AN TOÀN VÀ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH NGHỀ NGHIỆP
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày được một số khái niệm cơ bản về an toàn nghề nghiệp và chấn thương
lao động.
2. Phân tích được các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích nghề nghiệp
3. Đưa ra được những giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ hạn chế tai nạn
thương tích xảy ra tại nơi làm việc.
NỘI DUNG
1. Khái niệm và định nghĩa
An toàn nghề nghiệp hay vệ sinh an toàn lao động (Occupational Health and Safety)
nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ và tính mạng cho người lao động tại nơi làm việc góp
phần phát triển sản xuất. An toàn nghề nghiệp mang tính khoa học, kinh tế và nhân đạo
đặc biệt.
1.1. An toàn nghề nghiệp
Trong quá trình lao động sản xuất thường phát sinh những yếu tố độc hại và nguy
hiểm như làm việc trên cao, nhiệt độ cao, hoá chất độc, tia phóng xạ và chất phóng xạ,
cháy, nổ, điện cao thế, lở đất, sập hầm, không đủ phương tiện bảo vệ cần thiết v.v… gây
mất an toàn dẫn đến chấn thương lao động, có thể gây ra tàn phế hoặc tử vong, đó là
những yếu tố không an toàn nghề nghiệp.
Mặt khác, trong môi trường lao động còn tồn tại những yếu tố tác hại nghề nghiệp
như yếu tố vật lý (vi khí hậu, tiếng ồn…), yếu tố hoá học và hoá lý (hoá chất độc, bụi),
yếu tố sinh học (vi khuẩn, siêu vi trùng, ký sinh trùng, côn trùng, nầm mốc…) người lao
động khi tiếp xúc một hoặc nhiều yếu tố đó có nồng độ vượt quá nồng độ - giới hạn cho
phép hoặc quá ngưỡng sinh học sẽ bị ảnh hưởng - gây ra những rối loạn sinh lý, sinh hoá
không hồi phục dần dần gây nên bệnh tật, cũng được gọi là không an toàn nghề nghiệp.
Như vậy an toàn nghề nghiệp chính là sự bảo đảm những điều kiện để những yếu tố
nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động sản xuất không gây ra ảnh hưởng xấu tới
sức khoẻ người lao động như bệnh nghề nghiệp tia nạn lao động hoặc tử vong.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Khái niệm tai nạn lao động (Theo thông tư số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH - BYT-
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động tổ chức lao động quốc tế sử dụng hệ số tần suất
tai nạn lao động, được tính bằng tỉ lệ phần nghìn của số người bị TNLĐ trên tổng số
người lao động trong quần thể lao động được xem xét (ký hiệu là k).
Trong đó:
- k là hệ số tần suất TNLĐ, có giá trị bằng
số ca bị TNLĐ trong 1000
người lao động,
- n là số ca bị tai nạn lao động trong một
năm
- N là tổng số người lao động.
-
1.3.2. Một số nhóm chỉ số khác
− Tỷ suất TNTT theo thời gian, địa điểm, giới tính (8 chỉ số).
k =
n x 1000
N
− Tỷ suất TNTT theo mức nặng, nhẹ và vị trí thương tổn (10 chỉ số).
− Tỷ suất TNTT theo nguyên nhân, nhóm ngành, nhóm nghề, tuổi nghề (27 chỉ số).
− Thiệt hại về người, ngày công lao động và vật chất do TNTT (5 chỉ số).
− Các hoạt động phòng chống TNTT trong lao động (5 chỉ số).
Tổng cộng: 05 nhóm chỉ số lớn. 53 chỉ số cụ thể.
1.3.2.1.Số vụ, số người bị TNLĐ theo thời gian (ngày, đêm), địa điểm xảy ra và giới tính
Tổng số vụ TNLĐ
− Tổng số vụ trong tháng.
− Tổng số vụ trong 3 tháng.
− Tổng số vụ trong 12 tháng.
