MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hiện nay đất nước chúng ta đang chuyển mình để hòa nhập thế giới
với công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước. Việc trang bị cho
các em một vốn kiến thức cơ bản về ngoại ngữ là thật sự cần thiết và không
thể thiếu được nhằm giúp các em vững bước hơn trong tương lai. Chính vì
vậy việc dạy và học ngoại ngữ (tiếng Anh) ở các trường phổ thông hiện nay
vẫn còn là một vấn đề bức xúc.
Qua thời gian giảng dạy chương trình tiếng Anh - THCS, thực tế cho
thấy rằng các em vẫn chưa có hứng thú với môn học. Việc lĩnh hội kiến thức
ngôn ngữ ở các em vẫn còn rất máy móc. Các em vẫn chưa biết vận dụng
ngôn ngữ đã học vào cuộc sống, biến ngôn ngữ trong sách vở thành ngôn
ngữ đời thường.
Để giúp các em có hứng thú trong học tập, có khả năng vận dụng
ngôn ngữ vào cuộc sống và đặc biệt là phát triển kĩ năng nói tiếng Anh cho
các em. Tôi đã chọn đề tài : "Một số phương pháp gây hứng thú học tập môn
Tiếng Anh ở học sinh lớp 6 " làm đề tài nghiên cứu.
II- NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Thực trạng về việc học tập tiếng Anh của học sinh lớp 6
- Tính thiết thực của việc sử dụng ĐDDH theo phương pháp mới
trong giảng dạy tiếng Anh lớp 6.
- Nghiên cứu về phương pháp gây hứng thú học tập môn tiếng Anh ở
học sinh lớp 6.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy của
giáo viên và giờ học của học sinh đối với môn tiếng Anh lớp 6 hiện nay.
III- ĐỐI TƯỢNG VÀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU :
- Các bài học là ngữ liệu cơ bản của quá trình nghiên cứu.
- Các bước lên lớp trong một giờ học
- Khách thể nghiên cứu :
+ Học sinh lớp 6A, 6B, 6I, 6J năm học 2002 - 2003
12
12
30,6
22,4
24,5
24,5
34
39
37
37
69,4
77,6
75,5
75,5
II- NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN :
1- Tồn tại :
- Học sinh chưa có hứng thú đối với môn học tiếng Anh
- Học sinh chưa vận dụng được ngôn ngữ vào giao tiếp hàng ngày
2- Nguyên nhân :
2.1- Nhóm nguyên nhân khách quan :
- Điều kiện cơ sở vật chất, máy móc còn thiếu
- Đồ dùng dạy học còn rất ít, một số chưa phù hợp với nội dung bài
dạy.
- Chưa làm quen với phương pháp dạy học mới để vận dụng triệt để
vào
bài dạy.
2.2- Nhóm nguyên nhân chủ quan :
- Về phía học sinh :
+ Trình độ nhận thức của học sinh về bộ môn còn hạn chế
+ Chưa có thái độ đúng đắn đối với môn học
* Mục đích : Học sinh có thể sử dụng những lời chào hỏi một cách
thích hợp, đúng thời điểm.
A/ Warm up : Đây là bước giáo viên khuấy động không khí lớp
học và để các học sinh có hứng thú chú ý vào bài học. Giáo viên cho học
sinh một chủ đề để các em suy nghĩ, phát hiện :
(Tìm những câu chào hỏi khi gặp nhau)
good afternoon
Hi
goodmorning
Hello
B/ Presentation :
- Giáo viên đưa ra 5 bức tranh (lần lượt) và yêu cầu học sinh nghe
băng và sắp xếp các câu chào hỏi đúng theo từng bức tranh (5 tranh phần
B1).
- Giáo viên bật máy lần 2 để học sinh kiểm tra và sau đó giáo viên
hướng dẫn học sinh đọc (đồng thanh -> cá nhân).
C/ Checking :
Đây là phần giáo viên kiểm tra xem học sinh đã nhớ ngữ liệu vừa giới
thiệu bằng nhiều hình thức khác nhau :
+ VD : T : (chào buổi sáng) -> SS : Good morning
T : (tạm biệt ) -> SS : Good bye
D/ Practice :
+ Giáo viên đưa ra 5 bức tranh và 5 câu chào hỏi để yêu cầu học sinh
nối : (matching).
+ Giáo viên lần lượt đưa ra 5 bức tranh không theo thứ tự để cả lớp
đồng thanh nêu câu chào hỏi.
+ Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết lại các câu chào hỏi ( vv )
E/ Further practice :
greetings
- Giáo viên cho học sinh mở sách để kiểm tra
- Giáo viên bật máy, học sinh đọc theo (chorus -> in dividual)
C/ Checking :
Giáo viên kiểm tra học sinh để khắc sâu kiến thức bằng cách :
+ Giáo viên (đứng dậy) -> HS : Standup
(tạm biệt) -> HS : good bye
( v v)
+ Giáo viên xóa bảng (những câu mệnh lệnh)
Học sinh lên bảng viết lại các câu để ứng với mỗi bức tranh.
D/ Practice :
- Giáo viên cho học sinh làm miệng bài tập A2
- Giáo viên thể hiện bằng cử chỉ, hành động và học sinh thực hiện
theo (mimes drill)
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi : Slap the board
Sit down Standup
Come in close
yourbook
open your book good bye
E/ Further practice :
Giáo viên : Treo bảng phụ với một Mapped dialogue
HS : Dựa theo bảng, làm việc theo cặp
-> Có cơ hội nói với nhau
Miss Hoa Children
. . . morning !
How . . . ?
Fine . . . Sit . . .
and open ( ( (
. . . morning, mis Hoa !
We're . . . How . . . ?
Yes, Miss !
Theo sự gợi ý của giáo viên, học sinh nêu ra sự so sánh hơn, so sánh
nhất :
ex : line A is the shortest
line B is the longest
line A is shorter than line B
line B is longer than line A
-> Giáo viên so sánh tranh trong sách (B1) để tiếp tục
-> Rút ra nguyên tắc :
1. (+ er) small -> smaller -> the smallest
(small, tall, cold)
2. (double last letter + er)
big -> bigger -> the biggest
(big, hot, wet)
Học sinh nghe băng và luyện đọc theo
-> in chorus -> in dividual
C/ Checking :
Để kiểm tra phần hiểu ngữ pháp, giáo viên cho học sinh các tính từ và
yêu cầu học sinh đưa hình thức so sánh hơn và so sánh nhất :
tall -> taller -> the tallest warm -> high ->
hot ->
long ->
wet ->
cold ->
etc
D/ Practice :
Giáo viên cho học sinh dạng bài tập tự so sánh với nhau bằng các
word cue drill (từ gợi ý).
("big")
("Small")
("cold")
IV- KẾT QUẢ VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP :
Qua thời gian giảng dạy trực tiếp tại các lớp 6A, 6B, 6I, 6J (năm học
2002 - 2003) và các lớp 6C, 6D (năm học 2003 - 2004). Tôi có áp dụng
những biện pháp trên. Kết quả của học kỳ II các lớp 6A, 6B, 6I, 6J (năm học
2002 - 2003) và kết quả học kỳ I lớp 6C, 6D (năm học 2003 - 2004) như
sau :
Lớp Học kỳ Năm học
Dưới TB Trên TB
SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%)
6A
6B
6I
6J
II 2002 - 2003
''
''
''
10
06
06
07
20,4
12,4
12,4
14,3
39
43
43
42
79,6
Qua các phần kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, một tiết và phần bài
thi cuối năm, chất lượng học tập được nâng cao rõ rệt với kết quả rất khả
quan : 85 - 95% học sinh trên trung bình, trong đó có 45 đến 52% học sinh
khá, giỏi. Điều đó chứng tỏ các em đã nắm vững kiến thức.
Giữa giáo viên và học sinh đã có một môi trường tiếng Anh lành
mạnh trong lớp học.
II- ĐỀ XUẤT :
1- Đối với giáo viên :
- Quán triệt phương pháp dạy học mới, lấy học sinh làm nhân vật
trung tâm.
- Đầu tư cho soạn giảng.
- Tích cực làm đồ dùng dạy học.
- Tạo môi trường tiếng Anh trong lớp
2- Đối với học sinh :
- Chuẩn bị đầy đủ trước khi đến lớp (bài cũ, soạn bài mới, làm bài tập,
mang theo dụng cụ giáo viên dặn dò ở tiết trước )
- Tích cực luyện tập, chú ý thuộc bài tại lớp
- Không e dè, xấu hổ, hay ngại khi sử dụng tiếng Anh.
- Sử dụng tiếng Anh mọi lúc, mọi nơi ngay khi có thể để quen dần với
ngôn ngữ.
Nếu như cả thầy và trò đều thực hiện tốt những điều trên đây. Tôi tin
chắc rằng : Nói tiếng Anh sẽ không phải là một việc khó và chất lượng đào
tạo của môn học ngày một cao trong tương lai không xa.
Kontum 04/2004
CÁC LOẠI SÁCH THAM KHẢO
1) Teach English
(Adrian Doff)
2) Methodology handbook
(Ron Forseth)
(Carol Forseth)