Đánh giá môi trường tác động của nhà máy bia đến môi trường tự nhiên - Pdf 26

Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
Mở đầu
Nước là nột nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật. Là nguồn nguyên
liệu đặc biệt quan trọng đối với sự sống trên hành tinh, là điều kiện tồn tại
và phát triển của tự nhiên kinh tế xã hội và nhân văn. Nó có vai trò quan
trọng trong việc điều hòa khí hậu và là dung môi lý tưởng để hòa tan,
phân bố các chất vô cơ, hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho giới thủy sinh
cũng như động, thực vật trên cạn, cho thế giới vi sinh vật và cả con
người. Có thể nói rằng ở đâu có nước ở đó có cự sống và ngược lại. Đúng
vậy, hàng ngày cơ thể người cần từ 3 – 10 lít nước cho các hoạt động
bình thường. Lượng nước này thông qua con đường thức ăn, nước uống
đi vào cơ thể để thực hiện các quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng,
sau đó theo đường bài tiết mà thải ra ngoài.
Ngày nay quá trình đô thị hóa và sự bùng nổ dân số đã làm cho
nguồn nước tự nhiên bị hao hụt và bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng.
Bên cạnh đó với sự phát triển một cách nhanh chóng của các ngành công
nghiệp đã thải ra ngoài môi trường một lượng nước thải lớn.
Và ngành công nghệ thực phẩm là một trong số những ngành công
nghiệp phổ biến, nó phát triển gắn liền với nhu cầu và đời sống của con
người. Ở Việt Nam trong nhiều năm gần đây, ngành này phát triển với tốc
độ lớn đặc biệt là ngành sản xuất rượu bia. Dây cũng là ngành tạo nguồn
thu lớn cho nhà nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do mức sống tăng, mức tiêu dùng bia ngày càng cao. Năm 2000 có
khoảng 81 triệu người và đến năm 2005 lên đến 89 triệu người dùng bia.
Do vậy mức tiêu thụ bình quân theo đầu người vào năm 2002 đạt 17
l/người/năm (sản lượng bia đạt 1500 lít tăng gấp 2 lần so với năm 2000)
bình quân sản lượng bia tăng 20% mỗi năm.
Cùng với các nghành công nghiệp khác, sự phát triển nhanh chóng
về số lượng và quy mô các doanh nghiệp sản xuất bia đã kéo theo những
vấn đề bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường. Trong quá trình hoạt động

nhà máy bia thải ra nguồn nước tiếp nhận
Với việc áp dụng thành công công nghệ sinh học vào quá trình xử
lý nước thải nhà máy bia thì sẽ không gây ô nhiễm môi trường và có thể
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
2
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
giảm được chi phí đáng kể cho quá trình xử lý nước thải nhà máy bia.
2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.3.1. Đối tượng.
Nguồn nước thải của công ty cổ phần liên hợp thực phẩm số 267
đường Quang Trung – quận Hà Đông – thành phố Hà Nội.
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Địa điểm: Công ty cổ phần liên hợp thực phẩm số 267 đường
Quang Trung – quận Hà Đông – thành phố Hà Nội.
Thời gian: Từ 23/02/2011 đến 22/05/2011.
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
3
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Công nghệ sản suất bia của nhà máy.
Nguyên liệu cho sản xuất bia.
Bia là một loại đồ uống có độ rượu nhẹ (có ga hàm lượng rượu
khoảng 3–6%, hàm lượng CO
2
khoảng 3 – 4 g/lit, có bọt mịn xốp, hương
thơm đặc trưng) được sản xuất bằng quá trình lên men của đường lơ lửng
trong môi trường lỏng. Ngoài ra trong bia còn có chất tan, các axit hữu
cơ, chất khoáng và một số vitamin.