Tổng số người bị TNLĐ (chết và bị thương).Từng tháng, Từng quí, Cả năm
− Tổng số người bị TNLĐ trong tháng (nam, nữ)
− Tổng số người bị TNLĐ trong 3 tháng (nam, nữ)
− Tổng số người bị TNLĐ trong 12 tháng (nam,nữ)
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nặng vùng đầu, mặt, cổ
Số người bị TNLĐ nặng vùng đầu, mặt, cổ
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nặng vùng ngực, bụng
Số người người TNLĐ nặng vùng ngực, bụng
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nặng các chi trên
Số người TNLĐ nặng các chi trên
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nặng các chi dưới
Số người TNLĐ nặng các chi dưới
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nặng do bỏng
Số người TNLĐ nặng do bỏng
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nặng do nhiễm độc các chất
Số người TNLĐ nặng do nhiễm độc các chất x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ nhẹ
Số người TNLĐ nhẹ
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % người TNLĐ gây thương tích toàn thân, đa chấn thương
Số người TNLĐ gây thương tích toàn thân, đa chấn thương
khoáng sản
- Tỷ lệ % TNLĐ do cây hoặc vật đổ đè, rơi
- Tỷ lệ % TNLĐ do ngã cao
- Tỷ lệ % TNLĐ do chết đuối
- Tỷ lệ % TNLĐ do các yếu tố khác
Số người và tỷ lệ % TNLĐ phân theo ngành nghề.
Ví dụ: - nông nghiệp; công nghiệp nặng; dệt - may; xí nghiệp vừa và nhỏ; hợp tác xã
Số người TNLĐ (trong mỗi ngành, nghề)
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
Tỷ lệ % chấn thương/tử vong do chấn thương do TNLĐ phân theo tuổi đời, tuổi nghề
- Tỷ lệ người bị chấn thương/tử vong do TNLĐ phân theo tuổi đời
Số người chấn thương/tử vong do TNLĐ
(trong mỗi nhóm tuổi đời)
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
- Tỷ lệ % người bị chấn thương/tử vong do TNLĐ phân theo tuổi nghề (Dưới 5 năm; 5
đến 15 năm; 15 đến 25 năm; từ 25 năm trở lên).
Số người bị chấn thương/tử vong do TNLĐ
(trong mỗi nhóm tuổi nghề)
x 100
Tổng số người bị TNLĐ
1.3.2.4. Thiệt hại về người, lao động và vật chất do TNLĐ
Tổng số người chết do TNLĐ trong một năm.
Tổng số người bị thương do TNLĐ phải nằm điều trị trong một năm.
Tỷ lệ % người bị mất sức lao động theo phân loại
- Mất dưới 30% sức lao động
- 30 – 60%
- 61 – 80%
- từ 81% trở lên
trên cao, sự sập gãy hay sụt lở công trình, trơn trượt ngã v.v
b. Nhóm các yêu tố về điện: Điện giật, bỏng điện, chập cháy nổ do điện, sét đánh v.v
c. Nhóm các yếu tố hóa học: Các chất gây nhiễm độc cấp tính, ví dụ khí axit như SO
2
,
SO
3
, các oxit cacbon CO và CO
2
; oxit nitơ NO
2
; hydrosunfua H
2
S; các hóa chất bảo
vệ thực vật, các loại hóa chất độc hại khác nằm trong danh mục phải khai báo đăng
ký, hoặc bỏng hóa chất (độ 2, độ 3).
d. Nhóm các yếu tố gây nổ: nổ hóa học (nổ cháy xăng dầu, khí đốt, thuốc nổ ); nổ vật
lý (nổ nồi hơi, bình khí nén )
e. Nhóm yếu tố về nhiệt: Các môi chất truyền nhiệt thể lỏng, hơi, khí, rắn có thể gây
bỏng (nóng hoặc lạnh); gây cháy do ngọn lửa, tia lửa, vật nung nóng-nấu chảy, hơi
khí xả nóng v.v
Một số tài liệu và một số nơi không sử dụng thuật ngữ yếu tố nguy cơ, thay vào đó lại
gọi là yếu tố nguy hiểm. Phân loại các yếu tố nguy hiểm cũng gồm 5 nhóm giống như đối
với yếu tố nguy cơ.
