đồ án Xây dựng phần mềm quản lý vật tư cho Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) - Pdf 26

Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
1
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
HẢI PHÒNG – 2014
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
2
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
NGÀNH: CÔNG NGH THÔNG TIN MÃ SỐ: 114
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGH THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Trí Thành
HẢI PHÒNG – 2014
3
Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời chào và lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô trong khoa Công
nghệ Thông tin – trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, những người đã dạy cho
em những kiến thức giúp em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn là Th.S Lê Trí Thành cùng

3.19 Bảng Chi tiết đề nghị cấp phát vật tư 49
3.20 Bảng Phiếu cấp phát vật tư 50
3.21 Bảng Chi tiết phiếu cấp phát vật tư 50
3.22 Bảng Phiếu dự trù vật tư 50
3.23 Bảng Chi tiết phiếu dự trù vật tư 51
3.24 Bảng Phiếu cung ứng vật tư 51
3.25 Bảng Chi tiết phiếu cung ứng vật tư 51
3.26 Bảng Phiếu điều chuyển vật tư 52
3.27 Bảng Chi tiết phiếu điều chuyển vật tư 52
3.28 Bảng Phiếu thanh lý vật tư 52
3.29 Bảng Chi tiết phiếu thanh lý vật tư 53
3.30 Bảng Chi tiết kho 53
3.31 Bảng Tồn đầu kỳ 53
3.32 Bảng Chi tiết tồn đầu kỳ 53
Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hình Tên hình Trang
1.1 Sơ đồ tổ chức 7
2.1 Quy trình đặt hàng vật tư 12
2.2 Quy trình nhập vật tư đặt hàng 14
2.3 Quy trình cung ứng vật tư 15
2.4 Quy trình cấp phát vật tư 16
2.5 Phiếu nhập kho 17
2.6 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 18
2.7 Đơn đặt hàng vật tư 19
2.8 Biên bản kiểm kê vật tư 20
2.9 Giấy đề nghị nhập kho 21
2.10 Biên bản bàn giao hàng hóa 22
3.1 Mô hình phân rã chức năng 23
3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 25

3.12
Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý vật tư
tại kho
57
3.13 Giao diện Hệ thống 58
3.14 Giao diện Danh mục vật tư 58
Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC
3.15 Giao diện Đơn đặt hàng 59
3.16 Giao diện Phiếu cung ứng vật tư 59
3.17 Giao diện Phiếu nhập kho 60
3.18 Giao diện Phiếu cấp phát vật tư 60
3.19 Giao diện Nhập tồn đầu kỳ 61
3.20 Giao diện Biên bản kiểm kê 61
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹ thuật
thì ngành Công nghệ thông tin đã đóng vai trò quan trọng. Việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội ngày càng tăng và
mang lại bước đột phá mới trong công tác quản lý. Công nghệ thông tin đã trở
thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa học kỹ thuật
không thể thiếu trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý
mà con người phải mất nhiều thời gian.
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng Công nghệ thông tin vào các công tác quản
lý đã trở nên rất phổ biến, trong đó có công tác quản lý vật tư. Trong doanh
nghiệp sản xuất, vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ sản phẩm của doanh
nghiệp. Mỗi một biến động nhỏ về vật tư cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản
phẩm. Do đó một trong những mối quan tâm và đặc biệt chú ý của doanh nghiệp
là công quản lý thu mua, vận chuyển, cấp phát vật tư, tổng hợp số liệu về tình
hình, nhập – xuất – tồn kho vật tư. Vì vậy việc quản lý vật tư là một khâu quan
trọng không thể thiếu được trong bộ máy hoạt động sản xuất của toàn doanh
nghiệp. Vì khi quản lý tốt khâu này sẽ góp phần làm giảm được giá thành sản

• Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
• Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
• Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC
• Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
• Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
• Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
• Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.
Trụ sở FPT Telecom tại Hải Phòng:
CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT HẢI PHÒNG
186 Văn Cao, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
77-79 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng
Tel: (031) 730 8888
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
FPT Telecom ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang từng bước đi lên xây
dựng xã hội chủ nghĩa, đất nước vượt qua khó khăn khủng hoảng kinh tế. Hệ
thống mạng lưới vẫn còn hoang sơ, con người hầu như chưa được tiếp cận phổ
biến với Internet. FPT Telecom chịu trách nhiệm là công ty tiên phong trong
lĩnh vực trực tuyến.
Năm 1997: Ban đầu, ngày 31/01/1997 công ty mới chỉ là trung tâm dịch vụ
trực tuyến – FPT Online Exchange với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng
Trí Tuệ Việt Nam (TTVN) Sau đổi tên thành FPT Internet với các chức năng,
hoạt động chính: cung cấp dịch vụ Internet, cung cấp thông tin trên Internet và
duy trì và phát triển mạng trí tuệ Việt Nam.Với sự ra đời trung tâm dịch vụ
Internet.
Năm 2001: Đến cuối năm 2001 FPT Telecom đã phát triển được 13.000 thuê
bao Internet. Để củng cố cho sự phát triển hệ thống mạng lưới Internet trong hai
thành phố chính là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. FPT Telecom đã cho ra
đời báo điện tử “Tin nhanh Việt Nam VnExpress.net”.
Năm 2003: Năm 2003 là một năm đánh dấu bước ngoặt lớn khi FPT

Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC
hiện và triển khai quang đất liền với China Telecom dung lượng 10 Gpbs. Đây
là những điều kiện then chốt cho công ty xây dựng các đường trục liên tỉnh và
quốc tế với dung lượng lên tới hàng trăm Gigabit. Hạ tầng riêng này mang lại
cho FPT Telecom những lợi thế vượt trội và chủ động trong việc cung cấp dịch
vụ cho thuê kênh riêng và truyền hình số liệu với chất lượng cao và ổn định.
Năm 2008: FPT Telecom đã chuyển sang mô hình Tổng công ty với việc
thành lập các công ty bao gồm: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Bắc
(FTN), Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Nam (FTS), Công ty TNHH dữ
liệu trực tuyến FPT (IDS), Công ty TNHH quảng cáo trực tuyến FPT (ADS),
Công ty TNHH một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT (FTI). Năm 2008, FPT
Telecom nhanh chóng trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tại
Việt Nam với 31% thị phần. Bên cạnh đó hai nhà cung cấp dịch vụ Internet là
VNPT và Viettel cũng đang dần chiếm lĩnh thị trường béo bở trong những năm
đầu phát triển hệ thống mạng lưới Internet. Với sự nỗ lực của công ty và sự giúp
đỡ nhiệt tình của một số công ty của Trung Quốc, FPT Telecom chính thức trở
thành thành viên của Liên minh AAG (Asia -America Gateway), cùng tham gia
đầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên biển Thái Bình Dương. FPT
Telecom tiếp tục được cấp phép kinh doanh dịch vụ VoIP, công ty có đầy đủ cơ
sở để chủ động triển khai đồng bộ các loại dịch vụ viễn thông trên cùng 1 hạ
tầng theo đúng mục tiêu đề ra: “Mọi dịch vụ trên một kết nối”. Vào ngày
01/04/2008, Công ty và công ty TNHH PCCW Global (chi nhánh của nhà cung
cấp dịch vụ Viễn thông hàng đầuHong Kong) chính thức ký thoả thuận hợp tác
kết nối mạng. Với sụ hợp tác này, PCCW Global có thể cung cấp dịch vụ với
nhiều cấp độ khác nhau cho các khách hàng tại Việt Nam nhằm tối đa hoá việc
sử dụng băng thông rộng sử dụng công nghệ chuyển mạch đa nhãn (MPLS).
Riêng FPT Telecom, ngoài các dịch vụ truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh, kênh
thuê riêng Internet, FPT sẽ cung cấp các dịch vụ cao cấp hơn như thuê kênh
Quốc tế, mạng riêng ảo VPN Quốc tế, Kênh IP Quốc tế (MPLS).
Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC

- Áp dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý vật tư.
- Hỗ trợ công tác quản lý vật tư của công ty, giảm bớt thời gian và công
sức, tiết kiệm chi phí quản lý vật tư.
- Nâng cao hiệu quả công việc, giúp công tác quản lý vật tư của công ty dễ
dàng hơn.
- Cung cấp một giải pháp quản lý tổng thể, linh hoạt, theo hướng đơn giản
hóa nghiệp vụ quản lý vật tư với đầy đủ các công cụ thực hiện được hầu
hết các chức năng cần thiết trong công tác quản lý vật tư.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Đề tài làm ra cần đạt được những yêu cầu nghiệp vụ chính như:
- Quản lý việc đặt và nhập vật tư từ tổng công ty.
- Quản lý việc dự trù vật tư từ các bộ phận kinh doanh.
- Quản lý việc cung ứng vật tư cho các bộ phận kinh doanh.
- Quản lý việc cấp phát vật tư cho nhân viên thi công.
- Theo dõi, quản lý vật tư về số lượng, tình trạng hỏng mất và chuyển kho của
công ty.
- Báo cáo chính xác về nhập, xuất, tồn kho vật tư.
- Đưa ra được báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng vật tư cho Ban giám
đốc.
- Giao diện: thân thiện, rõ ràng, dễ sử dụng…
- Tốc độ xử lý: nhanh, hạn chế tình trạng tắc nghẽn.
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
2.1. Tổng quan quá trình quản lý vật tư tại công ty
Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT Chi nhánh Hải Phòng là một công ty
có quy mô lớn trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bản
thành phố Hải Phòng nên vật tư của công ty tương đối đa dạng trong công
tác quản lý, hạch toán các quá trình nhập, vận chuyển, bảo quản dự trữ và
xuất vật tư, thiết bị.
Do nhu cầu của hoạt động kinh doanh là rất linh động nên có sự biến đổi

