Trục dẫn cúi
4. Trục ép cúi
5. Máng tụ cúi
6. Bộ phận rảnh
lưởi
7. Bộ phận kéo
dài
8. Loa tụ cúi
9. Cặp trục ép
10.Bộ phận ghép cúi
11.Thùng cúi ra
Cúi từ các thùng cúi (1) đi qua các đường ống dẫn (2), trục dẫn cúi
(3) vào cặp trục ép (4) qua máng tụ cúi sau đó qua khe hở của bộ phận rảnh
lưởi (6).
Bộ phận rảnh lưởi (6) có tác dụng kiểm tra khối lượng cúi vào và
chuyển đổi tương ứng đến khoảng cách trong bộ cảm ứng. Giá trị đo được
chuyển về trung tâm xử lý rồi điều chỉnh cho phù hợp. Cúi sau khi hợp lại
đi qua bộ phận kéo dài (7), bộ kéo dài có tác dụng làm đều cúi, duỗi thẳng
xơ song song với nhau. Cúi được kéo dài đi qua loa tụ cúi (8) và cặp trục ép
(9) rồi được xếp vào thùng cúi.
10.Máy ghép đợt 2 Vouk:
Công dụng: có nhiệm vụ
tương tự như máy ghép đợt 1, nhưng
chất lượng tốt hơn ghép đợt 1 về độ
đều, độ duỗi thẳng.
Thông số kỹ thuật.
Qui trình công nghệ: Tương tự như máy đợt 1 Lakshmi
Best wishes,
STT Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính
Tốc độ gàng 1400 v/ph
Vân tốc ra max 500 m/ph
Bội số kéo dài hệ thổng
3cặp trục
4 – 16
Bội số kéo dài hệ thống 4
cặp trục
9 – 24
Chi số mét
Chi số Anh
0.5 – 3.0
1180 – 1200 Tex
Kích thước máy