SKKN Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình vật lý lớp 11 nâng cao - Pdf 26

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Năng lượng không thể thiếu trong sản xuất, sinh hoạt và hầu hết mọi hoạt động
của cuộc sống. Sự thiếu hụt năng lượng trong một thời gian dài sẽ là nhân tố kìm
hãm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quốc dân, gây hiệu ứng xấu đến tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Nguồn năng lượng truyền thống có thể khai
thác để cung cấp cho nhu cầu của xã hội không phải là vô tận. Nước ta được thiên
nhiên ưu đãi, có sự phong phú về tài nguyên năng lượng nhưng trên thực tế cho
thấy khả năng khai thác, chế biến, sử dụng còn nhiều hạn chế, hiệu quả thấp. Nếu
tình trạng này cứ tiếp tục kéo dài thì sẽ hết sức nguy hiểm. Do vậy, việc giáo dục
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một yêu cầu cấp thiết. Hành động và
ứng xử của con người đối với các nguồn năng lượng quý giá bị điều chỉnh bởi
chính thái độ và nhận thức của họ mà giáo dục có vai trò to lớn.
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi trường THPT
là một quá trình tạo dựng cho học sinh những nhận thức và mối quan tâm đối với
các nguồn năng lượng như về các loại năng lượng, ý nghĩa to lớn của nó, tình trạng
khai thác sử dụng hiện nay và những nguy cơ làm cạn kiệt các nguồn năng lượng
sao cho các em có đủ kiến thức, thái độ, động cơ và kĩ năng để có thể hoạt động
một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong hiện tại và tương lai.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
1. Về cơ sở lí luận
Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ để họ trở thành
những công dân xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Giáo dục ở nhà trường được thực
hiện thông qua hoạt động dạy học. Các hoạt động dạy học dựa trên các chương
trình giáo dục được xây dựng khoa học và chặt chẽ, bao gồm các thành tố: mục
tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo
Trang 1/24
dục. Trong đó nội dung dạy học phải phản ánh được những vấn đề đang được cả
loài người quan tâm, trong đó có vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Giáo dục nhà trường thông qua các hoạt động phong phú đa dạng và hỗ trợ lẫn

tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống con người. Ngày nay, có thể thấy rõ các
vấn đề khủng hoảng năng lượng thường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội
của các nước trên thế giới. Do vậy, nhiều nước đã đưa vấn đề năng lượng thành
quốc sách, đặt thành vấn đề “an ninh năng lượng” đối với sự phát triển quốc gia.
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện
nay trên thế giới cũng như Việt nam đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng
không tái sinh như than, dầu lửa, khí đốt đang bị cạn kiệt. Dân số toàn cầu hiện
nay đã hơn 6 tỉ người. Muốn duy trì sự phát triển của xã hội cần khai thác được các
nguồn tài nguyên lớn trong đó có tài nguyên năng lượng.
Việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn
thì càng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính là
một trong những nguyên nhân chủ yếu tác động đến môi trường trên Trái đất ở qui
mô lớn (ô nhiễm nguồn nước, cạn kiệt nguồn nước; tài nguyên bờ biển bị đe doạ
do nước biển dâng cao; sức khoẻ của con người bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ toàn cầu
tăng, bệnh tật truyền nhiễm phát sinh; cháy rừng thường xuyên xảy ra; tiêu thụ
năng lượng tăng do nhu cầu làm lạnh). Ở Việt nam, các biểu hiện và hậu quả của
sự biến đổi khí hậu Trái đất đã bộc lộ ngày càng rõ: thời tiết bất thường, bão lũ và
khô hạn thường xuyên hơn, chế độ thời tiết gió mùa bị xáo động bất thường. Hiện
tượng ngập úng vùng đồng bằng châu thổ mở rộng vào mùa mưa lũ, các dòng sông
tăng cường xâm thực ngang gây sụt lở lớn các vùng dân cư tập trung ở hai bờ trên
nhiều khu vực. Về mùa khô hiện tượng phổ biến là thuỷ triều tác động ngày càng
sâu về phía trung du, hiện tượng nhiễm mặn ngày càng tiến sâu vào lục địa. Ở
Trang 3/24
vùng biển, đã thấy rõ hiện tượng úng ngập do thuỷ triều.
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày nay đang là xu hướng chng cho
tất cả các quốc gia trên thế giới, từ các quốc gia phát triển đến các quốc gia đang
phát triển; các nước có nguồn tài nguyên năng lượng dồi dào cũng như các nước
khan hiếm nguồn năng lượng. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cũng
là yêu cầu cấp thiết của mỗi quốc gia và cũng là một trong các biện pháp quan
trọng để góp phần giải quyết các vấn đề toàn cầu hiện nay, trước hết đó là vấn đề

