Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
ĐỀ SỐ 1:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 1 NĂM 2015
MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I (3 điểm)
1) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu
càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên
cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép, tình
yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy
Cận”.
a) Đoạn văn trên thuộc văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? Viết trong thời gian nào?
(0,25 điểm)
b) Đoạn văn nói về vấn đề gì? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc? (0,5 điểm)
c) Anh (chị) hiểu như thế nào về bề rộng và bề sâu mà tác giả nói đến ở đây? (0,25 điểm)
d) Nội dung của đoạn văn giúp gì cho anh (chị) trong việc đọc — hiểu các bài thơ mới trong
chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông? (0,5 điểm)
2) Đọc văn bản:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012,
trang 144)
Trả lời các câu hỏi:
a) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản. (0,25 điểm)
b) Văn bản sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ ấy ở đây có gì đặc sắc?
(0,5 điểm)
c) Anh (chị) hiểu thế nào về cụm từ “con gặp lại nhân dân” ở văn bản? (0,25 điểm)
MÔN: NGỮ VĂN
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
I
1 Đọc hiểu một đoạn văn 1,5
a
1. Đoạn văn được trích từ bài Một thời đại trong thi ca, là bài tổng luận cuốn
Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh và Hoài Chân, được viết năm 1942.
0,25
b
Đoạn văn đề cập đến cái tôi cá nhân — một nhân tố quan trọng trong tư
tưởng và nội dung của thơ mới (1932 — 1945), đồng thời, nêu ngắn gọn
những biểu hiện của cái tôi cá nhân ở một số nhà thơ tiêu biểu.
Tác giả đã có cách diễn đạt khá đặc sắc, thể hiện ở:
- Cách dùng từ ngữ giàu hình ảnh (mất bề rộng, tìm bề sâu, càng đi sâu càng
lạnh, phiêu lưu trong trường tình, động tiên đã khép, ngơ ngẩn buồn trở về
hồn ta ).
- Câu văn ngắn dài linh hoạt, nhịp nhàng, thể hiện cảm xúc của người viết.
Hình thức điệp cú pháp thể hiện ở một loạt vế câu (ta thoát lên tiên ta phiêu
lưu trong trường tình ta điên cuồng ta đắm say ) tạo nên ấn tượng mạnh
ở người đọc.
- Nghệ thuật hô ứng: ta thoát lên tiên — động tiên đã khép; ta phiêu lưu
trong trường tình — tình yêu không bền; ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử —
điên cuồng rồi tỉnh; ta đắm say cùng Xuân Diệu — say đắm vẫn bơ vơ. Nghệ
thuật hô ứng làm cho các ý quấn bện vào nhau rất chặt chẽ.
0,5
c
- Bề rộng mà tác giả nói đến ở đây là cái ta. Nói đến cái ta là nói đến đoàn
thể, cộng đồng, dân tộc, quốc gia. Thế giới của cái ta hết sức rộng lớn.
- Bề sâu là cái tôi cá nhân. Thế giới của cái tôi là thế giới riêng tư, nhỏ hẹp,
0,25
d
Bốn câu thơ trên đã thể hiện cảm xúc mãnh liệt của Chế Lan Viên khi trở về
với nhân dân. Một loạt hình ảnh so sánh được đưa ra nhằm diễn tả sự hồi sinh
của một hồn thơ. Đối với một người nghệ sĩ, đó là niềm hạnh phúc lớn lao, vô
bờ.
0,5
II Nghị luận xã hội: Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với
mỗi con người trong cuộc sống hôm nay.
3,0
1
Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân trong
không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực
hoạt động riêng của mình. Ở các thời đại và xã hội khác nhau, việc tự khẳng
định mình của con người vươn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không
giống nhau.
0,5
2
Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một ý nghĩa đặc biệt,
khi sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha
hoá con người, khiến con người dễ sống buông thả, phó mặc cho sự lôi cuốn
của dòng đời. Sự bi quan trước nhiều chiều hướng phát triển đa tạp của cuộc
sống, sự suy giảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường cũng là những nguyên
nhân quan trọng khiến ý thức khẳng định mình của mỗi cá nhân có những
biểu hiện lệch lạc.
