Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù đến quản trị công ty Cổ Phần Lữ hành Hương Giang - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Một doanh nghiệp bất kỳ luôn chịu sự tác động của môi trường kinh doanh mà
doanh nghiệp đang tồn tại ở đó. Môi trường kinh doanh nói chung và môi trường kinh
doanh đặc thù nói riêng có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động của doanh
nghiệp. Nó có thể tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển nhưng cũng có
thể tạo ra những rào cản khiến doanh nghiệp vấp ngã nếu không biết phòng tránh. Do
vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đặc thù nhằm hoàn thiện
quản trị là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp phát triển tốt.
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Lữ Hành Hương Giang (Hg
Travel), em thấy rằng việc nghiên cứu yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù được
công ty nhận định có tầm quan trọng cao. Xuất phát từ thực tiễn tại công ty đang tìm
hiểu, em đã lựa chọn để tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh
doanh đặc thù đến quản trị công ty Cổ Phần Lữ hành Hương Giang” làm nội dung
cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Với mục tiêu góp phần hoàn thiện quản trị công ty Cổ Phần Lữ Hành Hương Giang,
em sẽ đi sâu phân tích những ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đặc thù tại công
ty, rút ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản trị để đề xuất những giải
pháp thích hợp nhất.
Nội dung đề tài gồm:
Phần mở đầu: Mục đích của phần này cho chúng ta cái nhìn tổng quan nhất về đề
tài nghiên cứu. Nội dung của phần này sẽ đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của khóa luận.
Chương 1: Trình bày một số khái niệm và lý thuyết về môi trường kinh doanh đặc
thù của doanh nghiệp. Đồng thời, đi sâu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi
trường kinh doanh đặc thù đến công tác quản trị doanh nghiệp.
Chương 2: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của môi trường
kinh doanh đặc thù đến hoạt động quản trị của công ty Cổ Phần Lữ Hành Hương
Giang. Từ đó rút ra thuận lợi và khó khăn trong mối quan hệ giữa công ty và các yếu
tố thuộc môi trường kinh doanh đặc thù để làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp ở
chương sau.

hành Hương Giang để đề tài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Đinh Thị Thu Hương.
2
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinnh doanh của HG Travel giai đoạn 2010- 2012 23
Bảng 2.2- Bảng lượt khách của HG Travel qua các năm 2010- 2012 24
Bảng 2.3- Bảng cơ cấu doanh thu của HG Trvel giai đoạn 2010- 2012 25
Bảng 2.4- Kết quả hoạt động mua hàng của HG Travel trong 3 năm 2010- 2012 27
Bảng 2.5- Một số đối thủ cạnh tranh chính của HG Travel 31
3
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các yếu tố của MTKD đặc thù 13
Sơ đồ2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HG Travel 22
4
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐHTM: Đại học Thương Mại.
CP: Cổ Phần.
HG Travel: Lữ Hành Hương Giang.

hoạch định và xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp, nhất là trong điều kiện
môi trường kinh doanh luôn biến động.
Là công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, công ty Cổ Phần Lữ
Hành Hương Giang cũng phải chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh bên
ngoài. Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, đối thủ cạnh tranh có nhiều động
thái khó lường, nhà cung cấp luôn tìm cách giành thế chủ động, sự thay đổi và khác
biệt về quan điểm của các cơ quan nhà nước đang đặt ra cho công ty nhiều vấn đề khó
khăn cần giải quyết. Hiện tại, công ty chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện nghiên
cứu các yếu tố này. Sự biến động của từng yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định
quản trị của công ty, buộc công ty phải quan tâm hơn đến việc nghiên cứu môi trường
kinh doanh đặc thù để đưa ra các quyết định chiến lược trong công tác quản trị. Do đó
việc nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đặc thù nhằm hoàn thiện quản
trị là rất cần thiết cho công ty trong thời gian tới.
6
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Xuất phát từ tính cấp thiết trên, em lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù đến quản trị ở công ty cổ phần lữ hành
Hương Giang.” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Em hy vọng sẽ nhận
được sự quan tâm của các thầy, cô giáo.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
Theo sự nhận định của ban giám đốc công ty thì đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù đến quản trị công ty” trong thời gian gần
đây thực sự mới được sự quan tâm của lãnh đạo công ty. Công tác nghiên cứu môi
trường vẫn được công ty thực hiện nhưng nó chỉ dừng lại ở việc phục vụ hoạt động
kinh doanh của công ty trong thời gian ngắn.
Đã có một số luận văn tốt nghiệp của các anh chị sinh viên Trường đại học
Thương mại khóa trước đã nghiên cứu về đề tài này, đó là những công trình nghiên
cứu bên ngoài công ty cổ phần lữ hành Hương Giang. Tuy nhiên, những công trình