1.4.2. Vùng nguy hiểm
Vùng nguy hiểm là vùng tiếp xúc, làm việc của người lao động tại đó tồn tại các yếu
tố nguy hiểm có thể tác động một cách thường xuyên có tính chu kỳ hoặc bất ngờ, hoặc
ngẫu nhiên gây TNLĐ cho người lao động nếu không có các biện pháp phòng ngừa.
Vùng nguy hiểm được chia thành 5 loại theo 5 nhóm yếu tố nguy cơ hay nguy hiểm
nói trên.
hợp với công việc.
- Công tác giáo dục, huấn luyện AT – VSLĐ trong công nhân lao động không tốt,:
huấn luyện không đúng định kỳ, không có nội qui an toàn, qui phạm an toàn cho vận
hành thiết bị tại chỗ, cho từng máy , thiếu biển báo an toàn, tranh, áp phích bảo hộ lao
động tại những nơi cần thiết trong xưởng sản xuất.
c. Nhóm nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp:
- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, bố trí các nguồn phát sinh bụi, hơi,
khí độc ở đầu hướng gió chính, hoặc ở tầng dưới, thiếu thiết bị khử độc lọc bụi trước khi
phát thải.
- Phát sinh bụi, hơi, khí độc ngay trong không gian sản xuất: rò rỉ từ các thiết bị
bình chứa, đường ống truyền dẫn, không có các thiết bị thu hồi khử độc ngay tại nơi phát
sinh.
- Không đảm bảo điều kiện vi khí hậu theo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
- Không đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng, tiếng ồn, rung động
- Phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo yêu cầu vệ sinh, bất tiện cho người
sử dụng.
- Vệ sinh công nghiệp tại máy, nơi làm việc và trong phân xưởng không đúng qui
định.
1.5. Hậu quả của tai nạn lao động
- Tổn hại về sức khoẻ và tính mạng con người
- Các tổn thất kinh tế: Mất sản phẩm, chi phí y tế điều trị và phục hồi chức năng,
tổn thất về chi phí đào tạo cho người lao động bị tai nạn, mất hoặc giảm khả năng lao
động vĩnh viễn, chấn thương về tinh thần ở những người lao động khác do tác động tâm
lý của vụ TNLĐ… Những mất mát lâu dài tính được và không tính được lớn gấp nhiều
lần chi phí trực tiếp ngay sau khi bị TNLĐ.
- Ở hầu hết các nước, công nhân bị tai nạn hoặc gia đình của họ được nhận bảo hiểm.
Số tiền này tuỳ thuộc mức độ, thời gian mất khả năng lao động, khoản tiền lương bị mất
do mất khả năng lao động.
- Ở nước ta trước đây bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp theo chế độ
thường xuyên hàng tháng. Song kể từ 01/06/2003 thực hiện bồi thường một lần theo mức
2. Tình hình tai nạn lao động trên thế giới và Việt Nam
2.1. Tình hình tai nạn lao động trên thế giới
Theo thống kê năm 2000 trên thế giới cứ 1 giây có 4 công nhân bị tai nạn lao động và
cứ 3 phút có 1 công nhân chết do tai nạn lao động.
Theo thống kê năm 2000 trên thế giới đã có 250 triệu người bị tai nạn lao động, chết
hơn 330 người, để lại thương tật cho 1.200.000 người, thiệt hại 4% GDP.
