Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù nhằm hoàn thiện công tác quản trị tại chi nhánh công ty American Standard Việt Nam - Pdf 26

Trường Đại học ThươngMại
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới hiện nay, nền kinh tế VN đang đứng
trước rất nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi mỗi DN phải tự đổi mới phương thức
kinh doanh, tìm cho mình chỗ đứng vững chắc trên TT đầy biến động. Như chúng
ta đã biết các DNVN đang tham gia vào một sân chơi mới, một MTKD mới rộng
lớn hơn và phức tạp hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới HDKD của các DN, đòi
hỏi DN phải hoàn thiện công tác QT thì mới có thể thích nghi được với sự thay đổi
này.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới QT công ty nhưng với tình hình TT biến
động hiện nay thì các yếu tố thuộc MTKD đặc thù là những yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp và mạnh mẽ nhất đối với hoạt động SXKD của DN. Các yếu tố MTKD đặc
thù của DN bao gồm: KH, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan hữu quan.
Nhìn nhận một cách tổng quát các DN SXKD là để thỏa mãn nhu cầu KH, nguyên
vật liệu dùng để tạo ra các sản phẩm là lấy từ nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh làm
một phần động lực thúc đẩy DN phát triển để tồn tại, và DN thì luôn chịu sự ảnh
hưởng, sự chi phối từ phía các cơ quan hữu quan khác. Sự ảnh hưởng của các yếu tố
này là một sự thật phải chấp nhận, nên DN cần phân tích kỹ và nắm vững các ảnh
hưởng đó để có giải pháp hợp lý. Mặt khác nghiên cứu ảnh hưởng của MTKD đặc
thù DN sẽ lấy đó làm căn cứ để hoàn thiện QT công ty thích ứng với MTKD chung
hiện nay.
Trải qua nhiều năm phát triển chi nhánh công ty American Standard VN
cũng đang hòa mình vào quá trình hộp nhập nên việc hoàn thiện QT công ty trước
ảnh hưởng của các yếu tố MTKD đặc thù là một đòi hỏi tất yếu. Nhận thức được
tầm quan trọng này, trong quá trình thực tập tại chi nhánh công ty ASVN, em đã
chọn đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù nhằm hoàn
thiện công tác quản trị tại chi nhánh công ty American Standard Việt Nam”
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về ảnh hưởng của yếu tố
MTKD đặc thù tới hoạt động QT của công ty
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ảnh
hưởng của yếu tố MTKD đặc thù tới hoạt động QT của chi nhánh công ty American
Standard VN
2
Trường Đại học ThươngMại
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác QT tại chi
nhánh công ty American Standard VN dưới ảnh hưởng của các yếu tố MTKD đặc
thù.
3
Trường Đại học ThươngMại
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG
CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẶC THÙ TỚI HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm cơ bản của
2.1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Tiếp cận từ góc độ vĩ mô, MTKD là tập hợp các yếu tố, các điều kiện cần
thiết về chính trị, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, xã hội chính sách chế độ
của nhà nước và điều kiện tự nhiên sinh thái của mỗi nước, các thông lệ KD quốc
KD quốc tế và khu vực đang tác động vào các hoạt động kinh doanh của DN, cũng
như các điều kiện, yếu tố của ngành và nội bộ từng doanh nghiệp tác động đến kinh
doanh.
Từ cách tiếp cận này, theo tính chất có thể phân loại thành các loại MTKD
sau:
 Môi trường chung: Đó là những yếu tố tác động trên phạm vi rộng (quốc gia,
quốc tế) và thường không tác động một cách trực tiếp đến hoạt động KD của một