- Thực trạng công tác nghiên cứu môi trường kinh doanh đặc thù của công ty
cổ phần lữ hành Hương Giang trong thời gian qua;
- Phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh đặc thù của công ty cổ phần lữ
hành Hương Giang để từ đó nhận định những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp
phải đương đầu. Trên cơ sở khó khăn và tồn tại trong mối quan hệ giữa công ty và môi
trường kinh doanh đặc thù để đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản trị công ty
trong thời gian tới.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Về mặt thời gian: Trong phạm vi đề tài này, em tập trung nghiên cứu môi
trường kinh doanh đặc thù của công ty cổ phần lữ hành Hương Giang trong 3 năm gần
đây (từ năm 2010 – 2012) và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị công ty áp
dụng đến năm 2018.
* Về mặt không gian: Trong đề tài này em xin đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng
của môi trường kinh doanh đặc thù tới công tác quản trị trên phạm vi hoạt động kinh
doanh của công ty cổ phần lữ hành Hương giang.
* Về nội dung: Đề tài đề cập đến tất cả các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
đặc thù. Môi trường này bao gồm:
- Khách hàng: Nghiên cứu tập khách hàng tiềm năng, nghiên cứu tập khách
hàng truyền thống của doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh: Các đơn vị, các doanh nghiệp cùng cạnh tranh với công ty.
- Nhà cung cấp: bao gồm nhà cung cấp về sản phẩm đầu vào, nhà cung cấp
vốn, lao động…
- Các cơ quan hữu quan: Nhà nước, các tổ chức và cơ quan địa phương, hiệp
hội ngành hàng…
5. Phương pháp nghiên cứu các vấn đề.
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu chưa qua xử lý, các dữ liệu này là nguồn thông tin quan
trọng giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Trong quá trình thu
thập thông tin, em đã sử dụng các phương pháp sau:

cần phải sử dụng các phương pháp để xử lý. Trong quá trình làm đề tài khóa luận em
đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp định lượng: phương pháp thống kê, so sánh, lập bảng tính. Đây là
các phương pháp sử dụng để tổng hợp các dữ liệu dưới dạng các con số, tỷ lệ so sánh.
Phương pháp định tính: phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế, phương pháp
quy nạp, diễn dịch. Đây là các phương pháp dựa vào kết quả của phương pháp định
lượng để đi sâu phân tích, bóc tách bản chất của vấn đề nghiên cứu.
6. Kết cấu của đề tài
9
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, phụ lục và tài
liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp gồm các phần như sau:
Phần mở đầu: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về ảnh hưởng của yếu tố môi trường
kinh doanh đặc thù đến hoạt động quản trị doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường kinh doanh đặc thù đến quản trị công ty cổ phần lữ hành Hương Giang.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị công ty cổ phần lữ
hành Hương Giang dưới ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đặc thù.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG
CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẶC THÙ ĐẾN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm, lý thuyết cơ bản.
1.1.1. Môi trường.
Khái niệm về môi trường đã được thảo luận rất nhiều và từ lâu. Có nhiều quan
niệm về môi trường như:
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn

ro có thể xảy ra. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
trong môi trường cụ thể, mức sinh lời phụ thuộc trước hết vào sự phân tích và am hiểu
môi trường kinh doanh của các chủ doanh nghiệp
Xét toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ta có thể chia môi trường
kinh doanh của doanh nghiệp thành hai loại chính:
- Môi trường bên trong doanh nghiệp: Bao gồm những yếu tố về vật chất như cơ
sở vật chất kỹ thuật, vốn, người lao động…và các yếu tố thuộc tinh thần như triết lý
kinh doanh, các tập quán, thói quen, truyền thống, nghệ thuật ứng xử…
- Môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
+ Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị, luật pháp, công nghệ….
+Môi trường kinh doanh đặc thù :bao gồm khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ
cạnh tranh, các cơ quan hữu quan.
Trong đó, một trong những môi trường đặc trưng tác động trực tiếp tới doanh
nghiệp là môi trường kinh doanh đặc thù.
1.1.3. Môi trường kinh doanh đặc thù.
Môi trường trường kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp là những yếu tố môi
trường kinh doanh riêng của từng doanh nghiệp và giúp DN phân biệt với doanh
nghiệp khác. Nói cách khác MTKD đặc thù là môi trường chứa đựng các tác nhân ảnh
hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm các cá
nhân hay tổ chức ở bên ngoài doanh nghiệp mà quyền lợi của họ có liên quan gắn liền
với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh đặc thù là tập hợp các yếu tố, các mối quan hệ tác động
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gồm 4 yếu tố chính: Khách
hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh và các cơ quan hữu quan.
11
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
-Khách hàng: là những cá nhân hay tổ chức mua sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp. Khách hàng có thể là người tiêu dùng trực tiếp hoạc cũng có thể là các trung