Cũng theo số liệu ước tính của ILO năm 2001, toàn cầu có 2,7 tỷ người lao động, với
số lao động toàn cầu năm 2001 là có 2,7 tỷ người (theo số liệu ước tính của ILO), số liệu
thống kê tử vong do tai nạn lao động trên thế giới (nêu trong bảng sau) đã tăng lên.
Bảng 1:Tình hình tai nạn lao động chết người trên thế giới, 2001
Vùng
Tỷ suất
tử vong
*
Số công
nhân
(nghìn
người)
Tổng số
tử vong
Khu vực kinh tế thị trường ổn định
5,3
366.43
7
19.421
Các nước XHCN cũ ở châu Âu 11,1 140.28
2
15.571
ấn Độ 11,0 334.00
0
trong đó số vụ có người chết là 3094 vụ, chiếm 12,4% tổng số vụ tai nạn. Trong 3094 vụ
chết người có 515 vụ có từ 2 người chết trở lên, chiếm 16,6% số vụ chết người.
Số người bị TNLĐ trong những năm này là 25.770 người, trong đó có 3.337 người
chết. chiếm 12,9% số người bị nạn và 22.433 người bị thương, chiếm 87,1% số người bị
nạn.
Từ năm 1995 đến 2002, số vụ và người bị TNLĐ tăng qua các năm. Tuy nhiên, năm
2003 cả số vụ và số người bị nạn giảm so với năm 2002.
Phân tích số vụ và người bị TNLĐ trong cả nước trong những năm qua cho thấy:
- Tổng số vụ TNLĐ tăng 297%
- Số vụ TNLĐ có người chết tăng 104%
- Số vụ TNLĐ có 2 người chết trở lên tăng 34%
- Số người bị TNLĐ tăng 270%
- Số người bị chết tăng 94%
- Số người bị thương tăng 325%
Bảng 2: Tình hình tai nạn lao động trong sản xuất, từ 1995 – 2003
Năm
Số vụ tai nạn Số người bị tai nạn
Tổng số
Trong đó, số
vụ chết
người
Tổng số
Tổng số tử
vong
Tổng số bị
thương
1995 2127 230 1104 264 840
1996 1545 249 1665 285 1380
1997 1725 320 2072 202 1870
1998 2737 312 2228 362 1866
Theo số liệu thống kê, báo cáo của 64 tỉnh, thành phố, trong năm 2004 ( tính đến ngày
31/12) đã xảy ra 6026 vụ tai nạn lao động làm 6186 người bị nạn, trong đó có 85 vụ có từ
2 người bị nạn trở lên; 561 vụ TNLĐ chết người làm 575 người bị chết.
Bảng 4: Những ngành nghề xảy ra nhiều tai nạn lao động năm 2004
Ngành nghề
Số vụ
tai nạn
Số
người bị
nạn
Số
người
chết
Số người
bị thương
nặng
Số vụ có
người
chết
Xây dựng 309 332 99 154 97
- Ngã cao 224 230 62 117 62
- Thiết bị nâng các loại 56 59 18 17 16
- Sập đất 5 5 4 4
- Đổ, phá công trình 25 39 15 20 15
Điện (lắp đặt,sửa chữa, sử
dụng)
137 150 82 35 81
- Điện cao thế 11 14 10 4 9
- Điện hạ thế 126 136 72 31 72
Khai thác khoáng sản 117 137 39 57 31
Chưa huấn luyện về an toàn lao động hoặc
huấn luyện chưa đầy đủ theo quy định
16 4,9 17 4,5
Không có quy trình, biện pháp làm việc an
toàn.