khiết cao, tỷ lệ chết 7%
Nguyên liệu phụ.
Ngoài các nguyên liệu chính, công nghệ sản xuất bia của nhà máy
còn sử dụng các nguyên liệu phụ
Chất trợ lọc Diatomit nhằm nâng cao độ bền sinh học, hóa học,
phục vụ cho các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khác trong công nghệ sản xuất
bia.
Các tác nhân, lạnh NH
3
, glycol sử dụng tron máy nén.
Để sản xuất bia các nhiên liệu và năng lượng
Nhiên kiệu được sử dụng là than đá dùng để đốt lò hơi. Cung cấp
cho quá trình sản xuất
Điện để vận hành thiết bị, dùng cho sinh hoạt…
Quy trình công nghệ sản xuất bia
Các công đoạn chính của công nghệ sản xuất bia được mô tả tóm
tắt trong sơ đồ (hình 1.1)
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
5
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
1.1.2.1 Các công đoạn chính
a, Xay nguyên liệu
Gạo và malt qua cân tự động sau đó được nghiền nhỏ rồi được
chuyển sang nồi nấu
b, Nấu, đường hóa.
Bột gạo sau khi xay xong được trộn với nước mềm và đưa vào nồi
nấu khuấy đều, đun hỗn hợp lên khoảng 50
o
C sau đó bổ xung khoảng 5%

Lên men chính
Bã malt
t/ă chăn nuôi
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
25 phút để cháo chín. Toàn bộ lượng malt còn lại được trộn với nước đưa
vào nồi nấu, luc này cháo bên nồi vừa chín, bơm từ từ khối dịch cháo
sang nồi malt, nhiệt độ trong nồi đạt 65
o
C, giữ nhiệt độ này trong 60phút.
Sau đó nâng nhiệt độ lên 76
o
C, giữ nhiệt độ này trong 5 phút, đây là nhiệt
độ tối ưu cho quá trình tạo ra dextrin. Kết thúc quá trình này dịch đường
được bơm sang nồi lọc
c, Lọc dịch đường
Mục đích của quá trình là lọc bã malt, tách pha lỏng ra khỏi hỗn
hợp để tiếp tục đưa sang các quá trình sau. Quá trình lọc gồm 2 bước:
Lọc dịch đường thu nước nha đầu
Dùng nước nóng rửa bã để thu nước nha cuối
d, Nấu hoa bia
Sau khi lọc xong dich đường được đưa sang nồi nấu với hoa
houblon để tạo hương vị đặc trưng cho bia, nhiệt độ trong nồi nấu luôn
giữ ở 100
o
C
e, Tách bã và làm lạnh dịch đường
Dịch đường sau khi nấu xong được đưa sang thiết bị lắng xoáy đấy
tách bã hoa, sau đó được làm lạnh tới 16
o

Sinh Häc
ngày, nhiệt độ lên men từ 2 : 4
o
C
h, Lọc bia
Bia được làm trong nhờ quá trình lọc trên máy lọc ống với chất trợ
lọc là bột diatomit
i, Đóng gói
Bia thành phẩm của nhà máy sau khi đạt các chỉ tiêu được chuyển
sang phân xưởng để triết chai, lon hay keg.
1.1.2.2. Tiêu tốn nguyên liệu cho 1 lít bia thành phẩm.
STT Tên nguyên liệu,
nhiên liệu
Đặc tính Đơn vị
tính
Số
lượng
1 Gạo và malt 10 – 12
% ẩm
kg 171,4
2 Hoa houblon hoa kg 0,86
3 Nước m
3
8 – 9
4 NaOH kg 2,86
5 P
3
+ Reecon +
Disoree
kg 0,357