những gì mà môi trường kinh doanh tác động đến DN. Môi trường càng phức tạp thì
công tác dự đoán càng gặp nhiều khó khăn và doanh nghiệp càng khó đưa ra các quyết
định chính xác và hiệu quả.
12
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh luôn tiềm ẩn những yếu tố gây bất lợi cho doanh nghiệp.
Do đó để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, vượt qua các thách thức, doanh nghiệp phải thường
xuyên dự báo sự biến động của thị trường thông qua việc phân tích, nghiên cứu, đánh giá
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp.
1.1.5. Sự cần thiết phải nghiên cứu môi trường kinh doanh đặc thù.
Môi trường kinh doanh đặc thù tác động đến doanh nghiệp thông qua mối quan
hệ giữa DN với các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù, nó có thể tạo ra cơ hội hoặc
rủi ro cho DN. Môi trường kinh doanh đặc thù bao gồm nhiều yếu tố, các yếu tố trong
ngành và các yếu tố ngoại cảnh, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành kinh doanh đó. Môi trường KD đặc thù bao gồm 4 yếu tố: Khách hàng, nhà
cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các cơ quan Nhà nước. Mỗi yếu tố này có tác động đến
doanh nghiệp theo những cách khác nhau nhưng thống nhất nhau và tác động qua lại
lẫn nhau. Nó được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Chính trị, pháp luật
Kinh tế
Khoa hoc –công nghệ
Văn hóa – Xã hội
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Nhà cung cấp
Cơ quan hữu quan
Doanh nghiệp
Điều kiện tự nhiên

Khách hàng: là những cá nhân hay tổ chức mua sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp. Khách hàng có thể là người tiêu dùng trực tiếp hoạc cũng có thể là các trung
gian phân phối như: các nhà bán buôn, bán lẻ, các đại lý…
Với mục đích nhận biết được đâu là khách hàng của doanh nghiệp, các nhà
nghiên cứu đã phân nhóm khách hàng theo nhiều tiêu thức khác nhau tương ứng với
mỗi doanh nghiệp. Có một số tiêu thức phân loại như sau:
- Phân theo vị trí địa lý:
+ Khách hàng trong nước: Phân nhỏ thành các vùng miền, thành phố, địa
phương riêng…
+ Khách hàng quốc tế: Phân chia thành các khu vực riêng
- Phân theo mối quan hệ với doanh nghiệp: Có khách hàng mới, khách hàng
truyền thống và khách hàng tiềm năng.
- Phân theo thành phần kinh tế: Khách hàng là các cá nhân, tổ chức chính phủ,
phi chính phủ, các trung gian thương mại…
- Phân theo mục đích giao dịch:
14
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
+ Khách hàng là các tổ chức, trung gian thương mại mua hàng hóa và dịch vụ để
kinh doanh thu lợi nhuận từ các dịch vụ và chênh lệch giá.
+ Khách hàng là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, mua hàng hóa và dịch
vụ làm yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh doanh của mình.
+ Khách hàng là chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho hoạt động
quản lý nhà nước, trang bị cho lực lượng vũ trang an ninh, cho nhu cầu xã hội.
+ Khách hàng là các tổ chức phi chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ để phục vụ
cho hoạt động của tổ chức mình.
+ Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình mua hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
Với mỗi doanh nghiệp, khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, là người đem lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp, trả lương cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn

Điều này đòi hỏi DN phải tổ chức mạng lưới bán hàng, tổ chức nguồn hàng, mặt hàng
kinh doanh, phương thức bán hàng phù hợp.
Sự phát triển của nền kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu của người tiêu dùng ngày
càng nâng cao. Nếu DN không có khả năng đáp ứng những nhu cầu đó thì DN sẽ
không giữ được khách hàng của mình. Do đó mục tiêu xuyên suốt của doanh nghiệp là
làm sao thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu của khách hàng. Mọi hoạt động của doanh
nghiệp đều lấy khách hàng là trung tâm, điều đó đòi hỏi DN phải không ngừng phát
triển và hoàn thiện về các chức năng quản trị.
1.2.2. Ảnh hưởng từ nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những cá nhân, tổ chức cung ứng các loại yếu tố đầu vào cho
doanh nghiệp như: nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, vốn, lao động,…phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi và ổn định.
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu: Các nhà cung cấp nguyên vật liệu có ưu thế có
thể gây khó khăn bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dịch vụ đi
kèm. Yếu tố làm tăng thế mạnh của các tổ chức cung ứng cũng tương tự như các yếu
tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm. Cụ thể là các yếu tố: Số lượng cung
cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào chào bán các
sản phẩm có tính khác biệt
- Nhài cung cấp tài chính và các dịch vụ liên quan: Trong những thời điểm nhất
định phần lớn các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay
vốn tạm thời từ các nhà cung cấp tài chính( ngân hàng, các tổ chức tín dụng…). Nguồn
tiền vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu.
- Nhà cung cấp lao động: Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi
trường cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có
năng lực là tiền đề để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp. Các yếu tố chính cần
đánh giá là đội ngũ lao động chung bao gồm: trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn
của họ, mức độ hấp dẫn tương đối của doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao
động và mức tiền công phổ biến.
Nhà cung cấp là một yếu tố rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động của DN được
diễn ra theo kế hoạch đã định trước, nhà cung cấp cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến

thuật giành lợi thế trong ngành. Mức độ cạnh tranh lại phụ thuộc vào mối tương tác
giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng
của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Sự hiện hữu của
các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp
muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình.
Nhiệm vụ vủa DN là xem xét nghiên cứu ĐTCT của mình để làm sáng tỏ các
vấn đề: ĐTCT của DN là ai? Họ sử dụng chiến lược kinh doanh gì và thực hiện như
thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Để làm sáng tỏ những vấn đề đó thì DN cần phải phân
17
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
loại được ĐTCT và trên cơ sở đó đưa ra các phương pháp đối phó với từng đối thủ
cạnh tranh cho phù hợp. Nhìn chung thì có hai loại ĐTCT:
- ĐTCT hiện tại: Là các ĐTCT cùng thỏa mãn một tập khách hàng, cùng thỏa
mãn nhu cầu và họ cũng đưa ra các sản phẩm tương tự với DN. Sự tồn tại của họ ảnh
hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt đông kinh doanh của DN.
- ĐTCT tiềm ẩn: Đây là ĐTCT mà nhà quản trị cần chú ý, họ là những người có
thể đưa ra cách mới hay hơn hay cách khác để thỏa mãn cùng những nhu cầu của
nhóm KH. Sự xuất hiện của họ tạo ra những khả năng cung ứng mới, làm gia tăng áp
lực phân chia lại thị trường.
Trong kinh doanh tất cả các DN hay tổ chức hầu như không có cơ may hoạt động trong
môi trường mà không hề có một sự cạnh tranh nào. Cạnh tranh giữa các DN trong hoạt động
kinh doanh là yếu tố phản ánh bản chất của môi trường KD đặc thù. Sự có mặt của các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường và tình hình hoạt động kinh doanh của họ tác động mạnh mẽ và
tức thì tới hoạt động kinh doanh của DN. Điều đó thể hiện:
- Ảnh hưởng tới việc thu mua các yếu tố đầu vào của DN: Bằng việc đưa ra các
điều khoản hấp dẫn với nhà cung cấp mà ĐTCT chiếm nguồn hàng hay mua với số
lượng lớn để gây áp lực với công ty với mục đích kiểm soát, lũng đoạn thị trường.
Điều này xảy ra khi ĐTCT có tiềm lực về kinh tế hơn, khi đó thì DN sẽ gặp khó khăn