1,0
3
Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có được những phẩm
chất xứng đáng, đáp ứng tốt những yêu cầu của lĩnh vực hoạt động mà mình
tham gia, có thể khiến cộng đồng phải tôn trọng. Tất cả, trước hết và chủ yếu,
dành cho đất nước vô cùng chân thật, được nói ra từ chiêm nghiệm, trải nghiệm của
một con người cá nhân nên có khả năng làm lay động thấm thía tâm hồn người đọc.
0,5
Sáu câu đầu của đoạn thơ như muốn trả lời cho câu hỏi: Đất nước là gì? Đất nước ở
đâu? Lời đáp thật giản dị nhưng cũng hàm chứa những bất ngờ: Đất nước không tồn
tại ở đâu xa mà có trong mỗi một con người; mỗi người đều mang một phần đất
nước; tổng thể đất nước sẽ được hình dung trọn vẹn khi anh và em biết “cầm tay”
nhau, “cầm tay mọi người”…
0,5
3
Hàm ngôn của các câu thơ thật phong phú: sự tồn tại của đất nước cũng là sự tồn tại
của ta và chính sự hiện hữu của tất cả chúng ta làm nên sự hiện hữu của đất nước.
Hành động “cầm tay” là một hành động mang tính biểu tượng. Nhờ hành động đó,
đất nước mới có được sự “hài hoà nồng thắm”, mới trở nên “vẹn tròn to lớn”.
0,5
4
Ba câu tiếp theo của đoạn thơ vừa đẩy tới những nhận thức - tình cảm đã được triển
khai ở phần trên, vừa đưa ra những ý tưởng có phần “lạ lẫm”: Mai này con ta lớn lên
/ Con sẽ mang Đất Nước đi xa / Đến những tháng ngày mơ mộng. Thực chất, đây là
một cách biểu đạt đầy hình ảnh về vấn đề: chính thế hệ tương lai sẽ đưa đất nước lên
một tầm cao mới, có thể “sánh vai với các cường quốc năm châu”. Như vậy, quá
trình hình thành và phát triển của đất nước luôn gắn với nỗ lực vun đắp đầy trách
nhiệm cho cộng đồng của rất nhiều thế hệ nối tiếp nhau, mà thế hệ của chúng ta chỉ
là một mắt xích trong đó.
0,5
Trong bốn câu thơ cuối, cảm xúc được đẩy tới cao trào. Nhân vật trữ tình thốt lên
với niềm xúc động không nén nổi: Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình /
Phải biết gắn bó và san sẻ / Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở / Làm nên Đất
Nước muôn đời… Đoạn thơ có những câu mang sắc thái mệnh lệnh với sự lặp lại
cụm từ “phải biết”, nhưng đây là mệnh lệnh của trái tim, của tình cảm gắn bó thiết
2. Nêu các dạng phép điệp của văn bản và hiệu quả nghệ thuật của chúng?
3. Nội dung chính của văn bản là gì?
Câu 2 (3,0 điểm):
Ngày 20/3/2015, trên mạng internet lan truyền với tốc độ chóng mặt những hình ảnh, thông
tin được công bố trên báo chí Ấn Độ kèm theo lời nhận xét về vụ việc hàng trăm phụ huynh, bạn bè
của các thí sinh bất chấp nguy hiểm leo trèo như người nhện lên bức tường cao của trường trung học
Vidya Niketan để ném phao thi vào cho các thí sinh tham gia kỳ thi đầu vào lớp 10 toàn quốc, diễn
ra ngày 18/3/2015.
Trang vtc.vn còn cho biết: Trước đó vào tháng 10/2014, 2.440 sinh viên Trung Quốc bị phát
hiện dùng tai nghe không dây hoặc "cục tẩy điện tử" để nhận đáp án từ ngoài truyền vào dưới dạng
mật mã trong kỳ thi quốc gia cấp chứng chỉ cho dược sĩ.
Anh (chị) suy nghĩ gì về các hình thức tiêu cực trong thi cử nói trên? Liên hệ đến các hình
thức tiêu cực trong thi cử đã xuất hiện ở Việt Nam và đề xuất giải pháp khắc phục.