- Khách hàng: bao gồm người mua buôn, người mua lẻ, mua nguyên vật liệu,
hàng hóa, vật phẩm tiêu dùng … đây là yếu tố quyết định trực tiếp tới sự tồn tại và
phát triển của DN.
- Nhà cung ứng: bao gồm các tổ chức hay cá nhân cung ứng thiết bị, nguyên
vật liệu, hàng hóa, tài chính và các dịch vụ ngân hàng bảo hiểm, điện nước … cho
DN.
- Đối thủ cạnh tranh: là các DN KD cùng mặt hàng, ngành hàng hoặc cũng
có thể KD các mặt hàng thay thế với sản phẩm, dịch vụ của DN trên một TT.
- Các cơ quan hữu quan: bao gồm Nhà nước trung ương và chính quyền địa
phương. Nhà nước là của chung của mọi DN, nhưng thái độ của Nhà nước trung
ương đối với các lĩnh vực KD, các địa phương khác nhau là khác nhau về chính
sách, về thứ tự ưu tiên. Thái độ của nhà nước địa phương đối với DN và đảm bảo hạ
tầng cho DN hoạt động cũng khác nhau. Đây là các yếu tố tác động mạnh mẽ nhất,
trực tiếp nhất đối với DN.
 Môi trường kinh doanh chung của doanh nghiệp
MTKD chung là toàn bộ các tác nhân nằm ngoài tổ chức mặc dù không liên
quan trực tiếp và rõ ràng đến DN nhưng lại có ảnh hưởng trên bình diện rộng và lâu
dài. MTKD chung bao gồm:
- Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền
KT, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái … tất cả các
yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN. Những biến động của các
5
Trường Đại học ThươngMại
yếu tố KT có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với DN. Để đảm bảo sự phát
triển trước biến động về kinh tế, các DN phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động
của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời
điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và
đe dọa. Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố KT, để đưa ra kết luận
đúng, các DN cần dựa vào một số căn cứ quan trọng như: các số liệu tổng hợp của
kì KD trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn

 Nguồn lực lao động
Mọi hoạt động QT đều là QT con người. Đối với mỗi DN con người là
nguồn lực quan trọng nhất, là nguồn lực của mọi nguồn lực. Về cơ bản, để có thể
khai thác, sử dụng hết các nguồn lực của DN thì đều cần đến bàn tay của con người.
Do vậy, muốn khai thác các yếu tố khác thì trước hết phải quan tâm đến con người
và lấy con người làm trung tâm. Vì lẽ đó, việc nâng cao trình độ, bồi dưỡng năng
lực cùng với chế độ đãi ngộ hợp lý là vô cùng cần thiết đảm bảo sự thành công của
DN.
 Nguồn lực tài chính
Một DN muốn thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình thì trước
tiên phải có tài sản nhất định như đất đai, cửa hàng, máy móc, thiết bị, vật tư hàng
hóa …Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản DN. Vốn là cơ sở vật chất cho các hoạt
động SXKD. Những công ty có nguồn lực tài chính dồi dào sẽ có nhiều khả năng
theo đuổi nhiều cơ hội KD hơn và ngược lại.
 Hệ thống thông tin
Tất cả các hoạt động có giá trị đều gồm hai thành tố là vật chất và quá trình
xử lý thông tin. Trong đó quá trình xử lý thông tin bao gồm các hoạt động cần thiết
để thu thập xử lý và truyền các dữ liệu được đòi hỏi để thực hiện hoạt động. Các hệ
thống thông tin được sử dụng để thu hút KH, tăng sức mạnh đàm phán và thương
lượng với đối tác, tăng cường sức mạnh và cản trở sự xâm nhập của các đối thủ
cạnh tranh.
 Công nghệ
Công nghệ ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động từ việc phát triển sản phẩm,
nhận đơn đặt hàng, phân phối sản phẩm và dịch vụ tới KH. Đầu tư cho công nghệ
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Các
DN có tiềm lực lớn thường đầu tư cho việc hiện đại hóa công nghệ không ngừng
đổi mới trong hoạt động SXKD.
7
Trường Đại học ThươngMại
 Văn hóa doanh nghiệp

8
Trường Đại học ThươngMại
độ biến đổi có thể tương đối thấp và có thể dự đoán được. Môi trường biến động
đặc trưng bởi những vấn đề diễn ra nhanh chóng và khó mà dự báo trước được.
Tính phức tạp và biến động của môi trường đặc biệt hệ trọng khi tiến hành phân tích
các điều kiện môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp vì cả hai đều là yếu tố
ngoại cảnh đối với doanh nghiệp. Mục đích nghiên cứu xác định và hiểu rõ các điều
kiện môi trường liên quan là để làm rõ các yếu tố môi trường nào có nhiều khả năng
ảnh hưởng đến các việc ra quyết định của doanh nghiệp, đang tạo ra cơ hội hay đe
dọa đối với DN.
Các DN sử dụng, thu hút các yếu tố đầu vào, đưa các yếu tố đó vào quá trình
biến đổi rồi đưa ra môi trường các sản phẩm cần thiết. Quá trình đó có thể tóm tắt
như sau:
MTKD nói chung và MTKD đặc thù nói riêng luôn thay đổi nên cần những biện
pháp kích thích để QT sự thay đổi đó nhằm tạo MTKD thuận lợi cho các DN hoạt
động có hiệu quả hơn. Sự am hiểu các yếu tố này giúp DN có thể căn cứ vào nguồn
lực của mình để đối ứng với những thách thức của môi trường. Từ đó có thể duy trì
và nâng cao vị thế của mình trên TT.
2.2. Một số lý thuyết cơ bản về môi trường kinh doanh đặc thù
2.2.1. Một số quan điểm về khách hàng
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khách hàng. Trong khuôn khổ nghiên cứu em
xin đưa ra một số quan niệm về khách hàng như sau:
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khách hàng là người mua hoặc có sự
quan tâm một loại hàng hóa nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn tới hành động
mua.
Trước đây khi nói về khách hàng người ta chỉ nghĩ đến những đối tượng bên ngoài
tổ chức có mua hàng hóa mà đối tượng đó cung cấp. Tuy nhiên quan niệm đó đã
được mở rộng bên trong tổ chức “khách hàng nội bộ” là những người làm việc
trong tổ chức.
Thị trường đầu