thu chi ngân sách, kìm hãm lạm phát ở mức có thể kiểm soát được. Duy trì cân đối
trong cán cân thương mại bằng việc duy trì tỷ giá hối đoái hợp ký giữa đồng nội ngoại
tệ, duy trì tích lũy và đầu tư. Nhà nước ban hành luật tạo hành lang pháp lý cho DN
hoạt động và đảm bảo bình đẳng trước pháp luật của mọi DN. Tuy nhiên các cơ quan
nhà nước cũng gây ra khó khăn cho DN thông qua các tác động bằng những chính
sách hạn chế kinh doanh như hạn chế một số lĩnh vực kinh doanh của DN, các chính
sách tăng thuế, tăng lãi suất, hạn chế nhập khẩu… Ngoài ra bản thân nhà nước và các
cơ quan, tổ chức địa phương, cơ quan hành chính cũng tồn tại những bất cập gây nên
những khó khăn cho DN: thủ tục hành chính rườm rà, tham nhũng, cửa quyền… làm
ảnh hưởng tới doanh nghiệp.
- Đối với các các cơ quan hành chính, cơ quan thuế thì thủ tục hành chính nhanh
hơn và đơn giản hơn so với trước đây. Doanh nghiệp được giúp đỡ và hướng dẫn tận
tình về các thủ tục thành lập DN bởi các nhân viên chuyên môn. Thủ tục thuế được
tiến hành nhanh hơn nhờ sự cải tiến của cơ quan thuế. Những nỗ lực đáng kể trong
hiện đại hóa công tác hải quan trong quá trình giám định, thực hiện khai báo hải quan
điện tử. Vì vậy, chi phí giao dịch, đặc biệt là thời gian đã được giảm nhiều. Các khoản
phí hải quan rõ ràng hơn.
- Chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng nhanh chóng trả lời các câu
hỏi của DN. Các DN được các cơ quan giúp đỡ về mặt thông tin.
- Hiệp hội các ngành hàng: Quy định hành vi bảo vệ lẫn nhau, phối hợp giá cả
trên thị trường, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, cung cấp thông tin giá cả
cho các doanh nghiệp nghiên cứu, định hướng phát triển thị trường. Tuy nhiên khi
tham gia vào hiệp hội các ngành hàng thì DN cần phải nghiêm chỉnh chấp hành một số
quy định nghiêm ngặt. Một số quy định có thể hạn chế sự phát triển của DN.
Các cơ quan hữu quan có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của DN, nó
mang tính quyết định đến việc định hướng cho DN. Bởi việc lựa chọn định hướng phát
19
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp

tại Châu Âu ở Đức và Bỉ.
Với những cố gắng và nỗ lực không ngừng, HG Travel được Tổng Cục Du Lịch
trao tặng danh hiệu là « Một trong mười hãng lữ hành hàng đầu Việt Nam » vào các
năm 2003, 2006, 2007, 2008, 2009.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Lữ Hành Hương Giang.
Công ty là một đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán, kinh tế độc
lập, có tài khoản riêng ở ngân hàng.
Bộ máy tổ chức của công ty được mô tả theo mô hình trực tuyến chức năng như sau:
21
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HG Travel.
(Nguồn Phòng Hành chính nhân sự HG Travel)
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty.
HG Travel tiến hành hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch lữ hành
nội địa và quốc tế.
- Tư vấn, thiết kế và tổ chức các chương trình du lịch trọn gói kết hợp với các sự
kiện học tập, giao lưu, hội nghị, hội thảo, các hoạt động xây dựng nhóm, đội.
- Tổ chức tour du lịch trong nước và nước ngoài.
* Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: list tour di lịch lễ hội, du lịch sinh
thái, du lịch khám phá, du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tour trăng mật ngọt ngào
+Tour MICE: tổ chức theo yêu cầu của khách hàng với các hoạt động team
building.
+Tour Cruise:Khám phá Hạ Long trên tổ hợp du thuyền Bhaya Cruises, du
thuyền Âu Cơ, Hải Long
+Các chương trình do khách tự thiết kế: trong đó khách hàng lựa chọn điểm
đến, loại tour, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, số lượng khách tham gia, cấp khách sạn,
loại phòng, số lượng phòng, yêu cầu bữa ăn, phương tiện vận chuyển, hướng dẫn viên
và các yêu cầu khác của khách.