- Mức độ tích hợp: + Tích hợp toàn phần.
+ Tích hợp bộ phận.
+ Hình thức liên hệ.
2. Mục tiêu tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
a. Về kiến thức.
- Học sinh nêu được các khái niệm cơ bản như: năng lượng, cơ năng, điện năng,
nhiệt năng, hạt nhân nguyên tử, công, công suất, hiệu suất; các định luật Jun - lenxơ
và các máy phát điện, máy cơ…, vận dụng để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả có thể trình bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- Học sinh hiểu được nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng, các máy và hoạt động
tiêu thụ năng lượng, hiệu suất của quá trình và vận dụng để nâng cao hiệu suất sử
dụng và tiết kiệm năng lượng trong đời sống cũng như khoa học kỹ thuật.
- HS vận dụng giữa các khái niệm cơ bản mà giáo viên đã giới thiệu tích hợp và
trình bày trên lớp với thực tiễn cuộc sống hàng ngày.
- Học sinh sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề mới, không chỉ có
những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK mà còn có những điều phù
hợp hoàn cảnh cụ thể. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh gặp
phải trong đời sống.
Trang 5/24
b. Về kĩ năng
- Làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét qua tranh ảnh, hình vẽ, thực tế việc sử dụng
năng lượng ở địa phương.
- Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo và trình bày các thông tin về sử dụng sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả qua môn Vật lí: sử dụng các thiết bị điện, vận hành
các động cơ …
- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động của con người với môi trường, tác động của
con người vào môi trường thông qua việc khai thác tài nguyên năng lượng (than, dầu
mỏ, khí đốt ) và phát triển các ngành công nghiệp.
- Liên kết các môn học với nhau về sử dụng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- HS kể tên các thiết bị tiêu thụ điện mình
biết
- HS ghi nhớ
- HS nêu các công thức theo yêu cầu của
GV
- HS chú ý theo dõi.
- Yêu cầu HS kể tên các thiết bị tiêu thụ
điện đã biết
- GV phân biệt cho HS dụng cụ tỏa nhiệt và
máy thu
- Yêu cầu HS nêu công thức tính điện
năng tiêu thụ và công suất của dụng cụ tỏa
nhiệt.
- GV trình bày cho HS về suất phản điện
của máy thu, rút ra kết luận suất phản điện
của máy thu
- GV lưu ý cho HS chiều của dòng điện đi
Trang 7/24
- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV
- HS rút ra công thức
- HS thành lập biểu thức dưới sự hướng
dẫn của GV
- HS ghi nhớ và giải thích.
vào cực dương của máy thu điện
- GV hướng dẫn HS thành lập biểu thức
A = A
/
+ Q
/

Bài 14: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC ĐOẠN MẠCH.
Trang 8/24
MẮC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
I. MỤC TIÊU:
- Thiết lập và vận dụng được các công thức biểu thị định luật Ôm đối với các
loại mạch điện.
- Vận dụng được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
gồm các nguồn ghép nối tiếp hoặc ghép song song, ghép hỗn hợp đối xứng.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên chuẩn bị: - Bộ thí nghiệm như mạch điện hình 14.1.
- Hình 14.1, 14.2 và bảng 14.1 SGK phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 4: Mắc các nguồn điện thành bộ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Lắng nghe. Ghi bài.
-
ξξ
.n
b
=⇒
; r
b
= n.r.
- .
n
rm
rm
bb
.
;. ==

thì ξ
1
là nguồn, ξ
2
là máy thu.
- Giới thiệu mắc song song hình 14.9.
- Giới thiệu mắc hỗn hợp đối xứng.
- Tính ξ
b
?
- Tính r
b
?
Phần nội dung tích hợp
Tại sao không nên dùng đèn pin trong đó có 1 pin mới và 1 pin cũ?
Khi mắc các nguồn khác nhau song song thì trong mạch nguồn dòng điện làm giảm
năng lượng nguồn điện.
Trang 9/24
Bài 18: HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN. HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN
I-MỤC TIÊU:
-Phát biểu được hiện tượng nhiệt điện là gì và một số ứng dụng của nó.
-Hiểu được hiện tượng siêu dẫn là gì và một số ứng dụng của nó.
- Ý nghĩa của ứng dụng hiện tượng siêu dẫn trong lĩnh vực du hành vũ trụ
II-CHUẨN BỊ:
1)Giáo viên: -Chuẩn bị thí nghiệm về dòng nhiệt điện.
-Vẽ phóng to Bảng 18.1,các H18.1 và 18.3 SGK.
2)Học sinh: -Ôn lại tính chất điện của kim loại.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng siêu dẫn và các ứng dụng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