Câu 3 (5,0 điểm):
Anh (chị) hãy phân tích và so sánh sự trỗi dậy sức sống ở nhân vật Mị trong đêm tình mùa
xuân và đêm cởi trói cho A Phủ được thể hiện qua truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài./.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC
GIA
NĂM HỌC: 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm):
5
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
1. Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (0,5 điểm)
2. - Các dạng phép điệp: điệp từ, điệp cú pháp (0,5 điểm)
- Tác dụng: Nhấn mạnh, tạo giọng điệu đanh thép, hùng hồn cho văn bản khi tố cáo những
6
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
+ Gian lận trong thi cử sẽ làm cho người học không có chí tiến thủ trong học tập, sinh ra sự lười
biếng, ỷ lại, thiếu tự tin, đánh mất lòng tự trọng, nhân cách phẩm giá của mình
+ Người học không có kiến thức cho nên không đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Từ đó sẽ kéo
theo nhiều hệ lụy: sự xuống cấp về đạo đức, chất lượng nguồn nhân lực của đất nước bị hạn chế, đất
nước kém phát triển, bị tụt hậu.
- Giải pháp khắc phục:
+ Cần chấn chỉnh lại các kỳ thi, đề ra quy chế thi chặt chẽ, thắt chặt an ninh. Kỷ luật những
giám thi coi thi không nghiêm túc và hủy kết quả bài thi nếu học sinh gian lận trong thi cử.
+ Về phía học sinh, cần ý thức được trung thực là một giá trị làm nên nhân cách. Ngay cả
khi phải đối diện với thất bại vẫn phải có ý thức sống cho trung thực. Học sinh cần không ngừng tu
dưỡng để có phẩm chất trung thực, rèn ý chí nghị lực để khắc phục bệnh lười biếng và tình trạng
gian lận thi cử; đồng thời, phải luôn học tập nghiêm túc, chăm chỉ để sau này có kiến thức phục vụ
xã hội.
+ Mỗi người cần kiên quyết đấu tranh với những hành vi gian lận trong thi cử để làm trong
sạch môi trường giáo dục
* Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề
- Liên hệ bản thân
3. Thang điểm
- Điểm 3: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, còn một vài lỗi nhỏ
- Điểm 2: Đáp ứng khoảng 2/3 các yêu cầu trên, còn một vài lỗi nhỏ
- Điểm 1,5: Đáp ứng khoảng 1/2 các yêu cầu trên, mắc một số lỗi trong diễn đạt
- Điểm 0,5: Bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi
- Điểm 0: Không làm được bài hoặc lạc đề hoàn toàn
Câu 3 (5,0 điểm):
I. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học: bố cục rõ ràng, biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác
nghị luận. Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc. Hạn chế mắc các loại lỗi
Nhựa sống vẫn âm thầm chảy trong Mị. Đó là sức sống tiềm tàng của Mị.
b. Trong đêm cứu A Phủ
- A Phủ bị trói mấy đêm nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay
- Bất chợt, Mị bắt gặp dòng nước mắt của A Phủ.
- Tâm trạng của Mị trong đêm cứu A Phủ: từ vô cảm, dửng dưng đến đồng cảm. Giọt nước mắt
của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong Mị, Mị nhớ lại đời mình, nhận ra
thực tại độc ác và bất công… Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định
cứu người và vùng chạy theo A Phủ. Cắt dây trói cứu A Phủ cũng là Mị tự cắt dây trói vô hình ràng
buộc đời mình với kiếp nô lệ, từ giã đêm đông giá lạnh của cuộc đời để đến với một mùa xuân mới
ấm áp. Sự gặp gỡ giữa Mị và A Phủ vừa ngẫu nhiên vừa tất yếu. Đó là cuộc gặp gỡ giữa hai con
người cùng cảnh ngộ, cùng tiềm tàng sức mạnh tháo cũi, sổ lồng và khát vọng tự do, hạnh phúc…
3. So sánh (sự giống và khác nhau)
a. Giống nhau:
- Sự trỗi dậy sức sống của Mị ở cả hai lần đều có cơ sở, tiền đề là bản tính mạnh mẽ, yêu tự
do, khát khao sống, không dễ chấp nhận số phận.
8
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
- Hai lần sức sống trỗi dậy đều là khi Mị thoát ra khỏi trạng thái vô cảm ngày thường
b. Khác nhau:
- Yếu tố tác động làm bùng lên sức trỗi dậy ở Mị:
+ Lần thứ nhất, Mị nhận được sự tác động từ các yếu tố ngoại cảnh: khung cảnh mùa xuân
gợi cảm, hơi rượu, tiếng sáo
+ Lần thứ hai Mị chịu tác động bởi dòng nước mắt của A Phủ
- Lần thứ nhất sự trỗi dậy của sức sống ở Mị xuất phát từ nỗi thương mình, lần thứ hai xuất
phát từ lòng thương người rồi mới đến thương mình.