18 5,5 18 4,8
Vi phạm quy trình, biện pháp làm việc an toàn 39 11,9 43 11,4
Các nguyên nhân khác 11 3,4 12 3,2
Chưa rõ nguyên nhân 211 64,3 250 66,1
Tổng cộng 328 100 378 100
Nguồn: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
Bảng 6: Tình hình tai nạn lao động chết người năm 2001 thống kê theo yếu tố gây
tai nạn trực tiếp
Loại tai nạn Số vụ Tỉ lệ % Số người
chết
Tỉ lệ
%,
Điện 43 13,1 49 0,3
Phương tiện vận tải trong sản xuất 3 0,9 3 0,8
Nổ thiết bị 2 0,6 2 0,5
Thiết bị nâng thang máy 1 0,3 1 0,3
Nổ vật liệu 4 1,2 7 1,9
Máy đập, kẹp, cắt, cuộn 9 2,7 9 2,4
Bảng hóa chất bỏng nhiệt 5 1,5 12 3,2
Ngộ độc hóa chất, thuốc trừ sâu 2 0,6 2 0,5
Nổ cháy hóa chất, xăng dầu 1 0,3 3 0,8
Sập đổ công trình cũ, mới 5 1,5 5 1,3
Sập lò, sập đất trong xây dựng,
khai thác thăm dò
11 3,4 13 3,4
3/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động
Việt Nam hướng dẫn khai báo, điều tra về TNLĐ.
3.1. Những quy định chung
Phạm vi và đối tượng phải khai báo về TNLĐ: Tất cả các doanh nghiệp nhà nước và
các thành phần kinh tế khác. Các đơn vị sự nghiệp và các cơ quan tổ chức chính trị, xã
hội, đoàn thể
Thông tư đã phân loại TNLĐ thành 3 loại:
TNLĐ chết người: người bị tai nạn hoặc chết người ngay tại chỗ, trên đường đi
cấp cứu, trong thời gian cấp cứu hoặc trong thời gian đang điều trị hoặc chết do tái phát
chính vết thương do tai nạn lao động gây ra.
TNLĐ nặng là người bị tai nạn có ít nhất một trong những chấn thương được quy
định trong danh mục loại chấn thương để xác định loại TNLĐ nặng.
Tai nạn lao động nhẹ là những tai nạn không thuộc hai loại tai nạn lao động nói
trên.
3.2. Trách nhiệm của cơ sở xảy ra tai nạn lao động
Người sử dụng lao động trước hết phải sơ cấp cứu cho nạn nhân, phải báo cáo
nhanh nhất tới cơ quan hữu quan (theo mẫu)
Phải giữ nguyên hiện trường.
Cung cấp những tài liệu có liên quan tới TNLĐ cho đoàn điều tra.
Tạo điều kiện cho người có liên quan cung cấp thông tin cho đoàn điều tra.
Tổ chức điều tra những vụ TNLĐ nặng và nhẹ xảy ra tại cơ sở mình.
Văn bản còn quy định những bước tiến hành điều tra
Thành phần đoàn điều tra TNLĐ tại các cơ sở gồm:
− Người sử dụng lao động
− Đại diện tổ chức công đoàn
− Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động của cơ sở
Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do TNLĐ xảy ra.
Chịu các chi phí phục vụ điều tra.
Báo cáo kết quả thực hiện và kiến nghị.
Lưu giữ hồ sơ TNLĐ trong thời gian 15 năm.
thương tích, thu thập dấu vết, vật chứng.
Thu thập các tài liệu có liên quan.
Lấy lời khai của những người biết về TNLĐ và những người có liên quan.
Đề nghị giám định khi cần thiết
Lập biên bản điều tra TNLĐ (theo mẫu)
Tiến hành xử lý, phân tích, xác định:
− Diễn biến vụ tai nạn lao động
− Nguyên nhân
Mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý
Tổ chức họp thông qua biên bản, thành phần họp bao gồm:
- Trưởng đoàn
- Các thành viên của đoàn
- Người sử dụng lao động
- Đại diện tổ chức công đoàn cơ sở
- Những người biết sự việc và những người có liên quan
- Đại diện viện kiểm soát nhân dân
- Đại diện cơ quan công an
Trưởng đoàn và người sử dụng lao động ký vào biên bản. Nếu người sử dụng lao
động chưa nhất trí với biên bản thì ghi ý kiến của mình vào văn bản và vẫn phải ký tên
vào văn bản. Biên bản được gửi tới cơ quan lao động, y tế công đoàn cấp tỉnh và cấp
trung ương, công an, cơ quan tỉnh, cơ sở xảy ra TNLĐ và người bị tai nạn hoặc gia đình
người bị nạn.