suất cao hơn đèn dây tóc
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Chuẩn bị các thiết bị thí nghiệm để làm các thí nghiệm.
2. Học sinh:
Ôn lại khái niệm dòng điện trong các môi trường, là dòng các điện tích chuyển
động có hướng.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Mô tả việc hàn điện.
Ghi nhận khái niệm.
Nêu các hiện tượng kèm theo khi có
hồ quang.điện.
Ghi nhận điều kiện để có hồ quang
điện.
Nêu các ứng dụng của hồ quang điện.
Cho học sinh mô tả việc hàn điện.
Giới thiệu hồ quang điện.
Yêu cầu hs nêu các hiện tượng kèm theo
khi có hồ quang.điện.
Giới thiệu điều kiện để có hồ quang điện.
Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của
hồ quang điện.
Phần nội dung tích hợp
So sánh độ của đèn ống, com pact với đèn sợi đốt có cùng công suất?
Trang 11/24
Đèn ống sáng hơn, do vậy dùng đèn ống công suất nhỏ hơn vẫn có độ sáng đảm bảo
- tiết kiệm năng lượng
Bài 24: LINH KIỆN BÁN DẪN
I-MỤC TIÊU:

GV trình bày về tác dụng chỉnh lưu của
điôt chỉ cần nêu nguyên tắc chỉnh lưu và
minh hoạ bằng mạch chỉnh lưu nũa chu kì
và làm cho hs thấy rõ vai trò của điôt.
Phần nội dung tích hợp
Giáo viên thông báo cho học sinh việc ứng dụng pin năng lượng mặt trời trên thế
giới hiện nay, nhất là các nước phát triển, nguồn năng lượng này là “vô tận” và đặc
biệt là không gây ô nhiễm, an toàn, giảm hiệu ứng nhà kính
Bài 33: KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
- Trình bày được lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện.
- Thành lập được công thức xác định mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung trong
trường hợp đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
- Trình bày được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều và
của điện kế khung quay.
- Ứng dụng động cơ điện một chiều để phát điện trong chuyển động của xe
II. CHUẨN BỊ
1.GV: Dụng cụ để tiến hành thí nghiệm hình 33.1 SGK (hoặc đoạn phim thí
nghiệm nếu có)
2. HS: Ôn lại những kiến thức về ngẫu lực và động cơ điện một chiều ở lớp 9,10.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- HS trả lời theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
và câu trắc nghiệm 1,2 phần bài tập.
Trang 13/24
- Ghi bài tập về nhà. - Giao bài tập về nhà 3,4/171
Phần nội dung tích hợp
Dựa trên cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt trên xe gắn máy, có thể đưa
ra phương án kết hợp động cơ điện vào đó được không?

của bạn.
HS trả lời: khi ngắt điện đĩa vẫn quay
do,quá trình dòng Fu-cô tác dụng cản
làm cho đĩa ngừng quay một cách
nhanh chóng.
HS trả lời: vì dòng Fu-cô toả nhiệt
làm cho thỏi sắt nóng lên có thể làm
hỏng máy, mặt khác dòng Fu-cô
chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
- Tác dụng có ích:ví dụ: khi ta cân một vật
bằng cân nhạy, kim của cân thường dao
động khá lâu.
- muốn khắcphục tình trạng đó bằng cách
nào? Vì sao?
- GV giới thiệu về công tơ điện dùng trong
gia đình (h.40.3.sgk)
- Khi cho dòng điện qua cuộn dây của công
tơ sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
- Đĩa kim loại quay trong từ trường sẽ sinh
ra hiện tượng gì?
+ nhận xét:
Khi đĩa kim loại quay trong từ trường sẽ
sinh ra dòng điện Fu-cô và gay ra mô mem
cản tác dụng lên đĩa.
Khi mômen cản bằng mômen quay thì đĩa
quay đều.
- khi ngắt dòng điện thì hiện tượng gì xảy ra
đối với đĩa kim loại?
* Tác dụng có hại: Tr/h lõi sắt trong máy
biến thế ( ưu điểm của lõi sắt là tăng từ