- Ở lần trỗi dậy thứ nhất, bản thân Mị chỉ định giải thoát trong chốc lát, Mị muốn đi chơi, và
ở lần này, Mị không thể thoát khỏi sợi dây buộc chặt của cường quyền và thần quyền. Còn ở lần thứ
hai Mị mạnh mẽ quyết liệt giải thoát mình khỏi sự ràng buộc của cả cường quyền lẫn thần quyền.
Với hành động này Mị đã chiến thắng số phận.
4. Đánh giá:
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
… (1) Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy. Tự học cũng là một cuộc
du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì
nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian. Những sự hiểu biết của loài người là một
thế giới mênh mông. Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy
trong cuộc du lịch bằng sách vở ?
(2) Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng đâu thì ngừng. Bạn thích cái
xã hội ở thời Đường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên “Dạ
minh châu” của Đường Minh Hoàng, khúc “Nghê thường vũ y” của Dương Quý Phi
cho bạn biết. Tôi thích nghiên cứu đời con kiến, con sâu – mỗi vật là cả một thế giới
huyền bí đấy, bạn ạ - thì đã có J.H.Pha-brow và hàng chục nhà sinh vật học khác sẵn
sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị.
(3) Đương học về kinh tế, thấy chán những con số ư? Thì ta bỏ nó đi mà coi
cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai. Hoặc
không muốn học nữa thì ta gấp sách lại, chẳng ai ngăn cản ta cả.”
(Trích Tự học - một nhu cầu thời đại - Nguyễn Hiến Lê,
NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003)
Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (0,5 điểm)
Câu 2. Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25
điểm)
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng khi “thấy chán những con số”
thì “bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời
biển ở Ha-oai”? (0,5 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo quan điểm
riêng của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Bao giờ cho tới mùa thu
trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm
bao giờ cho tới tháng năm
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2012)
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Hết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI MINH HỌA-KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: Ngữ văn
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Cái thú tự học cũng giống cái
thú đi chơi bộ ấy.
- Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên
- Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời
Câu 2. Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh.
11
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3. Tác giả cho rằng khi“thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà coi cảnh
hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai”, bởi vì “coi
cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai” sẽ giúp
ta thư giãn đầu óc, tâm hồn cởi mở, phóng khoáng hơn, làm cho đời sống đỡ nhàm
chán, trở nên thú vị hơn.
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.
Câu 8. Nêu quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Lời ru của mẹ
chứa đựng những điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách
sống đẹp ở đời; sữa mẹ nuôi dưỡng thể xác, lời ru của mẹ nuôi dưỡng tâm hồn chúng
ta. Đó là ơn nghĩa, là tình cảm, là công lao to lớn của mẹ.
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả (đúng hay sai, phù hợp hay không phù
hợp…).
12
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
Câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết phục.
- Điểm 0,25: Nêu đầy đủ quan niệm của tác giả và nhận xét theo hướng trên;
hoặc nêu chưa đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức
thuyết phục.
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Chỉ nêu được quan niệm của tác giả nhưng không nhận xét hoặc ngược lại;
+ Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét
không có sức thuyết phục;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
+ Không có câu trả lời.
II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị
luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có
cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ
pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn
đề lựa chọn việc làm và thái độ/quan điểm/cách đánh giá công việc…
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận
điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt
chẽ.
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng,
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số
suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và
thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị
luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có
cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều
đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát
con người Việt Bắc gian khổ mà thủy chung, son sắt (nhớ gì như nhớ người yêu, sớm
khuya bếp lửa người thương đi về, ); mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ
nỗi nhớ da diết đối với Việt Bắc, qua đó, dựng lên hình ảnh Việt Bắc trong kháng
chiến anh hùng, tình nghĩa, thủy chung.
+ Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp
riêng của mỗi đoạn: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần
làm nổi bật được:
++ Sự tương đồng: Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kì kháng chiến chống
Pháp, thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc, Tây Bắc và tình cảm gắn
bó của tác giả đối với con người và miền đất xa xôi của Tổ quốc.