chọn nhà cung ứng trong hoạt động kinh doanh là khâu rất quan trọng.
Nhà cung ứng là các tổ chức hay cá nhân, cung cấp các yếu tố đầu vào để
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như: nguyên, nhiên vật liệu, tiền vốn, lao động
và các dịch vụ cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và các đối thủ cạnh tranh. Vấn đề quan trọng trong mối quan hệ này là chất
lượng, giá cả, phương thức và các dịch vụ trong tổ chức giao nhận các loại vật tư
hàng hóa cần thiết.
2.2.3. Một số quan điểm về đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
trong cùng ngành nghề kinh doanh với doanh nghiệp và có các sản phẩm dịch vụ
giống các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp theo một hoặc một số khía cạnh nào
đó.
10
Trường Đại học ThươngMại
Nhìn chung mọi doanh nghiệp đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh
khác nhau. Theo quan điểm marketing xem xét cạnh tranh trên bốn cấp độ:
 Cạnh tranh mong muốn: đó là sự cạnh tranh giữa mặt hàng của doanh
nghiệp với những mặt hàng thay thế trong cơ cấu tiêu dùng của khách hàng. Tức là
cùng với một lượng thu nhập người ta có thể dùng vào các mục đích khác nhau như
thay vì mua đất họ có thể mua nhà…Khi dùng vào mục đích này sẽ hạn chế dùng
vào mục đích khác. Cơ cấu chi tiêu đó có thể phản ánh một xu hướng tiêu dùng và
do đó tạo ra cơ hội hay đe dọa hoạt động marketing của doanh nghiệp. Khi nghiên
cứu đối thủ cạnh tranh mong muốn, điều quan trọng là phải biết được những xu
hướng tiêu dùng và cách thức người ta phân bố thu nhập cho tiêu dùng.
 Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để cùng thỏa mãn một
mong muốn. Đây là sự cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau trong cùng một
ngành. Ví dụ như mong muốn về du lịch sẽ gây ra sự lựa chọn giữa du lịch trong
nước, du lịch nước ngoài,…doanh nghiệp cần biết thị trường có thái độ như thế nào
đối với các sản phẩm dịch vụ khác nhau và quan niệm của họ về giá trị tiêu dùng
của mỗi loại.

thù, phát hiện ra vấn đề nổi cộm đặt ra đối với DN. Trên cơ sở đó đề xuất ra các giải
pháp phù hợp với bối cảnh và điều kiện của DN.
Theo quan điểm đó, trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn tại công ty, vận dụng một
số lý luận cơ bản của các công trình nghiên cứu năm trước có sửa đổi bổ sung phù
hợp với xu hướng biến động của môi trường hiện nay. Em hi vọng đề tài của em sẽ
được đánh giá cao tại nhà trường cũng như sẽ được vận dụng vào giải quyết vấn đề
thực tế của công ty.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1. Các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù
2.4.1.1. Khách hàng
Khác hàng là danh từ chung dùng để chỉ những cá nhân hay tổ chức có nhu
cầu và khả năng thanh toán sản phẩm hay dịch vụ của DN.
KH là đối tượng mà DN phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay
thất bại của DN. Bởi vì KH tạo nên TT, quy mô KH tạo nên qui mô TT. KH bao
hàm nhu cầu, bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các KH và thường xuyên
12
Trường Đại học ThươngMại
biến đổi. Nhu cầu và sự biến đổi của nó lại chịu chi phối bởi nhiều yếu tố. Vì vậy
DN thường xuyên theo dõi KH và nghiên cứu sự biến đổi về nhu cầu của họ.
KH là những người mua sản phẩm hóa hay dịch vụ của DN. KH thực hiện sự
trao đổi, trong đó họ trả tiền mua hàng hóa, đem lại cho DN doanh thu và nhận về
các sản phẩm cần thiết. Lợi ích của cả hai phía trong quan hệ trao đổi gắn liền với
kết quả trao đổi đó.
KH có thể là cá nhân hay tổ chức ( KD hoặc không KD). Tùy từng loại khác
nhau mà có cách thức và phương thức mua bán thích hợp.
Để nắm bắt và theo dõi khách hàng một cách thuận tiện, người ta chia KH ra
thành năm loại tương ứng với năm loại TT:
- TT người tiêu dùng: các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hóa và dịch vụ cho
mục tiêu tiêu dùng cá nhân
- TT khách hàng là DN sản xuất, chế biến: các tổ chức và DN mua hàng hóa dịch vụ