II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1 và 27.2.
+ Đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng để làm thí dụ cáp quang.
Học sinh: Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 4 : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Nếu vài nêu điều kiện để có phản xạ toàn
phần.
Quan sát Đèn trang trí có nhiều sợi
nhựa dẫn sáng.
Ghi nhận cấu tạo cáp quang.
Ghi nhận công dụng của cáp quang
trong việc truyền tải thông tin.
Ghi nhận công dụng của cáp quang
trong việc nội soi.
Yêu cầu học sinh thử nêu một vài ứng
dụng của hiện tượng phản xạ toàn
phần.
Giới thiệu đèn trang trí có nhiều sợi
nhựa dẫn sáng.
Giới thiệu cấu tạo cáp quang.
Giới thiệu công dụng của cáp quang
trong việc truyền tải thông tin.
Giới thiệu công dụng của cáp quang
trong việc nội soi.
Phần nội dung tích hợp
Có thể đưa ánh sánh mặt trời vào nhà với gương phẳng hoặc sợi quang học
được không?

thấu kính đã thấy trong thực tế.
Giới thiệu các công dụng của thấu kính.
Phần nội dung tích hợp
Trình bày cách tạo ra lửa từ một thấu kính? Nêu phương án sử dụng năng
lượng mặt trời?
Việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đun nấu và phát điện
Trang 18/24
C. KẾT LUẬN
1. Kết quả nghiên cứu.
Sau một năm nghiên cứu và áp dụng tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả vào dạy học vật lí ở hai lớp mà tôi trực tiếp giảng dạy tôi nhận
thấy học sinh hứng thú hơn đối với giờ học, khả năng vận dụng kiến thức đã học
vào trong các hoạt động của cuộc sống của học sinh liên quan đến vấn đề tiết kiệm
năng lượng được tăng lên đáng kể. Kết quả thu được như sau:
1.1. Khi chưa áp dụng tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Mức độ hứng thú với môn học: 47/84 em - 55,95%
- Mức độ hiểu biết về năng lượng, vai trò của năng lượng đối với cuộc sống và môi
trường: 37/84 em - 44,05%
- Mức độ vận dụng kiến thức vào vấn đề liên quan đến tiết kiệm năng lượng: 19/84
em - 22,62%.
- Có tuyên truyền cho mọi người sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 11/84
em - 13,1%.
2.2 Sau khi áp dụng tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Mức độ hứng thú với môn học: 65/84 em - 77,38% - tăng 21,43%
- Mức độ hiểu biết về năng lượng, vai trò của năng lượng đối với cuộc sống và môi
trường: 79/84 em - 94,05% - tăng 50%
- Mức độ vận dụng kiến thức vào vấn đề liên quan đến tiết kiệm năng lượng: 47/84
em - 55,95% - tăng 23,33%.
- Có tuyên truyền cho mọi người sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 31/84
em - 36,9% - tăng 23,8%.

- Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm, phương pháp giáo dục tích hợp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Lồng ghép nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các đề kiểm
tra, đánh giá.
b. Đối với nhà trường:
- Tạo điều kiện cho đông đảo giáo viên được tham gia lớp tập huấn giáo dục tích
hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Mua các tài liệu liên quan để giáo viên tham khảo, áp dụng vào giảng dạy.
- Tổ chức hội thảo để giáo viên trao đổi phương pháp vận dụng tích hợp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào trong dạy học.
- Đặc biệt nhà trường là một điển hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
3. Kết thúc vấn đề
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hiện nay không chỉ có ý nghĩa sống
còn của quốc gia mà nó đã và đang gắng liền với cuộc sống và các hoạt động của
mỗi con người. Đối tượng học sinh - chủ nhân tương lai của đất nước phải thấu
hiểu và được trang bị kiến thức về vai trò của nguồn năng lượng, hiện trạng về
nguồn năng lượng, việc sử dụng năng lượng hiện tại để bắt đầu có sự suy nghĩ,
chuyển biến trong việc sử dụng năng lượng và có các giải pháp trong tương lai
nhằm tìm ra phương thức khai thác và sử dụng nguồn năng lượng một cách hiệu
quả, bền vững.
Trong một thời gian ngắn tìm tòi với tài liệu còn ít ỏi, với vấn đề còn mới mẻ nên
chắc chắn việc trình bày để đạt hiệu quả còn hạn chế. Mong được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và các đồng chí.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 21/24

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của

2. Mục tiêu tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3. Nội dung và địa chỉ, cách tích hợp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả vào một số bài dạy Vật Lý 11 nâng cao
C. Kết luận
1. Kết quả nghiên cứu
2. Đề xuất
3. Kết thúc vấn đề
Tài liệu tham khảo
4
5
6
19
19
21
21
23
Trang 24/24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status