++ Sự khác biệt:
+++ Thiên nhiên miền Tây trong thơ Quang Dũng hoang vu nhưng đậm màu
sắc lãng mạn, hư ảo; con người miền Tây hiện lên trong vẻ đẹp khỏe khoắn mà duyên
dáng; thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại.
+++ Thiên nhiên Việt Bắc trong thơ Tố Hữu gần gũi, quen thuộc mà trữ tình;
con người Việt Bắc hiện lên trong tình nghĩa cách mạng thủy chung; thể thơ lục bát
mang âm hưởng ca dao dân ca.
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức
thuyết phục.
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các
luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực
sự chặt chẽ.
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với
Suy nghĩ của anh (chị) về đoạn thư trên.
Câu III (5,0 điểm): Về đoạn trích tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, có ý kiến cho
rằng: Đó là một công trình khảo cứu công phu. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Đó là một
áng văn giàu tính thẩm mĩ.
Từ việc phân tích đoạn trích tuỳ bút, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
-HẾT-
ĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2015-ĐỀ 25
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I (2,0 điểm)
1. Đoạn văn trên được viết theo sự kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự và miêu tả (0.5đ)
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là : Đoạn văn kể và miêu tả không gian tồn tại của
nhân vật Mị, khi phải làm dân nhà thống lí. Đó là một cái buồng kín mít, Mị phải sống trong ngục
thất tinh thần, cách li với cuộc đời bên ngoài. (0.5đ)
3. Các từ láy có trong văn bản : Lùi lũi ; trăng trắng(0.5đ)
16
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
Hiệu quả nghệ thuật :(0.5đ)
- Lùi lũi : gợi sự câm lặng đáng sợ của một con người sống mà như đã chết.
- Trăng trắng : thứ màu phản chiếu cuộc đời Mị- một con người trơ lì, vô cảm đến mức
màu sắc cũng trở nên mờ nhạt một cách vô vị.
Câu II (3,0 điểm)
“ Xin dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách, nhưng cũng để cho
cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim
tung cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong nắng, và những bông hoa nở ngát trên
đồi xanh…”
3.0
1 1. Giải thích ý nghĩa đoạn thư:
- “Dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách”: Biết thu nhận kiến thức từ
sách vở, có niềm say mê khám phá thế giới kiến thức phong phú của sách.
- “Cũng để cho cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của
- Biết yêu cuộc sống, nhận ra vẻ đẹp từ những điều bình dị nhất của vạn vật
quanh ta. Học kiến thức song song với rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng tâm hồn. Đó là sự
phát triển toàn diện nhân cách của con người.
0.5
Câu III (5,0 điểm):
Về đoạn trích tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, có ý kiến cho
rằng: Đó là một công trình khảo cứu công phu. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Đó là
một áng văn giàu tính thẩm mĩ. 5.0
17
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
Từ việc phân tích đoạn trích tuỳ bút, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Nguyễn Tuân là một nhà văn tài năng với một phong cách độc đáo.
- Tuỳ bút Sông Đà là kết quả chuyến đi thực tế Tây Bắc trong và sau kháng chiến chống
Pháp.
- Nêu 2 ý kiến cần nghị luận
0,25
0,25
2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Công trình khảo cứu công phu: là một tác phẩm được tạo nên từ công sức tìm tòi,
nghiên cứu dựa trên các tài liệu phong phú. Nó thể hiện vốn và tầm hiểu biết của nhà
văn, đồng thời cũng đem đến cho người đọc những hiểu biết phong phú về các đặc
điểm, tính chất của đối tượng được đề cập.
- Áng văn giàu tính thẩm mĩ: là tác phẩm nghệ thuật đạt đến độ hoàn hảo trong việc tái
hiện cái đẹp, khơi gợi những hứng thú và khả năng cảm nhận cái đẹp ở người đọc.
0,25
0,25
3. Phân tích biểu hiện và bình luận hai ý kiến (4,0 điểm)
3.1 Phân tích biểu hiện (3,0 điểm)
a) Công trình khảo cứu công phu (1,5 điểm)
0,5
0,5
3.2 Bình luận hai ý kiến (1,0 điểm)
- Hai ý kiến đề cập đến những phương diện khác nhau về vẻ đẹp của đoạn trích tuỳ bút.
