Đánh giá kết quả và đề xuất một số giải pháp cho quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty cổ phần đầu tư kiến trúc xây dựng toàn thịnh phát - Pdf 26

Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 1 Lớp: 09HQT1 LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh đất nước ngày càng đổi mới, đang hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam khiến cạnh tranh
giữa các công ty trong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt, để tồn tại và phát
triển phải xây dựng thương hiệu vững mạnh trở thành một yếu tố tất yếu. Trước hết,
xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu là đáng quan tâm hàng đầu, là công cụ
quảng bá thương hiệu hữu hiệu nhằm mục đích khắc sâu sự khác biệt này vào tâm trí
khách hàng, như một sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung cấp cho các người
mua ổn định, đặc trưng về các đặc điểm, các lợi ích và các dịch vụ.
Đầu tư giáo dục, đầu tư dịch vụ du lịch, thiết kế, xây dựng các công trình kiến
trúc có thể nói là ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kì đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nó có tiềm lực phát triển khá mạnh
trong tương lai.
Qua thời gian thực tập tại công ty em nhận thức được sự cần thiết để xây dựng
một thương hiệu thực sự vững mạnh trước hết cần phải xây dựng một hệ thống nhận
diện thương hiệu có nét đặc trưng riêng, khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh, trên
cơ sở thành tựu, những giải thưởng chất lượng do các tổ chức và khó khăn mà Công
ty gặp phải, kết hợp giữa lý thuyết và thực tế em đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Hiểu thái độ và hành vi của khách hàng trong sự lựa chọn sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của thương hiệu.
Hiểu cảm nhận, đánh giá được thiếu xót trong việc xây dựng hệ thống nhận
diện thương hiệu.

Xác định được vị trí của thương hiệu so với các thương hiệu cạnh tranh khác.
Hiểu được cảm nhận của khách hàng để có những hướng khắc phục, điều
chỉnh những điểm còn hạn chế, hiệu quả hơn nữa việc xây dưng hệ thống nhận diện
thương hiệu.
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 3 Lớp: 09HQT1 Hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ giữ được vai trò quan trọng đối với sự phát
triển tổng thể của thương hiệu, nó cho thấy một sự đầu tư nghiêm túc, chuyên nghiệp
dễ dàng được chấp nhận về mặt nhận thức và nó trở nên một phần của văn hóa công
ty.
Đề xuất những thay đổi cần thiết để nâng cao hình ảnh chất lượng, giá trị cảm
nhận mà khách hàng mong đợi từ những dịch vụ, sản phẩm trên, định vị sản phẩm
thương hiệu và truyền thông quảng cáo.
Một hệ thống nhận diện thương hiệu tốt phải thể hiện sự khác biệt một cách rõ
ràng với những thương hiệu khác. Sự khác biệt càng rõ ràng thì nhận thức càng cao
và thông qua nó người tiêu dùng có sự liên tưởng tức thì đến thương hiệu.
6. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm ba chương chính:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thương hiệu và quá trình xây dựng hệ thống nhận
diện thương hiệu của công ty.
Chương 2 : Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu Công ty Cổ
phần Đầu tư -Kiến trúc -Xây dựng Toàn Thịnh Phát.
Chương 3 : Đánh giá kết quả và đề xuất một số giải pháp cho quá trình xây
dựng hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty.

cấp các sản phẩm có vẻ đồng nhất. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu
của các nhà sản xuất và thường được ủy quyền cho người đại diện thương mại chính
thức.
Theo Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam: “Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, chữ cái, ảnh,
hình ảnh – bao gồm cả hình khối - hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng
một hoặc nhiều màu sắc”.
Như vậy thương hiệu nhằm mục đích khắc sâu sự khác biệt này vào tâm trí
khách hàng, nó như một sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung cấp cho các người
mua ổn định một bộ đặc trưng về các đặc điểm, các lợi ích và các dịch vụ.
Thương hiệu thường được cấu thành từ hai thành phần:
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 5 Lớp: 09HQT1  Phần phát âm được: là những dấu hiệu có thể thể hiện thành lời nói tác
động vào thính giác của người nghe như tên gọi, từ ngữ, chữ cái, câu khẩu hiệu
(sologan), đoạn nhạc hiệu đặc trưng và các yếu tố khác.
 Phần không phát âm được: là những dấu hiệu không đọc được mà chỉ
nhận biết thông qua các tác động đến thị giác của người xem như hình vẽ, kiểu chữ,
màu sắc (màu xanh lá của Henniken), biểu tượng…
Và hiện nay người ta cho rằng bất kỳ một đặc trưng nào của sản phẩm tác
động vào giác quan của con người như mùi vị… cũng có thể là một phần của thương
hiệu. Như vậy quan điểm về thành phần thương hiệu đã được mở rộng.
1.1.2 Tính chất và vai trò của thƣơng hiệu
“Tính chất” thương hiệu là cái bề ngoài và cái lõi để tạo nên các thể loại tính
cách khác nhau là “cá tính” thương hiệu. Nhưng “cá tính” thương hiệu chỉ có hấp lực
mạnh và lâu dài với xã hội và thị trường khi cá tính ấy được khởi sinh từ gốc là sự
nhận thức về đạo đức nhân sinh trong nhân cách và nhân phẩm của thương hiệu
nghĩa là từ những hành xử cụ thể của doanh nghiệp với con người lao động, nhân