, và CO
2
, CO các khí này được pha loãng nhờ
ống khói có độ cao khá lớn, ít gây ô nhiễm và ảnh hưởng tới khu vực
xung quanh.
Các khí NH
3
, glycol, có thể sinh ra khi hệ thống máy làm lạnh bị rò
rỉ. Hơi nước từ các ống bị rò rỉ trong các nồi nấu.
Chất thải rắn.
- Các bụi nguyên liệu từ khâu xay, nghiền được hút vào cyclon và
tái sử dụng đưa vào nồi nấu.
- Bã bia, bã hoa: Được thu gom và chứa ở các cyclon sau đó bán
cho nhân dân để nuôi cá hoặc làm thức ăn chăn nuôi.
- Men bia được làm sạch và được đưa vào bình chứa để sử dụng
cho các lần sau. Men bia được ép khô và bán.
-Bao bì plastic, giấy hỏng được bán được bán cho các cơ sở tái chế
- Đối với các loại chất thải rắn như rác sinh hoạt được tập trung lại
một chỗ trong khu vực nhà máy, hàng ngày nhờ công ty môi trường vận
chuyển đến bãi rác chung của thành phố.
- Nhà máy còn sử dụng than đá làm nguyên liệu để đốt còn có xỉ
than đá, ta có thể gom dồn lại đổ lên nền những nơi trũng trong công ty.
1.2.3. Nước thải
Công nghệ sản xuất bia là công nghệ gián đoạn, lại phụ thuộc
nhiều vào mùa vụ, thời tiết trong năm. Vì vậy, lượng nước thải của nhà
máy bia nhìn chung dao động theo thời gian trong ngày, một trong những
yếu tố biến động liều lượng nước thải là thời điểm rửa nhà xưởng, thiết bị
sản xuất.
Và để xử lý tôt nguồn nước thải của quá trình sản xuất cần biết
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1

qua hệ thống bể phốt. Còn nước mưa thải trực tiếp qua đường nước mưa
có qua thanh chắn cát.
Các nguồn nước thải của sản xuất bia và đặc trưng[6]
Nguồn phát sinh Thành phần nước Đặc trưng
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
10
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
thải
Nấu, đường hóa Bã hạt, đường BOD, SS
Lắng, tách bã Protein, đường BOD
Lên men Nấm men, bia,
protein
BOD
Lọc Diatomit, nấm men,
bia
SS, BOD
Rửa bao bì Bia, xút, nhãn chai pH cao, COD,BOD,
SS
Trong sản xuất bia, công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà
máy khác, sự khác nhau có thể chỉ là sử dụng phương pháp lên men nổi
hay chìm. Nhưng sự khác nhau cơ bản là vấn đề sử dụng nước cho quá
trình rửa chai, lon, máy móc thiết bị, sàn nhà… Điều đó dẫn đến tải lượng
nước thải và hàm lượng các chất ô nhiễm của nhà máy bia rất khác nhau.
Ở các nhà máy biacó biện pháp tuần hoàn nước và công nghệ rửa tiết
kiệm nước thì lượng nước thấp, như ở CHLB Đức[12], nước sử dụng và
nước thải trong các nhà máy bia như sau:
Định mức nước cấp: 4 – 8 m
3
/1000lit bia, tải lượng nước thải 2,5–

máy II
Nhà
máy
III
Từ…đến Trung
bình
pH - 5.7 -
11.7
- -
BOD
5
mg/l 185 -
2400
1220 775 1622
COD mg/l 310 -
3500
1909 1220 2944
Nitơ tổng mg/l 48 -
348
79.2 19.2 -
P tổng mg/l 1.4 –
9.09
4.3 7.6 -
Chất không
tan
mg/l 158 -
1530
634 - -
Tải lượng
nước thải

- Nước dùng cho các mục đích khác (V5) 30
Lượng nước sử dụng trong các công đoạn:
V1 = 10% x 8 = 0,8 m
3
V2 = 10% x 8 = 0,8 m
3
V3 = 15% x 8 = 1,2 m
3
V4 = 35% x 8 = 2,5 m
3
V5 = 30% x 8 = 2,4 m
3
Ta có thể phân loại lượng nước như sau:
Nước đi vào sản phẩm V
sp
Nước tuần hoàn V
th
Nước thải V
thải
Nước thất thóat V
tt
Lượng nước tuần hoàn V
th
chính là lượng nước làm lạnh V
th
= V3 =
1,2 m
3
Lượng nước đi vào sản phẩm bao gồm lượng nước hòa trộn ban
đầu và lượng nươc dùng để nấu, nếu bỏ qua thể tích hơi nước ta có:

tt
= 8 – 0,8 – 1 ,2 – 0,4 = 5,6 m
3
Như vậy định mức nước thải là 5,6 m
3
/1000 lít bia
Định mức nước thải
Dựa vào biểu đồ phân bố băng suất của nhà mấy co thể thấy trong
5 tháng từ tháng 5 – 10 nhà máy sản suất đạt 80% năng suất cả năm.
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
13
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
Sản lượng bia trong 5 tháng hè đạt 80% = 9,6 triệu lít
Sản lượng bia trong 1 thánh là 9,6/5 = 1,92 triệu lít
Giả sử 1 tháng nhà máy sản xuất 27 ngày liên tục
Năng suất trong1 ngày là
192000 : 27 = 7000 lít/ngày
Với định mức nước thải là 5,6 m
3
/1000 lít bia
định mức nước thải trong ngày của nhà máy:
7 x 5,6 = 39,2 (m
3
/ngày)
Sơ đồ
Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu nước thải
Để giảm lượng nước thải và các chất gây ô nhiễm nước thải trong
công nghệ sản xuát bia, thì ra cần tham dò và nghiên cứu các khả năng
sau:

1.4.1. Định nghĩa nước thải.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1980 – 1995 và Iso 6107/1 – 1980:
nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra
trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá
trình đó.
Người ta còn định nghĩa: ‘‘Nước thỉa là chất lỏng được thải ra sau
quá trình sử dụng của con người và đã dị thay đổi so với tính chất ban
đầu của chúng’’
1.4.2. Đặc tính của nước thải.
Để quản lý chất lượng môi trường nước được tốt, cũng như lựa
chọn công nghệ và thiết bị xử lý thích hợp thì cần hiểu rõ bản chất của
nước thải về tính chất vật lý, thành phần hóa học và sinh học cùng nguồn
gốc phát sinh của chúng.
A. Các chỉ tiêu vật lý
Độ đục:
Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và có khả năng
truyền ánh sáng tốt, nhưng khi nước có độ đục cao, nhưng khi nước có độ
đục cao, trong nước có các tạp chất huyền phù, rắn lơ lửng, các vi sinh
vật và cả các hóa chất hòa tan thì khả năng truyền ánh sáng của nước
giảm.
Màu sắc
Nước nguyên chất không màu, nước có màu là do các chất bẩn hòa
tan trong nước tạo nên,
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
15
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
Ví dụ: Các hợp chất sắt không hòa tan làm cho nước có màu nâu
đỏ, các chất mùn humic làm cho nước có màu nâu vàng, các loài thủy
sinh tạo cho nước có màu xanh lá cây… Nước thải sinh hoạt và nước thải

(vi sinh vật, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo, chất thải công nghiệp).
Cặn lơ lửng SS, là phần trọng lượng khô tính bằng miligam của
phần còn lại, trên giấy lọc khi lọc 11 mẫu nước qua phễu, sấy khô ở
103
0
C – 105
0
C tới khi có trọng lượng không đổi, đơn vị là mg/l
b. Các chỉ tiêu hóa học.
Nhu cầu oxy hóa học[COD] (Chemical Oxygen Demand)
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
16
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
Chỉ số COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học
toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO
2
và H
2
O (gồm cả
các chất hữu cơ hòa tan và không hóa tan)
COD là một đại lượng dùng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn
của nguồn nước.
Đơn vị tính mgO
2
/l
COD càng lớn càng khó khăn cho quá trình xử lý nước.
Chỉ số này được dùng rộng rãi, đặc trưng cho hàm lượng chất hữu
cơ của nước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên.
Ý nghĩa của chỉ số COD

- Quá trình này phụ thuộc vào thời gian (dài hơn 20 ngày) và vào
bản chất của chất hữu cơ, phụ tthuộc vào chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ,
nguồn nước, cũng như một số chất độc hại trong nước.
- Thường 70% nhu cầu oxy được sử dụng trong 5 ngày đầu, 20%
oxy được sử dụng trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ 20 và 100% ở
ngày thứ 21
Thông thường BOD
5
/COD = 0,5 – 0,7
Ý nghĩa
Tính được gần đúng lượng oxy cần thiết oxy hóa các chất hữu cơ
trong nước thải
Làm cơ số để tính toán kích thước các bể xử lý nước.
Xác định hiệu suất xử lý của một quy trình.
Đánh giá được chất lượng nước sau xử lý được phép thải vào các
nguồn nước.
Là một chỉ tiêu để xác định mức độ ô nhiễm nước thải (nước thải
công nghiệp) giá trị BOD càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng cao. Trong
nước thải có nhiều chất hữu cơ hòa tan cho vi sinh vật sử dụng phân hủy
Hợp chất nitơ (N)
Các hợp chất chứa nito ở trong nước thải thường là các hợp chất
protit và các sản phẩm phân hủy amon, Nitrat, Nitrit… có vai trò trong xử
lý nước thải bằng phương pNháp sinh học vì:
+ Trong nước thải cần thiết có một lượng N
2
thích hợp, thể hiện
qua mối BOD
5
– N – P, do đó ảnh hưởng tới sự hình thành và khr năng
oxy hóa bùn hoạt tính là ( 100 : 5 : 1 hoặc 200 : 10 : 2)