Hồ sơ tai nạn lao động gồm:
- Biên bản hiện trường
- Bản vẽ sơ đồ nơi xảy ra tai nạn
- ảnh chụp hiện trường và nạn nhân (TNLĐ chết người)
- Biên bản khám nghiệm tử thi, khám nghiệm thương tích.
- Những bản khai của những người biết sự việc hoặc người có liên quan.
- Biên bản điều tra TNLĐ
- Biên bản cuộc họp thông qua biên bản điều tra TNLĐ
− Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp khu chế xuất, khu
công nghiệp.
− Các đơn vị sự nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự
nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc
quân đội, công an.
− Các cơ quan hành chính sự nghiệp.
− Các cơ quan tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân.
− Các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động là
người Việt Nam.
3.5.2. Nguyên tắc chung về thực hiện chế độ thống kê báo cáo định kỳ về TNLĐ
− Các vụ TNLĐ mà người bị tai nạn phải nghỉ việc từ 1 ngày trở
lên đều phải thống kê báo cáo định kỳ.
− Cơ sở có trụ sở đóng chính trên địa bàn của địa phương nào thì
người sử dụng lao động trực tiếp phải báo cáo định kỳ về TNLĐ với sở
LĐTBXH ở địa phương đó và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
− Những vụ TNLĐ thuộc lĩnh vực đặc biệt như phóng xạ, dầu
khí, vận tải thuỷ bộ, đường sắt, hàng không và cơ sở thuộc quân đội, công an
ngoài báo cáo như trên còn phải báo cáo với cơ quan chuyên ngành ở trung
ương.
− Trong thời hạn báo cáo mặc dù cơ quan không xảy ra vụ
TNLĐ nào vẫn phải gửi báo cáo và nêu rõ không xảy ra TNLĐ nào.
3.5.3. Chế độ thống kê báo cáo định kỳ về TNLĐ
Nhà nước đã có những biểu mẫu thống kê chung cho cả nước
− Mẫu thống kê TNLĐ theo tên nạn nhân: Gồm 24 cột, nêu rõ họ, tên, tuổi, giới, nghề,
hệ số lượng, nơi xảy ra tai nạn, ngày tháng năm xảy ra tai nạn, loại tai nạn (theo
yếu tố tác hại), tình trạng thương tích, nguyên nhân tai nạn, mức độ thiệt hại.
− Mẫu thống kê tai nạn 6 tháng: Theo ngành nghề xảy ra tai nạn như: sử dụng điện, xây
dựng ghi về số vụ, số người bị tai nạn, nguyên nhân gây tai nạn như do điều
kiện lao động không đảm báo, do chưa được huấn luyện và nêu mức thiệt hại.
Theo dõi TNLĐ:
viên. Nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng công tác, coi đó là lực lượng
quan trọng tại nơi làm việc có nhiều khả năng ngăn chặn tai nạn lao động.
Thường xuyên huấn luyện, nhắc nhở người lao động về an toàn vệ sinh lao động
cho người lao động tại vị trí lao động của họ và cách phòng chống tự bảo vệ mình. Đó là
cách phòng chống tai nạn lao động quan trọng nhất và thiết thực nhất.
Tổ chức và đào tạo về sơ cứu, cấp cứu:
− Hướng dẫn thực hành cho người lao động cách sơ cứu và những gì cần lưu ý khi bị
chấn thương. Chỉ với các kiến thức sơ lược và thao tác đơn giản khi sơ cứu ban
đầu, vận chuyển nạn nhân, buộc garo, băng các vết thương mà giảm được tổn
thương tai nạn, giảm tỷ lệ tử vong.