Những nhiệm vụ chính của công tác quản lý vật tư:
- Thực hiện công tác dự trữ, quản lý, cung ứng, triển khai, bảo quản
vật tư phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ nhập – xuất kho vật tư trong quá trình
kinh doanh.
- Tổng hợp đối chiếu số liệu vật tư tồn kho hàng tháng. Tổ chức kiểm
kê và tổng hợp báo cáo kết quả kiểm kê vật tư theo định kỳ và đột
xuất. Xử lý kết quả kiểm kê theo quyết định của ban giám đốc công
ty.
2.2. Quá trình quản lý vật tư tại công ty
2.2.1. Quản lý kho vật tư
Do có sự khác biệt giữa từng loại vật tư, nên công ty cần có kế hoạch nhập
vật tư một cách hợp lý để dự trữ, vừa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh vừa hạn
chế được tình trạng tồn đọng vật tư, giảm được chi phí bảo quản. Yêu cầu đặt ra
cho công tác quản lý vật tư là đảm bảo dự trữ phải đáp ứng được nhu cầu kinh
doanh, đặc biệt là các vật tư chiến lược, để đáp ứng yêu cầu này công ty đã tổ
chức hệ thống các kho để dự trữ vật tư, thiết bị gần các nguồn tiêu thụ.
Hệ thống kho vật tư của công ty được trang bị tương đối đầy đủ về phương
tiện bốc dỡ chất xếp và vận chuyển vật tư nhằm tạo điều kiện tốt nhất để có thể
tiến hành nhập, xuất, bảo quản vật tư một cách hiệu quả nhất. Để đáp ứng cho
nhu cầu kinh doanh, hệ thống kho của công ty được chia thành ba loại kho
chính:
• Kho hàng hóa
• Kho nguyên vật liệu
• Kho công cụ dụng cụ
18
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
Bên cạnh các kho hàng (kho thực), nhằm đáp ứng cho nhu cầu quản lý cũng
như để phù hợp với việc hạch toán trên phần mềm Oracle, công ty còn chia
thành các kho tạm (kho ảo).

Nhập vật tư đặt hàng: vật tư kèm theo chứng từ và hóa đơn đỏ được tổng
công ty chuyển đến theo yêu cầu của chi nhánh, thủ kho và nhân viên ban kiểm
soát chất lượng (FQA) sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng, phân loại vật
tư và chuyển hóa đơn, chứng từ nhập kho và biên bản kiểm nghiệm tới phòng
kinh doanh (IBB). Trên cơ sở hóa đơn, chứng từ và biên bản kiểm nghiệm nhân
viên hỗ trợ kinh doanh sẽ tiến hành lập giấy đề nghị nhập kho và gửi tới phòng
kế toán (FAF). Sau khi nhận được giấy đề nghị nhập kho của bộ phận hỗ trợ
20
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
kinh doanh, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại vật
tư, nếu thấy đề nghị nhập kho là chính xác thì kế toán sẽ tiến hành lập phiếu
nhập kho gửi đến thủ kho, khi đó các thông tin của vật tư sẽ được nhập vào hệ
thống của công ty. Phiếu nhập kho hàng hóa được lập thành 3 liên:
• 2 liên sẽ được kế toán kho lưu lại.
• 1 liên sẽ được chuyển cho kế toán công nợ nội bộ để làm căn cứ ghi nhận
công nợ với nhà cung cấp (tổng công ty).
Thu hồi vật tư: vật tư còn thừa sau sử dụng và vật tư thu hồi sau khi xử lý sự
cố sẽ được kiểm nghiệm và tiến hành nghiệm thu, lập phiếu nhập kho.
21
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
Hình 2.2: Quy trình nhập vật tư đặt hàng
2.2.5. Cung ứng vật tư
Khi các bộ phận kinh doanh của công ty có nhu cầu vật tư, thiết bị để triển
khai cho các hợp đồng hoặc dự án, người phụ trách sẽ làm giấy đề nghị cung
ứng vật tư và có chữ ký của trưởng bộ phận ký duyệt. Nếu vật tư có giá trị lớn
thì phải qua giám đốc công ty kí duyệt. Khi đó đề nghị cung ứng vật tư được
chuyển tới phòng kế toán (FAF), kế toán sẽ kiểm tra đề nghị có đúng các điều
22
Sinh viên: Nguyễn Vĩnh Lộc, MSV: 40231
khoản đã ký trong hợp đồng hoặc dự án và tại kho chính của công ty còn loại vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status