Điều
hành-
Hướng
dẫn
Phòng
hành
chính-
Nhân sự
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Tại Hà Nội HG Travel là đối tác của các khách sạn: Dawoo, Hilton Opera,
Sheraton, Nikko, HaNoi Tower, Melia, Inter Continental
- Đặt xe du lịch và dịch vụ đón tiễn sân bay: theo yêu cầu của khách về loại xe,
số chỗ
- Tư vấn xin thị thực xuất nhập cảnh Việt Nam và các nước khác.
- Tư vấn bảo hiểm.
- Dịch vụ hướng dẫn viên du lịch.
- Dịch vụ đặc biệt VIP.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của HG Travel giai doạn 2010- 2012.
Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là
514.634.847 đồng tương ứng với tỷ lệ 19.71%. Năm 2012 so với năm 2011 tăng
598.536.509 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19.15% cho thấy kết quả kinh doanh của
Công ty năm 2012 tốt hơn so với năm 2010. Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty
trong quá trình kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận. Bảng phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty cũng cho thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận trong năm 2012 đều
tăng cụ thể: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 783.990.865đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 19.71%, lợi nhuận khác tăng 14.057.813 đồng tương ứng với tỷ lệ
tăng 7.39 %, Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 798.048.678 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 19.15%.
Về doanh thu và chi phí: Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011
tăng so với năm 2010 là 2.575.787.523 đồng tương ứng với 5.23%. Năm 2012 tăng so

Năm
2011
Năm
2012
So sánh2011/2010 So sánh2012/2011
Lượt % Lượt %
1 Direct- Sales 6739 7370 8852 631 9,36 1482 20,1
Travel Desk 2599 3326 3899 727 27,9 573 17,2
Outbound 1325 1274 1426 -81 -6,1 152 11,9
Domistic 2815 2770 3527 -45 -1,6 757 27,3
2 Inbound 7151 6468 8536 683 9,55 2068 31,9
Pháp 658 574 795 -84 -12,7 221 38,5
Nga 2974 2827 3418 -147 -4,94 591 20,9
Anh 798 726 882 -72 -9,02 156 21,4
Châu Á 1897 1737 2776 -160 -8,4 1039 59,8
Khác 673 553 665 -120 -17,8 112 20,3
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty HG Travel)
Qua bảng thống kê lượt khách trên ta thấy: lượng khách từ Direct- Sales tăng dần
qua các năm, năm 2012 tăng 1482 lượt, chiếm 20,1%. Trong đó, khách nội địa luôn
chiếm tỷ lệ cao.
Đối với khách nước ngoài, thị trường khách Nga luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng
nguồn khách của công ty. Thị trường khách nước ngoài luôn có sự biến động, năm
2011 tổng lượng khách nước ngoài đến với công ty giảm 683 lượt, giảm 9,55% so với
năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011 xảy ra vụ đắm tàu khách nước ngoài tại đảo
Ti Tốp- Hạ Long làm ảnh hưởng đến tâm lý của khách du lịch. Ngoài ra, 2011 lạm
phát tăng cao, cùng với khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho lượng khách du lịch
giảm, chỉ còn khách công vụ tăng. Nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng rất phong
phú. Vì vậy, qua công tác nghiên cứu nhu cầu của khách, HG Travel đã đưa ra những
24
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:

phong phú và đa dạng, do đó khách hàng của công ty là khá phong phú.
Nhà quản trị cho rằng khách hàng là yếu tố quan trọng nhất và có tác động
mạnh nhất đến công tác quản trị của công ty. Mọi hoạt động kinh doanh của công ty
đều nhằm phục vụ khách hàng, mỗi động thái của khách hàng đều có thể làm thay đổi
chính sách của công ty. Do đó công tác nghiên cứu khách hàng, phân tích nhu cầu
khách hàng là cần thiết và quan trọng. Nhà quản trị cho biết mối quan hệ của công ty
và khách hàng là khá tốt, công ty thu hút khách hàng của mình nhờ vào uy tín của
công ty trên thị trường và chất lượng và sản phẩm mà công ty cung cấp. Đây cũng
chính là nguyên nhân giúp công ty có được chỗ đứng trong lòng khách hàng.
Kết quả điều tra cho thấy: Đến 86.7% (13/15) số phiếu cho răng khách hàng là yếu
tố quan trọng nhất trong MTKD đặc thù và cũng có tác động mạnh nhất đến công tác
quản trị của công ty. Trưởng phòng kinh doanh Direct- Sales của HG Travel giải thích:
mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều hướng tới mục đích phục vụ khách hàng,
25
SV: Đinh Thị Thu Hương Lớp:
K7HQ1K1

Trích đoạn Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của nhân viên đối với môi trường kinh doanh đặc thù. Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa HGTravel và khách hàng. Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa HGTravel và nhà cung cấp. Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa HGTravel và đốithủ cạnh tranh. Một số giải pháp khác.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status