4
3-
, Na
3
(PO
4
) ….và photphat hữu cơ, đây là
nguồn cung cấp dinh dưỡng photpho cho thực vật sống dưới nước phát
triển ( tảo, rêu…)làm thúc đẩy hiện tượng phì dưỡng, ô nhiễm nước.
+ Ý nghĩa
Xác định được hàm lượng photphođể xác lập tỷ số giữa P và N có
ý nghĩa trong việc lựa chọn phương pháp xử lý nước thích hợp cho quá
trình xử lý( phương pháp kỹ thuât bùn họat tính)
Độ pH của nước
Trong môi trường riêng của mình, một phần xác phân tử nước phân
ly theo phản ứng sau:
H
2
O  H
+
+ OH
-
Nồng độ các ion H
+
và OH
-
là các đại lượng biểu thị tính axit và
tính kiềm của nước.
Tính chất của nước được xác định theo giá trị khác nhau của pH,
khi:

tính chất nước thải và mức độ cần làm sạch.
Phương pháp cơ học: Để loại các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải
thường sử dụng các quá trình thủy cơ như lọc qua song chắn, lưới lọc, ly
tâm, lắng và lọc.
Phương pháp hóa lý: Là các quá trình đông, keo tụ, tuyển nổi hấp
thụ, trao đổi ion… Phương pháp này thường được sử dụng để tách những
hạt rắn ở dạng keo, các chất hoạt động bề mặt, kim loại nặng trong nước
hay để làm sạch triệt để nước thải sau khi xử lý sinh học.
Phương pháp hóa học: Dùng các tác nhân hóa học để sử lý nước
thải bằng quá trình trung hòa, oxy hóa khử. Tất cả các phương pháp này
đều dùng tác nhân hoấ học nên đều là phương pháp gây ô nhiễm thứ cấp.
Người ta sử dụng phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
20
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
các hệ thống cấp nước khép kín. Đôi khi phương pháp này dùng để xử lý
sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này là phương pháp xử
lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn nước.
Phương pháp sinh học: Phương pháp này được sử dụng nhiều trong
xử lý nước thải, đặc biệt đối với nước thải có chứa các chất hữu cơ. Xử lý
nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của các vi
sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh; có trong nước thải. Quá
trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn
được khoáng hóa, trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản và
nhiều nước.
Vi sinh vật có trong nước thải sử dụng các hợp chất hữu cơ và một
số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. Quá trình
dinh dưỡng làm cho chúng sinh sản phát triển nhanh tăng số lượng tế bào
(tăng sinh khối) đồng thời làm sạch (có thể là gần như hoàn toàn) các chất