Ý kiến thứ nhất nhấn mạnh đến chất trí tuệ, ở lao động nghệ thuật rất công phu của một
con người thiết tha yêu những giá trị vật chất và tinh thần của đất nước, của dân tộc và
tình yêu, sự gần gũi đối với những người lao động bình thường. Ý kiến thứ hai thể hiện
chất tài hoa, tài tử và phong cách độc đáo vừa thống nhất vừa cách tân sáng tạo trong
nghệ thuật của Nguyễn Tuân .
- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự
nhìn nhận toàn diện và thống nhất; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn
về vẻ đẹp của Tuỳ bút Sông Đà và tư tưởng của nhà văn.
0,5
0,5
18
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
ĐỀ SỐ 5:
ĐỀ THI SỐ 5 KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: Ngữ văn
(Đề thi gồm có 01 trang)
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm.
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn.
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
mây, cỏ…
Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp tươi, mơn mởn, sự đa dạng, phong phú của thiên
nhiên, của cuộc đời khiến nhà thơ đắm say, ngây ngất…
3. Đoạn thơ có đề cập đến tình yêu, theo anh/chị, ở đây là tình yêu đối
với điều gì? Hãy viết một bài văn ngắn để nêu suy nghĩ của anh/ chị về
tình yêu ấy. (3 đ)
- Đoạn thơ trên đề cập đến tình yêu cuộc sống cháy bỏng của Xuân Diệu.
- Bài văn về tình yêu cuộc sống:
I. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách viết một bài văn NLXH, lập luận chặt chẽ, logic, dẫn chứng
thuyết phục, văn sinh động, không sai lỗi dùng từ, đặt câu.
II. Yêu cầu về nội dung:
1. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tình yêu cuộc sống của con
người.
2. Giải thích: Thế nào là tình yêu cuộc sống?
3. Đánh giá: Tình yêu cuộc sống là tình cảm tích cực. Vì:
Cuộc sống vô cùng quí giá.
Tính yêu cuộc sống gắn liến với những tình cảm cao cả khác: Yêu quê
hương đất nước, yêu con người, yêu thiên nhiên…
Tình yêu cuộc sống đem lại động lực để sống tốt, sống đẹp.
Dẫn chứng: đạon thơ trên, và nhiều tấm gương khác…
4. Phê phán: Thái độ sống hời hợt, sai lầm…
5. Bài học cho thế hệ trẻ: Học tập, lao động, sống hữu ích, thể hiện
tình yêu cuộc sống bằng lới sống đẹp.
II Các truyện ngắn hay thường có những kết thúc độc đáo, đó là những
cái kết mở ra cho người đọc nhiều suy nghĩ.
Hãy phân tích cách kết thúc của truyện Vợ nhặt (Kim Lân) và cách kết
thúc truyện Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành để thấy được điều
đó.
I. Yêu cầu về kĩ năng
ĐỀ SỐ 6:
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015
MÔN THI: NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1 (2,0 điểm)
“…Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường.
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa…”
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả?
2. Xác định những phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ?
3. Hình ảnh “Mẹ yêu thương” được tác giả sử dụng để chỉ ai? Vì sao?
4. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của chúng?
Câu 2 (3,0 điểm)
21
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
Coi trọng tình nghĩa nên cha ông ta quan niệm: “Dĩ hoà vi quý” và “Một trăm cái lí không
bằng một tí cái tình” (Tục ngữ).
Từ nhận thức về những mặt tích cực và tiêu cực của lối sống trên, anh/chị hãy bày tỏ quan
điểm sống của chính mình (bài viết khoảng 600 từ).
Câu 3 (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: ở truyện ngắn Vợ nhặt, Kim Lân chú tâm miêu tả kĩ lưỡng hiện thực tàn
4 Các biện pháp tu từ được sử dụng và hiệu quả biểu đạt của chúng: 0,5
- So sánh:
+ kháng chiến như ngọn lửa: giúp người đọc hình dung được ý nghĩa to lớn
của cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ con gặp lại nhân dân được ví như: nai về suối cũ; cỏ đón giêng hai; chim
én gặp mùa; đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa; chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh
tay đưa: giúp người đọc hình dung được niềm vui vô hạn, niềm hạnh phúc
lớn lao của nhà thơ khi về gặp Tây Bắc yêu thương
Ngoài ra, những hình ảnh so sánh trên cũng giúp cho lời thơ hàm súc, giàu
hình ảnh và gợi cảm hơn, ý nghĩa sâu xa hơn, tạo nên được chiều sâu trí tuệ -
22
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
nét nổi bật trong phong cách thơ Chế Lan Viên.