hội hay đe dọa hoạt động marketing của DN. Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
mong muốn, điều quan trọng là phải biết được những xu hướng tiêu dùng và cách
thức người ta phân bố thu nhập cho tiêu dùng.
 Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để cùng thỏa mãn một mong
muốn. Đây là sự cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau trong cùng một
ngành. Ví dụ như mong muốn về du lịch sẽ gây ra sự lựa chọn giữa du lịch trong
nước, du lịch nước ngoài,…DN cần biết TT có thái độ như thế nào đối với các sản
phẩm dịch vụ khác nhau và quan niệm của họ về giá trị tiêu dùng của mỗi loại.
 Cạnh tranh cùng loại sản phẩm: đây là sự cạnh tranh giữa các sản phẩm chủ
yếu là về mặt công dụng, giá trị sử dụng.
2.4.1.4. Cơ quan nhà nước
Các cơ quan Nhà nước trung ương và địa phương đều có ảnh hưởng đến hoạt
động KD của DN. Mỗi DN đều có cơ quan Nhà nước theo dõi, kiểm tra, giám sát
các hoạt động có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm: cơ quan chính
quyền, cơ quan công an, cơ quan bảo vệ môi trường, văn hóa và các vấn đề liên
quan đến dịch vụ công cộng do Nhà nước cung cấp cho DN.
14
Trường Đại học ThươngMại
Nhà nước là người tạo lập, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và phát triển KT. Bất
cứ quốc gia nào cũng đều mong muốn tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững,
song điều đó có thể thực hiện được hay không lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Sự
can thiệp ở mức hợp lý vào các hoạt động KD là rất cần thiết, bởi Nhà nước phải
giữ vai trò tạo lập MTKD thuận lợi và tạo cơ hội bình đẳng cho mọi thành phần KT
khi tham gia vào các hoạt động KD.
2.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù tới hoạt động
quản trị của doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết hoạt động quản trị của doanh nghiệp bao gồm 4 hoạt
động là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát. Do vậy muôn nghiên cứu ảnh
hưởng của các yếu tố MTKD đặc thù tới hoạt động quản trị chúng sẽ đi nghiên cứu
ảnh hưởng của nó tới 4 hoạt động trên để làm rõ vấn đề.

quả xấu cho việc kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp nên thiết lập
cho mình một liên minh chiến lược với nhà cung ứng tin cậy. Việc lựa chọn nhà
cung ứng vào liên minh, và hệ thống cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp được thực
hiện căn cứ vào tiêu chí sau:
- Nhãn hiệu hay uy tín để tạo lòng tin trên thi trường. Đây là bước đầu để tạo
lòng tin cho doanh nghiệp về nhà cung ứng. Đây là cơ sở để khẳng định hoạt động
cung ứng nguồn lực cho doanh nghiệp có thể diễn ra thuận lợi nhanh chóng hay
không bị gián đoạn. Đây là tiêu chí đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp , nhà cung
ứng mới thiết lập mối quan hệ làm ăn.
- Giá cả: Đây là yếu tố cạnh tranh bước đầu giữa nhà cung ứng khi doanh
nghiệp bắt đầu nghiên cứu lựa chọn cho riêng mình những nguồn cung ứng thích
hợp. Nếu có chính sách giá cả hợp lý thì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà
cung ứng được thiết lập lâu dài và ổn định.
- Chất lượng: Đây là điều kiện quan trọng vì nó quyết định đầu ra của doanh
nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải điều tra, đánh giá kỹ lưỡng từ khâu đầu vào.
- Thời hạn giao hàng: Là yếu tố quyết định đến nhịp độ sản xuất. Việc cung
ứng nhanh chóng, kịp thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí sản xuất,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
16
Trường Đại học ThươngMại
- Điều kiện thanh toán: Đây là điều kiện đảm bảo mối quan hệ lâu dài hay
không lâu dài giữa nhà cung ứng và doanh nghiệp. Những thuận lợi trong thanh
toán sẽ giúp hai bên tối ưu hóa được lợi ích của mình.
2.4.2.3 Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động quản trị của doanh nghiệp
Trong môi trường kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều có các đối thủ cạnh tranh
khác nhau. Các đối thủ cạnh tranh vừa là thách thức, đe dọa, vừa là động lực để
doanh nghiệp có đổi mới trong chiến lược kinh doanh của mình. Những đối thủ
cạnh tranh luôn cố gắng để vượt qua nhau. Đó chính là động lực bắt buộc doanh
nghiệp phải cố gắng, phải thay đổi để không bị tụt hậu, để giứ vững vị thế và để đạt