Theo quan điểm hiện đai nhất cơ chế của quá trình oxy hóa sinh
hóa làm sạch nước thải bao gồm 3 giai đọan diễn ra với tốc độ khác nhau
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau
Giai đoạn 1: Khuyếch tán chất hữu cơ từ nước thải tới bề mặt các
tế bào vi sinh vật. Tốc độ của giai đoạn này do quy luật khuyếch tán và
trạng thái thủy động của môi trường quyết định
Giai đoạn 2: Di chuyển các chất hữu cơđó từ bề mặt ngoài môi
trường qua màng bán thấm của tế bào do sự chênh lệch nồng độ các chất
bên trong và bên ngoài của tế bào
Giai đoạn 3: chuyển hóa sinh hóa các chất trong tế bào vi sinh vật
để tạo ra năng lượng, tổng hợp tế bào mới và có thể tạo ra các chất mới.
Phương pháp xử lý nước thải bằng oxy hóa sinh hóa có thể chia ra
làm 2 loại chính:
• Xử lý yếm khí: Bể UASB, bể lọc yếm khí, bể tự hoại, bể lắng 2
vỏ, hồ yếm khí, ổn định cặn trong môi trường yếm khí (bể metan)
• Xử lý hiéu khí: Bể Aeroten (….), bể lọc sinh học,hòa hiếu khí, hồ
oxy hóa, ổn định cặn trong môi trường hiếu khí
1.4.4. Các phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học.
1.4.4.1. Các phương pháp yếm khí.
1.4.4.1.1. Cơ chế quá trình phân hủy yếm khí.
Quá trình này thực hiện nhờ các chủng vi sinh vật kị khí bắt buộc,
quá trình này thích hợp cho nước thải có hàm lượng chất lượng lớn từ
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
22
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghÖ
Sinh Häc
3000 – 10000 mg/l. Cơ chế phân giải yếm khí các chất hữu cơ bằng lên
men sinh khí gồm 3 giai đoạn [6]
Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân
Dưới tác dụng của enzym Hydroza do các vi sinh vật tiết ra, các

– COOH CH
4
+ CO
2
+ Do khí CO
2
trong chất nhường điện từ là H
2
hoặc các chất hữu cơ khác
CO
2
+ 8H
+
CH
4
+ 2H
2
O
Phương trình tổng quát biểu diễn quá trình lên men yếm khí
C
a
H
b
O
c
N
d
+ ( )
Các yếu tố chính ảnh hưởng đén quá trình lên men tạo biogas
Nhiệt độ:

chất oxy hóa mạnh đăc biệt là các kim loại nặng như: Cu, Ni, Zn
M t s ph ng pháp x lý y m khí thông d ngộ ố ươ ử ế ụ
Quá trình phân h y y m khí trong b UASBủ ế ể
Trong bể xảy ra đồng thời 2 quá trình: lọc cho nước thải qua tầng cặn lơ
lửng và lên men yếm khí nước thải. Thiết bị này thường sử dụng cho các
lọai nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao ( COD >/ 1500mg/l, BOD
5
>/ 1000mg/l). Tuy vậy quá trình xử lý không triệt để, nước sau xử lý bằng
phương pháp này phải được xử lý tiếp bằng các phương pháp hiếu khí
khác.
Hình vẽ và cấu tạo của bê UASB được trình bày trong phần 3.1.2.
Quá trình trong b tiêu h y y m khíể ủ ế
Có 2 loại bể tiêu hủy yếm khí (bể metan) được sử dụng chủ yếu là
bể tiêu chuẩn và bể cao tải, ở bể cao tải khối bùn được làm nóng và xáo
trộn. Thời gian lưu đối với bể cao tải thường từ 15 – 20 ngày. Ở bể tiêu
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Ph¹m ThÞ Thanh V©n K9K1
24
Trêng §¹i Häc N«ng L©m B¾c Giang  Khoa C«ng NghƯ
Sinh Häc
chuẩn khối bùn khơng được xáo trộn và làm nóng, ở đây kết hợp đồng
thời 2 q trình lắng và phân hủy. Thời gian lưu của loại bể này tương đối
cao từ 30 – 90 ngày.
Phương pháp này thích hợp với xử lý bùn cặn từ các q trình xử
lý sinh học
Hình vẽ
Nước thải đi vào bể được phân phối đều theo diện tích đáy bể.
Dòng nước từ dưới lên tiếp xuc với khối bùn lơ lửng ở dưới lớ lọc rồi tiếp
xúc với khối hạt lọc có vi khuẩn yếm khí dính bám. Chất hữu cơ hòa tan
trong nước thải được hấp thụ và phân hủy, bùn cặn bã được giữ lại trong
khe rỗng lớp lọc, sau thời gian 2 – 3 tháng xả bùn dư một lần

thô
Bùn đã
phân huỷ
Vùng chứa
bùn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status