“thông điệp” của mình, nghĩa là phải làm cho khách hàng “luôn hết sức vững tâm” về
việc “ Thương hiệu làm thật sự những gì thương hiệu nói. Và thương hiệu chỉ nói
những gì thương hiệu làm”. Có như thế thì khách hàng mới đặt trọn niềm tin vào
thương hiệu.
Hiện nay các công ty muốn giành thắng lợi trên thị trường thì phải luôn
theo dõi kì vọng của khách hàng, những kết quả được thừa nhận của công ty và mức
độ thỏa mãn của khách hàng. Các công ty luôn lấy tổng mức độ hài lòng của khách
hàng (TCS – Total customer Satisfaction) làm mục đích như: Honda quảng cáo “Một
lý do để khách hàng của chúng tôi hài lòng là chúng tôi không bao giờ bằng lòng với
mình”.
Thương hiệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong hành vi sử dụng của
khách hàng, giúp khách hàng phân biệt chất lượng dịch vụ, xác định giá cả, tiết kiệm
thời gian lựa chọn khi mua hàng hay dịch vụ. Như vậy, thương hiệu giúp khách hàng
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 7 Lớp: 09HQT1 giảm thiểu rủi ro trong việc sử dụng khi quyết định mua và tiêu dùng sản phẩm.
Những rủi ro như sau :
 Rủi ro về chức năng : Sản phẩm không được như mong muốn.
 Rủi ro về vật chất : Sản phẩm đe dọa sức khỏe hoặc thể lực của người
sử dụng hoặc những người khác.
 Rủi ro tài chính : Sản phẩm không phù hợp, không tương xứng với giá
đã trả.
 Rủi ro tâm lý : Sản phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của người
tiêu dùng.
 Rủi ro xã hội : Sản phẩm không phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng hoặc
chuẩn mực đạo đức xã hội.
 Rủi ro thời gian : Sản phẩm không như mong muốn dẫn đến mất chi

Logo là biểu tượng sản phẩm qua hình vẽ, hoa văn, kiểu chữ hoặc một dấu
hiệu đặc biệt nào đó để xây dựng sự nhận biết của khách hàng.
Logo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên tài sản thương
hiệu là một dấu hiệu giúp người tiêu dùng nhận biết một thương hiệu, vì dù được
thiết kế đơn giản hay trừu tượng thì logo luôn mang ý nghĩa truyền tải thông điệp của
thương hiệu, giúp khách hàng nhớ đến bạn, nhận rõ bạn, tin tưởng bạn và tìm đến
trong rất nhiều thương hiệu khác.
Hơn nữa, logo ít hàm chứa ý nghĩa của một sản phẩm cụ thể nên có thể
dùng logo cho nhiều chủng loại khác nhau. Các doanh nghiệp thường xây dựng logo
như là một phương tiện để thể hiện xuất xứ sản phẩm, thể hiện cam kết sản phẩm của
doanh nghiệp.
Logo nhằm cũng cố ý nghĩa của nhãn hiệu theo một cách nào đó. So với
nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy
cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không
được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ.
Trên thị trường có hàng nghìn thậm chí hàng chục nghìn logo ở mọi loại
hình kinh doanh, nhưng bằng cách nào đó, chúng ta vẫn có thể nhận biết chúng trong
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 9 Lớp: 09HQT1 những tình huống giao tiếp nhất định. Đằng sau mỗi cách thể hiện đó là lao động
sáng tạo của các chuyên gia. Logo được sáng tạo dựa trên qui tắc nào?
Các tiêu chí lựa chọn thành tố logo
 Logo mang hình ảnh của công ty: các yếu tố hình cần khắc họa được
điểm khác biệt, tính trội của doanh nghiệp.
 Logo có ý nghĩa văn hóa đặc thù.
 Dễ hiểu: các yếu tố đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng
 Logo phải đảm bảo tính cân đối và hài hòa, tạo thành một chỉnh thể