pháp đối phó kịp thời.
Tóm lại, vai trò của của các cơ quan Nhà nước trong nền kinh tế là rất quan
trọng. Nhà nước mang tính quyết định đối với tiền đồ nền kinh tế của một quốc gia
nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Do vậy, việc lựa chọn định hướng phát
triển và đề ra các chính sách kinh tế thích hợp sẽ tạo môi trường kinh doanh thuận
lợi, mở ra các triển vọng cho các doanh nghiệp có thể tham gia đóng góp và sự phát
triển chung của đất nước.
18
Trường Đại học ThươngMại
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH ĐẶC THÙ TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CHI NHÁNH
CÔNG TY AMERICAN STANDARD VIỆT NAM
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
Để nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại chi nhánh công
ty American Standard Việt Nam, em sử dụng chủ yếu hai phương pháp là phương
pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu.
3.1.1. Phương pháp thu thập phân tích & xử lý dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Như chúng ta đã biết, dữ liệu sơ cấp là dữ liệu không có sẵn trên các phương
tiện thông tin đại chúng, đòi hỏi chúng ta phải tự điều tra lấy số liệu từ gốc. Vì vậy
để có thông tin về dữ liệu sơ cấp em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm
và phương pháp phỏng vấn để thu thập dữ liệu này.
a. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm
- Nội dung: Phiếu điều tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm đơn giản, dễ trả lời
(Phụ lục kèm theo).
- Cách thức tiến hành: Phiếu điều tra được gửi cho 2 đối tượng là nhà quản
trị và nhân viên trong chi nhánh công ty American Standard VN để thu thập được
những thông tin cần thiết, nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực trạng cơ cấu

5. Ông: Lê Văn Hà - Giám sát khu vực Hà Nội 2
Đối tượng phỏng vấn là nhân viên
1. Bà: Nguyễn Vân Anh
2. Bà: Nguyễn Thị Hải Yến
3. Bà: Lê Hải Yến
4. Bà: Trần Thị Thắm
5. Ông: Lê Đắc Ngọc
6. Ông: Vũ Trung Thành
7. Ông: Nguyễn Bá Trung
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những thông tin có sẵn và được thu thập từ các nguồn sau đây:
- Kết quả báo cáo: Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình cơ cấu lao động của
chi nhánh công ty American Standard VN trong thời gian 3 năm 2008, 2009, 2010
20
Trường Đại học ThươngMại
- Đề tài nghiên cứu cấp trường: luận văn tốt nghiệp cùng đề tài các năm
trước.
- Niên giám thống kê: Các giáo trình thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức
trong doanh nghiệp
- Thu thập tài liệu qua các phương tiện thông tin đại chúng: sách báo, internet,

- Ưu điểm: Dữ liệu thu thập được không cần phải qua xử lý mà có thể được
sử dụng luôn, dữ liệu ở dạng mềm tức là dạng tính chất. Nguồn dữ liệu lớn và
phong phú. Đặc điểm của nguồn dữ liệu này nhanh, chi phí thu thập thấp.
- Nhược điểm: đây là nguồn dữ liệu tồn tại sẵn nên dễ dẫn đến lỗi thời với
vấn đề cần nghiên cứu, khi sử dụng nguồn dữ liệu này phải tham khảo ý kiến của
các chuyên gia.
3.1.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập những thông tin được cho là thiết yếu thì công việc tiếp theo
là vận dụng các phương pháp xử lý và phân tích phù hợp với các kiểu dữ liệu, cũng