- Điệp từ “con” kết hợp với ẩn dụ “Mẹ yêu thương” diễn tả tình cảm thiết tha
sâu nặng, cùng lòng thành kính, sự gắn bó và tình cảm thiêng liêng mà Chế
Lan Viên dành cho nhân dân Tây Bắc.
2 Nhận thức về những mặt tích cực và tiêu cực của lối sống coi trọng tình
nghĩa theo quan niệm: “Dĩ hoà vi quý” và “Một trăm cái lí không bằng
một tí cái tình”, từ đó, bày tỏ quan điểm sống của chính mình.
3,0
Yêu cầu chung:
- Thí sinh biết huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập
văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng của mình để làm bài văn nghị
luận xã hội.
- Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải có
lí lẽ và căn cứ xác đáng; được bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có
thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.
Yêu cầu cụ thể:
1 Giải thích 0,5
- “hoà”: khoan hoà, hoà thuận, hoà hoãn; không tranh chấp, không xích
có lí lẽ, có căn cứ xác đáng và bám sát văn bản tác phẩm.
Yêu cầu cụ thể
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm 0,5
23
Tuyển tập các đề thi thử đại học quốc gia môn ngữ văn năm 2015 (kèm đáp án chi tiết)
- Vài nét về tác giả Kim Lân
- Vài nét về tác phẩm “Vợ nhặt”
- Giới thiệu hai ý kiến
2 Giải thích ý kiến 0,5
- “Hiện thực tàn khốc” là toàn bộ hiện thực đời sống vô cùng khắc nghiệt,
gây hậu quả nghiêm trọng, đau xót. Ý kiến thứ nhất coi việc tái hiện không
khí bi thảm trong nạn đói mùa xuân 1945 là cảm hứng chủ đạo của nhà văn
Kim Lân khi viết “Vợ nhặt”.
- “Vẻ đẹp tiềm ẩn” là vẻ đẹp của đời sống nội tâm, vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp
của đạo lí, tình nghĩa,…còn ẩn giấu bên trong cái vẻ ngoài tầm thường, xấu
xí. Ý kiến thứ hai coi việc phát hiện, ngợi ca, trân trọng, nâng niu những vẻ
đẹp tâm hồn con người mới là cảm hứng chủ đạo của nhà văn trong tác phẩm
“Vợ nhặt”.
3 Cảm nhận về tác phẩm “Vợ nhặt” 3,0
- Trong “Vợ nhặt”, Kim Lân chú tâm miêu tả hiện thực tàn khốc khi nạn đói
thê thảm mùa xuân 1945 diễn ra:
+ Hiện thực đói khát tàn khốc khiến ranh giới của sự sống và cái chết trở nên
hết sức mong manh.
+ Hiện thực đói khát tàn khốc hiện diện qua cả hình ảnh, âm thanh, mùi vị.
+ Hiện thực tàn khốc khiến giá trị con người trở nên rẻ rúng.
+ Hiện thực tàn khốc khiến con người sống cuộc sống không ra người.
- Ở “Vợ nhặt”, Kim Lân càng chú tâm thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn ở những người
dân nghèo sau cái bề ngoài đói khát, xác xơ của họ.
+ Vẻ đẹp của đạo lí, của tình người.
+ Vẻ đẹp ở ý thức, trách nhiệm đối với gia đình.
vẻ vang như nhau” (Hồ Chí Minh).
Hãy viết một văn bản (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong 2 câu (câu III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Tác phẩm Chí Phèo là hành trình người nông dân lương thiện bị tha hoá hay quá trình từ tha
hoá tìm về cuộc sống lương thiện?
Anh/chị hãy trình bày quan điểm của mình về vấn đề này.
CÂU III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Sách Ngữ văn 12 Nâng cao có viết: “Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói
của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc
đời thường”.
Và có ý kiến cho rằng: “Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân
Quỳnh”.
Anh/ chị hãy trình bày ý kiến của mình về các nhận xét trên.
- HẾT-
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP
THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI C, D – LẦN 1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
MÔN : NGỮ VĂN
Ngày 23 tháng 2 năm 2015
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Câu Ý Nội dung
Điể
25