Nam. Âm điệu du dương của câu này cho thấy hình ảnh quen thuộc của một công ty
Việt Nam, phục vụ thị trường Việt Nam với dịch vụ khách hàng không thể chê trách.
Tuy nhiên, sức mạnh của thương hiệu này lại thiếu tính bền vững khi vươn ra làm ăn
ở nước ngoài, hoặc phục vụ khách nước ngoài tại thị trường nội địa, do câu khẩu
hiệu… đầy niềm tự hào dân tộc như thế!
Hình ảnh logo kết hợp với slogan của một số thương hiệu tiêu biểu nói
lên đặc điểm, cá tính riêng của mỗi thương hiệu đó.
 Đoạn nhạc
Mỗi một sản phẩm, dịch vụ sẽ có một đoạn nhạc được viết riêng phù
hợp với từng thương hiệu đó. Những đoạn nhạc thú vị sẽ dễ thu hút người nghe và sẽ
gắn chặt vào đầu óc của người tiêu dùng. Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc
thường mang tính trừu tượng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức thương hiệu.
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 11 Lớp: 09HQT1  Bao bì
Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu
trong đó hình thức của bao bì có tính quyết định. Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích
thước công dụng của bao bì.
Mỗi thành tố nhãn hiệu có điểm mạnh và điểm yếu của nó. Do đó, cần
tích hợp các thành tố lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu trong từng trường hợp cụ
thể. Việc lựa chọn các có ý nghĩa nếu tích hợp vào logo sẽ dễ nhớ hơn.
1.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƢƠNG HIỆU
1.2.1 Hệ thống nhận diện thƣơng hiệu là gì?
Khi mà thương hiệu được cảm nhận bằng lý trí và tình cảm. Những đặc điểm

 Câu khẩu hiệu (Slogan)
 Hình ảnh công ty (Bảng hiệu, tiếp tân, thiết kế công ty…)
 Đồng phục nhân viên văn phòng và nhân viên đi ngoài
 Văn bản giấy tờ (Danh thiếp, bì thư, giấy tiêu đề, các văn bản mẫu,
biểu mẫu, email chuẩn…)
 Các vật dụng hỗ trợ bán hàng (POSM), vật dụng hỗ trợ cho quảng cáo.
 Phương tiện vận chuyển (xe tải, xe chở nhân viên…).
 Quảng cáo ngoài trời (outdoor).
 Quảng cáo trên báo chí / truyền hình.
 Các chương trình, sự kiện.
 Các hoạt động tài trợ.
 Văn hóa trong doanh nghiệp
 Cần nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để bắt kịp những phương hướng
phát triển mới của họ nhằm củng cố và xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu
công ty của mình ngày càng sâu rộng, hiệu quả.
 Cuối cùng là kiểm nghiệm, đo lường kết quả đã đạt được sau tiến trình
xây dựng sau đó rút ra những điểm hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện và xây dựng
nhận biết của khách hàng ngày càng một sâu sắc hơn.
Hệ thống nhận diện của thương hiệu cần phải độc đáo, khác biệt và nổi bật so
với các thương hiệu khác. Hệ thống này cũng phải dễ nhớ đối với người tiêu dùng.
Vì vậy, hệ thống nhận diện thương hiệu cần phải đồng bộ thống nhất về hình thức
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 13 Lớp: 09HQT1 màu sắc kiểu dáng thông điệp truyền thông. Bên cạnh đó, phương tiện truyền tải phải
đa dạng giúp khách hàng nhận biết nhanh chóng và dễ dàng.
1.2.2 Chiến lƣợc xây dựng Thƣơng hiệu mạnh.
Theo Tim Robinson, giám đốc quản lý của CoreBrand Strat – rgy, nói, “ Phần