− Cán bộ y tế tổ chức và huấn luyện sơ cứu cho người lao động với số lượng càng nhiều
người tham gia càng tốt, trước hết là các an toàn vệ sinh viên.
− Mỗi phân xưởng phải có tủ thuốc, băng nẹp cần thiết, được thường xuyên sử dụng
trong luyện tập và cần bảo quản tốt trang bị y tế tại phân xưởng.
4.2. Biện pháp kỹ thuật, công nghệ
Đổi mới máy móc, thiết bị: Loại dần các máy móc lạc hậu, gây ô nhiễm môi
trường lao động, thay thế những cơ cấu, thiết bị đã xuống cấp, có thể làm đổ, làm hỏng
kết cấu; Cơ giới hoá và tự động hoá từng bước, đặc biệt những khâu sản xuất nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm, loại dần các khâu làm việc thủ công.
Lắp đặt các cơ cấu che chắn các bộ phận chuyển động (bánh răng, trục truyền,
dây đai); Lắp đặt các hệ thống tín hiệu, các biển báo, bảng quy tắc kỹ thuật an toàn; Kiểm
tra độ an toàn của bình áp lực, phanh hãm.
Trang bị phương tiện vận chuyển vật nặng, nạp liệu
Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp như ủng cách điện ở nơi có
nguy cơ điện giật, mặt nạ phòng độc, chống bụi ở nơi ô nhiễm bụi, hơi khí độc
4.3. Biện pháp vệ sinh công nghiệp
Thiết kế nhà xưởng hợp vệ sinh cho từng loại hình công nghiệp. Đặt các phân
xưởng ở vị trí làm sao không để bụi, hơi khí độc theo hướng gió gây ô nhiễm không khí
cho các phân xưởng khác.
Bố trí máy móc hợp vệ sinh. Thiết kế và bố trí máy móc theo đúng qui phạm kỹ
A. Thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động
B. Lập biên bản điều tra tai nạn lao động và nộp lên cấp có thẩm quyền
C. Giữ nguyên hiện trường tai nạn và phối hợp với các cơ quan chức năng đểcùng
tham gia điều tra tai nạn
D. Giám định thương tật do tai nạn lao động
Câu 6. Trong các nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động, yếu tố nào trong các yếu tố sau
đây thuộc nhóm nguyên nhân kỹ thuật
A. Thiếu quy phạm an toàn cho vận hành thiết bị tại chỗ
B. Bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn: chồng
cao, lẫn lộn các hoá chất dễ gây phản ứng
C. Bụi và hơi khí độc phát sinh trong không gian sản xuất
D. Thiếu các phương tiện cơ giới hoá hoặc tự động hoá tại các nơi vùng làm việc lao
động nặng nhọc nguy hiểm và độc hại
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Lê Vũ Anh, Nguyễn Thuý Quỳnh, Lê Cự Linh, Phạm Việt Cường, Lã Ngọc
Quang, Bùi Thanh Tâm, Nguyễn Thị Hồng Tú, Lương Mai Anh (2004). Chỉ số
đánh giá tai nạn thương tích trong các lĩnh vực. Tài liệu Chương trình hợp tác y tế
Việt Nam-Thuỵ Điển, Dự án phòng chống tai nạn thương tích xây dựng cộng
đồng an toàn
2. Bộ lao động thương binh xã hội. báo cáo tình hình tai nạn thương tích hàng năm
từ 1993 đến 2005.
3. Bộ lao động thương binh xã hội. Thông tư liên tịch Bộ lao động –thương binh và
xã hội – Bộ Y tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
(14/2005/TTLT/BLDTBXH-BYT-TLDLDVN) về hướng dẫn việc khai báo, điều
tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động
4. Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Viện khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động,
Những văn bản hướng dẫn thực hiện công tác bảo hộ lao động. Nhà xuất bản lao
động. Hà Nội 1997.
Tiếng Anh