Năm 2005, nhà máy Bình Dương đã đoạt giải thưởng “Nhà máy hoạt động tốt nhất
trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương” cho thành tích xuất sắc trong số các nhà
máy American Standard trong khu vực. Năm 2011, American Standard tăng công
suất nhà máy lên gấp đôi so với công suất ban đầu.
Trong suốt hơn 14 năm qua, sự phát triển của Công ty thể hiện qua việc mở
rộng văn phòng bán hàng tại Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ và Đà Nẵng.
Tại Việt Nam, các sản phẩm thiết bị phòng tắm của American Standard đã
được sử dụng rộng rãi ở các công trình khách sạn lớn như: Sheraton Nha Trang,
Cendeluxe Phú Yên, Daewoo Hà Nội, Sofitel Metropole, Riverside Renaissance
Saigon, Furama Resort Đà Nẵng, Khu nghỉ mát Thuan An Beach Huế, Khu nghỉ
mát Hội An Victoria, Khu nghỉ mát Golden Sand,… cũng như ở các công trình phát
triển nhà ở cao cấp, các cao ốc văn phòng cho thuê và công trình công cộng như:
Khu đô thị mới Ciputra, khu đô thị Phú Mỹ Hưng, các cao ốc căn hộ cao cấp:
Cantavil, Đất Phương Nam, khu biệt thự Saigon Villa Riviera. Các sản phẩm thiết
bị phòng tắm của chúng tôi cũng được xuất khẩu sang thị trường các nước: Thái
Lan, Hàn Quốc, Phi-lip-pin, các nước thuộc khu vực Trung Đông và Châu Âu.
3.2.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến năm
2010
22
Trường Đại học ThươngMại
Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh công ty American Standard Việt Nam trong 3 năm 2008 - 2009 - 2010
Đơn vị: VND
STT CHỈ TIÊU Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh 09/08 So sánh 10/09
Số tiền
Tỉ lệ
%
Số tiền
Tỉ lệ
%

3.2.3. Tổng quan tình hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của chi nhánh công ty
American Standard Việt Nam
Đặc điểm về lao động của doanh nghiệp:
- Số lao động: 23 người
- Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp, trình độ lao động: 5 nữ, 17 nam, hơn 90%
lao động có trình độ đại học – cao đẳng (5 ĐH Thương Mại, 1 ĐH Thái Nguyên, 2
ĐH Kinh tế Quốc dân, 1 ĐH tài chính, 1 ĐH Công nghệ,… )
- Trong đó: 17 nhân viên kinh doanh, 1 nhân viên bảo hành, 1 lễ tân, 2 nhân viên kế
toán, 2 nhân viên dự án
24
Trường Đại học ThươngMại
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh công ty American Standard Việt Nam
Nguồn: Giám đốc chi nhánh
- Ban quản trị gồm 3 người:
1. Ông: Mai Việt Phong - Giám đốc chi nhánh công ty
2. Ông: Nguyễn Văn Hưng - Quản lý giám sát khu vực Hà Nội
3. Ông: Trần Văn Dũng - Trợ Lý Kinh doanh
a. Giám đốc chi nhánh công ty: là người có quyền cao nhất điều hành toàn bộ hoạt
động của công ty thông qua các phòng ban chức năng, chịu trách nhiệm trước pháp
luật, công ty tổng và trước toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty.
- Quyền hạn của tổng giám đốc:
+ Ban hành các quy chế, quyết định, quy định liên quan đến công tác quản trị điều
hành trên tất cả cá lĩnh vực, kinh doanh,phân phối, tổ chức công ty.
+ Hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển của công ty. Truyền đạt các
chính sách quy định của công ty tổng tới nhân viên và các phòng ban.
+ Là người quan hệ giao dịch tiếp xúc với các đối tác
+ Khích lệ tập thể lao động, giải quyết các khó khăn trong doanh nghiệp
b. Quản lý giám sát khu vực Hà Nội:
- Tổ chức, kiểm soát, phối hợp các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm điều
hành nhân viên kinh doanh dưới quyền thuộc khu vực Hà Nội.

Trích đoạn Xu hướng vận động của môi trường kinh doanh đặcthù Dự báo triển vọng và quan điểm thực hiện quản trị chi nhánh công ty American Standard Việt Nam Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty thời gian tớ Quan điểm của nhà quản trị tới hoạt động quản trị công ty dưới sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù xuất với công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status