Một chiến lược thương hiệu công ty không những ảnh hưởng đến hầu hết mọi
khía cạnh của công ty, kể cả quảng cáo, mà còn những phần tử khác biệt như dịch vụ
khách hàng, bàn giao sản phẩm, và các quan hệ nhân viên.
1.2.3 Các đối thủ cạnh tranh.
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm
đến các đối thủ cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh là người đang chiếm giữ một phần thị
phần và giành giật một phần khách hàng của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần
phải tìm cách để nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ như: Chính sách phân
phối, chiến lược quảng cáo, chính sách mở rộng thị trường v.v… từ đó có các biện
pháp phù hợp.
Thông tin của các công ty đầu tư và xây dựng khác:
Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình
Trụ sở chính: 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, TP. HCM
Ðiện thoại: (84-8) 39325030; Fax: (84-8) 39325221
Văn phòng 2: 41-43 Trần Cao Vân, Phường 6, Quận 3, TP. HCM
Điện thoại: (84-8) 62907626; Fax: (84-8) 62907636
E-mail:[email protected]
Website: www.hoabinhcorporation.com
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng cầu đường, công trình GT, XD hệ thống cấp thoát
nước
- San lấp mặt bằng
- Kinh doanh nhà
- Tư vấn xây dựng (trừ tư vấn thiết kế công trình)
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 15 Lớp: 09HQT1
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 16 Lớp: 09HQT1 1.2.4 Quảng bá Thƣơng hiệu.
Để thực hiện tốt công việc quảng bá thương hiệu doanh nghiệp phải thiết lập
mục tiêu quảng bá cho từng giai đoạn cụ thể từ đó sử dụng các công cụ truyền thông
tiếp thị tích hợp (khuyến mại, quảng cáo, tài trợ, tiếp thị trực tiếp, quan hệ cộng
đồng, sự kiện) phù hợp để tác động đến khách hàng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Việc thực hiện quảng bá thương hiệu phải được lập kế hoạch hành động cụ thể
chi tiết, trong đó phải xác định rõ câu hỏi WH: What (Cần làm những gì)? How (Làm
như thế nào)? Why (Tại sao phải làm như vậy)? When (Thời điểm nào thực hiện)?
Where (Thực hiện ở đâu)? Who (Nhân lực)? và How much (Ngân sách là bao
nhiêu)?
1.2.5 Đo lƣờng sức khỏe thƣơng hiệu.
Đây là bước quan trọng trong quá trình xây dựng thương hiệu mà doanh
nghiệp cần phải thực hiện. Sau khi thực hiện công tác quảng bá thương hiệu, doanh
nghiệp cần đo lường hình ảnh của thương hiệu trong nhận thức của khách hàng để có
những so sánh với nhận diện thương hiệu đã được doanh nghiệp xác lập.
Một số các chỉ tiêu đo lường tài sản thương hiệu cần đo lường như:
 Mức độ nhận biết thương hiệu
 Những yếu tố của thương hiệu được người tiêu dùng nhớ đến.
 Liên tưởng, nhận xét của người tiêu dùng về thương hiệu.
 Tỉ lệ người tiêu dùng sử dụng thử sản phẩm
 Tỉ lệ người tiêu dùng tiếp tục sử dụng sau khi thử
 Tỉ lệ người tiêu dùng giới thiệu cho người khác sử dụng.
Những chỉ tiêu trên sau khi được đo lường cần được đánh giá xem đã đạt được
mục tiêu xây dựng thương hiệu đã đề ra hay chưa. Nếu đạt được thì chuyển sang giai
đoạn mở rộng, phát triển thương hiệu, khai thác giá trị mà tài sản thương hiệu mang
lại. Nếu chưa đạt, doanh nghiệp cần phải quay lại từ bước 1 - phân tích môi trường
doanh nghiệp, tái định vị thương hiệu và tiếp tục các hoạt động quảng bá thương

Năm 2005: ngôi trường thứ hai của Công ty - trường THPT Trịnh Hoài Đức -
Trảng Bom - Đồng Nai khai giảng năm học đầu tiên.
Địa chỉ: Quốc lộ 1A - Xã Quảng Tiến - Huyện Trảng Bom - Đồng Nai.
Vốn điều lệ : 15,100,000,000 đồng
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 18 Lớp: 09HQT1 Tháng 01/2006: khánh thành văn phòng trụ sở tại số 262A Nam Kỳ Khởi
Nghĩa - Phường 8 - Quận 3 - TP Hồ Chí Minh.
Tháng 03/2006: Công ty TNHH Thiết Kế Toàn Thịnh Phát Trẻ (TTP Arch) ra
đời. Trong năm này, ông Huỳnh Phú Kiệt - Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng
Giám Đốc Công ty vinh dự nhận danh hiệu “Nhà Doanh Nghiệp Trẻ Xuất Sắc Thành
Phố Hồ Chí Minh lần IV - 2006” và “Doanh Nhân Sài Gòn Tiêu Biểu 2006”.
Địa chỉ: 262A Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Phường 8 - Quận 3 - Tp Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ : 1,000,000,000 đồng
Ngày 28/04/2007: Toàn Thịnh Phát kỷ niệm 5 năm thành lập và ký thỏa thuận
hợp tác chiến lược với Công ty Cổ Phần Đồng Tâm cho hàng loạt các dự án quan
trọng, đồng thời triển khai đầu tư vào resort HoneyMoon.
Năm 2007: các đơn vị thành viên lần lượt ra đời khẳng định tầm vóc và bước
tiến vững mạnh của Toàn Thịnh Phát:
Tháng 04/2007: Công ty TNHH MTV CK-XD-TM Toàn Thịnh Phát Phát
(TTP Tec).
Địa chỉ : 192 Quốc lộ 1- P. Trung Dũng - Biên Hòa - Đồng Nai
Vốn điều lệ : 5,000,000,000 đồng
Tháng 09/2007: Công ty TNHH Toàn Thịnh Phát Kiên Giang.
Tháng 10/2007: Công ty TNHH Toàn Thịnh Phát Bình Thuận (HoneyMoon
Resort).
Địa chỉ: Thôn Thuận Thành, xã Thuận Qúi, huyện Hàm Thuận Nam, T.Bình

tích lũy kinh nghiệm qua nhiều công trình có vốn đầu tư nước ngoài, Toàn Thịnh
Phát có khả năng cung cấp các thiết kế kiến trúc, kết cấu và điện nước bao gồm cả tư
vấn xây dựng cho các dự án nhà ở, công trình văn hóa, thương mại có yêu cầu kỹ -
mỹ thuật cao cũng như các công trình công nghiệp có qui mô vừa và nhỏ. Một số
công trình điển hình Toàn Thịnh Phát đã thực hiện như: Sở ngoại vụ Đồng Nai, quy
hoạch KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, Trung tâm TDTT Quốc Phòng 2 – QK7
2.1.2.3 Đầu tƣ phát triển giáo dục.
Hiện nay đã có 2 trường trung học phổ thông do Công ty sở hữu 100%
đang hoạt động rất hiệu quả là trường THPT Lê Quý Đôn và Trịnh Hoài Đức (Trảng
Bom – Đồng Nai), đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, vui chơi của hơn 3000 học
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 20 Lớp: 09HQT1 sinh với hơn 83 phòng học, có hồ bơi, sân chơi thể thao được trồng cỏ nhân tạo, nhà
thi đấu đa năng, bếp ăn đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm cùng hệ thống
trang thiết bị dạy và học hiện đại.
Đầu năm 2007, Toàn Thịnh Phát góp vốn xây dựng Trường THPT Tân
Phú tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 3/9/2009 khánh thành và khai giảng Trường Mầm Non Quốc Tế
Bambi, nằm ngay bên trong khu biệt thự cao cấp Villa Bình An – Bình Dương.
Bambi là dự án giáo dục mầm non đầu tiên và là dự án giáo dục thứ 4 của hệ thống
giáo dục Toàn Thịnh Phát (TTP Edu.).
2.1.2.4 Đầu tƣ vào du lịch.
Toàn Thịnh Phát là chủ sở hữu của HoneyMoon Resort tại Hàm Thuận
Nam, Bình Thuận và nhiều dự án du lịch ở tỉnh Kiên Giang.
HoneyMoon Resort, sau quá trình chuyển đổi chủ sở hữu đã được Toàn
Thịnh Phát cải tạo nâng cấp và chính thức khánh thành giai đoạn một vào ngày
28/10/2007. Đây là khu nghỉ dưỡng cao cấp rộng trên 15.000 m

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Từ sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Đầu tƣ – Kiến trúc – Xây dựng Toàn
Thịnh Phát (Phụ lục 1), ta thấy đƣợc toàn cảnh cơ cấu tổ chức công ty.
 Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng công ty và
bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông thực thi tất cả
các quyền hạn của Tổng công ty nhưng không làm ở vị trí giám đốc hoặc giới hạn
các quyền của Hội đồng quản trị.
Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua:
1) Báo cáo tài chính kiểm toán hành năm.
2) Báo cáo của Ban kiểm soát.
3) Báo cáo của Hội đồng quản trị.
4) Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Tổng công ty.
 Hội đồng quản trị và Ban giám đốc:
Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị chịu trách hiệm trước Đại hội đồng cổ
đông, quản lý toàn bộ hoạt động của Tổng công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm
xây dựng tổ chức bộ máy điều hành của Tổng công ty, ban hành quy chế tổ chức,
hoạt động và các quy chế khác nhằm quản trị Tổng công ty và giám sát hoạt động
của bộ máy điều hành của Tổng công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản
trị và Ban kiểm soát.
(i) Hội đồng quản trị bổ nhiệm ban Tổng giám đốc và văn phòng Hội đồng
quản trị, một số phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành theo nhu cầu
quản lý và kế toán trưởng Tổng công ty. Tất cả sẽ hỗ trợ cho Chủ tịch
hội đồng, Ban lãnh đạo Tổng công ty quản lý điều hành hoạt động các
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 22 Lớp: 09HQT1 phòng ban. Mô hình này phát huy một cách chặt chẽ và khoa học của


(vi) Các Giám đốc điều hành giúp Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc trong việc điều hành và chỉ đạo trực tiếp các bộ phận riêng biệt cửa
từng lĩnh vực kinh doanh trong Tổng công ty.
(vii) Trưởng các phòng ban giúp các Giám đốc điều hành và chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của các phòng ban.
2.1.4 Chức năng toàn bộ phận.
Tổng số lao động của Công ty và các đơn vị trực thuộc tại thời điểm ngày
31/09/2010 là trên 1368 người, trong đó:
- Ban điều hành Công ty : 5 người
- Cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng : 465 người
- Công nhân ngoài công trường : hơn 898 người
BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CÁN BỘ - NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG (Bảng 2.1)
TRÌNH ĐỘ
SỐ LƢỢNG
Thạc sĩ kỹ thuật xây dựng
8
Thạc sĩ kinh tế
9
Kỹ sư xây dựng
97
Kiến trúc sư
52
Kỹ sư cơ khí
29
Cử nhân kinh tế
48
Cử nhân khoa học
48
Cử nhân luật

214.252.257.303
63.930.569.542
42,5
Các khoản giảm trừ
doanh thu
02
674.197.000
770.449.014
96.252.014
14,2
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01-02)
10
149.647.484.761
213.481.808.289
63.834.323.528
42,7
Giá vốn hàng bán
11
94.920.523.779
165.180.156.777
70.259.632.998
74,0
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ(20= 10-11)
20
54.726.960.982
48.301.651.512

hoạt động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24-
25))
30
(109.078.111.276)
49.657.961.120
(59.420.149.156)
(54,5)
Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu GVHD: TS. Nguyễn Văn Trãi

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Khang 25 Lớp: 09HQT1 Thu nhập khác
31
1.243.862.441
1.375.346.187
131.483.746
10,6
Chi phí khác
32
719.084.875
23.337.571
(695.747.304)
96,8
Lợi nhuận khác
(40=31-32)
40
524.777.566
1.352.008.616

(55,5)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy Công ty đã gặp khó khăn
trong năm 2008 vừa qua, lợi nhuận sau thuế lỗ hơn 109 tỷ đồng, Công ty phải sử
dụng đến nguồn chi phí dự phòng là 127 tỷ đồng; đó cũng là tình hình chung của các
doanh nghiệp Việt Nam lúc bấy giờ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ của
Công ty đó là tình trạng khủng hoảng kinh tế, tình trạng lạm phát cao, làm cho giá cả
nguyên vật liệu biến động không ngừng gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình,
hoạt động chung của Công ty. Đến năm 2009 thì tình hình hoạt động của Công ty có
thay đổi tích cực hơn, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng từ 150,3 tỷ
đồng lên đến trên 214,3 tỷ đồng, do nước ta không bị ảnh hưởng nặng nề như các
cường quốc phát triển khác nên hoạt động kinh doanh, dịch vụ của Công ty đã bắt
đầu có hướng tăng trưởng trở lại trong năm 2009 nhưng còn chậm. Lợi nhuận sau
thuế khoảng 48,5 tỷ đồng. Tỷ lệ đạt trên 55,5%. Và lợi nhuận năm 2009 bù lỗ cho
năm 2008.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status