Báo cáo tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 12 tuần thực tập, có thể được xem là một quãng thời gian không
thể nói là ngắn cũng không phải là dài nhưng nó thực sự là một khoảng thời gian đáng
để em ghi nhớ và biết ơn trong thời gian em tiến hành thực tập cuối khóa của mình.
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Lao động - Xã
hội (Cơ sở II), cùng toàn thể các thầy cô trong Khoa Công tác Xã hội đã đã tận tình
truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu
trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình thực tập mà còn là hành trang
quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Phạm
Thanh Hải và Cô Lê Hồng Ngọc Bích đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn đến toàn thể cán bộ công nhân viên chức làm việc tại Sở
Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng
dẫn em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị đang làm việc tại Sở Lao động
- Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành
công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 1
Báo cáo tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục với
những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển của
từng khu vực, từng quốc gia, dân tộc và từng địa phương. Việt Nam là một nước nông
nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn. Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chế
nên năng suất lao động chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo
vẫn diễn ra rộng khắp các khu vực. Tình trạng đói nghèo cao luôn là nguyên nhân gây
2.2. Nhiệm vụ
Thu thập thông tin để tìm hiểu thực trạng việc thực hiện các chính sách đối và
quy trình xét duyệt, tiếp cận quản lý hồ sơ với người nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
Tìm hiểu kết quả thực hiện các chính sách đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh
Đăk Lăk
Thực hiện hỗ trợ đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk bằng tiến trình
Công tác xã hội cá nhân.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Chủ thể: Các chính sách an sinh xã hội đối với người nghèo
Khách thể: Người nghèo
3.2 Phạm vi
Phạm vi nội dung: Trong phạm vi đề tài này tôi tập trung phân tích các chính
sách an sinh xã hội và cách tiếp cận đối với người nghèo. Qua đó sẽ thực hành một
trường hợp điển cứu trong Công tác xã hội với người nghèo tại tỉnh Đăk Lăk.
Phạm vi khách thể: Người nghèo tại địa phương
Phạm vi không gian: Tỉnh Đăk Lăk
Thời gian: Từ ngày 29 tháng 12 năm 2014 đến ngày 20 tháng 03 năm 2015
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Về mặt lý luận
Cung cấp cho người đọc những chính sách an sinh xã hội của nhà nước mà người
nghèo đang được thụ hưởng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
Tiến trình Công tác xã hội với người nghèo
4.2. Về mặt thực tiễn
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 3
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài được tiến hành thực hiện cụ thể ở một địa phương cũng như là một đối
tượng cụ thể chính vì lẽ đó mà sẽ có sự chính xác, chân thực nhất về công tác An sinh
xã hội và Công tác xã hội với người nghèo.
5. Phương pháp thực hiện
& Xã hội tỉnh Đăk
1.1. Đặc điểm tình hình nơi thực tập
Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai,
phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Nam giáp Lâm Đồng và Bình Phước;
phía Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km. Độ cao trung bình 400 –
800 m so với mặt nước biển.
Nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và
một phần của sông Ba, Đắk Lắk có quốc lộ 14 chạy qua nối với thành phố Đà Nẵng
qua các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và nối với thành phố Hồ Chí Minh qua Bình Phước và
Bình Dương.
Hình 1: Sơ đồ hành chính tỉnh Đăk Lăk
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một
cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các
đồng bằng thấp ven theo các sông chính. Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông
Nam sang Tây Bắc.
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 5
Báo cáo tốt nghiệp
Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía Tây Bắc có khí hậu
nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn
hoà.
Nhìn chung khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao:
vùng dưới 300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên 800
m khí hậu mát. Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối với phát triển sản
xuất nông sản hàng hoá.
1.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Về kinh tế
Đắck Lắk nằm ở trung tâm của Tây Nguyên, với khí hậu mát mẻ quanh năm, đất
đai khá đa dạng, phong phú, với hơn 8 nhóm đất khác nhau, đặc biệt có hơn 700.000
điều tiết nguồn nước và hạn chế thiên tai. Rừng Đắk Lắk có nhiều loại động vật quý
hiếm phân bổ chủ yếu ở vườn Quốc gia Yok Đôn và các khu bảo tồn Nam Kar, Chư
Yangsin có nhiều loại động vật quý hiếm ghi trong sách đỏ nước ta và có loại được
ghi trong sách đỏ thế giới. Rừng và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong quá trình
phát triển KT-XH của tỉnh.
Khoáng sản: Đắk Lắk không những được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên đất,
rừng mà còn rất phong phú và đa dạng về các loại hình khoáng sản. Trên địa bàn tỉnh
có nhiều mỏ khoáng sản với trữ lượng khác nhau, nhiều loại quý hiếm. Như sét cao
lanh (ở M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 60 triệu tấn), sét gạch ngói (Krông Ana,
M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 50 triệu tấn), vàng (Ea Kar), chì (Ea H’Leo), phốt pho
(Buôn Đôn), Than Bùn (Cư M’Gar), đá quý (Opan, Jectit), đá ốp lát, đá xây dựng, cát
xây dựng phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh.
Du lịch: Với đặc điểm địa lý của một vùng đất cao nguyên quy tụ 47 dân tộc và
tài nguyên du lịch đa dạng, Đắk Lắk được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước
biết đến như một điểm du lịch hấp dẫn với nhiều địa danh cho phép khai thác theo
hướng kết hợp cảnh quan, sinh thái, môi trường và truyền thống văn hoá của nhiều dân
tộc trong tỉnh như hồ Lắk, cụm thác Gia Long – Dray Sap, cụm du lịch Buôn Đôn,
thác Krông Kma, Diệu Thanh, Tiên Nữ… bên cạnh các vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên Chư Yang Sin, Easo…Toàn tỉnh có 23 di tích lịch sử cách mạng, 02 di tích
lịch sử văn hoá, 13 di tích kiến trúc nghệ thuật, 8 di tích khảo cổ, 71 di tích thắng cảnh,
25 danh lam thắng cảnh. Có 9 di tích được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận
di tích quốc gia, Bảo tàng Đắk Lắk có hơn 8.000 hiện vật văn hoá lịch sử.
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 7
Báo cáo tốt nghiệp
* Về xã hội
Dân số: Dân số toàn tỉnh hiện có khoảng 1,8 triệu người (tăng gần 08 lần so với
năm 1975). Dân số tăng cơ học nhanh vào giai đoạn 1978 - 1990 và có 47 dân tộc anh
em cùng sinh sống. Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc. Trong đó, người Kinh
chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng chiếm gần
30% dân số toàn tỉnh. Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số
đấu nối vào lưới điện 35,22kV với tổng công suất 84,09 MW, năm 2013 có tổng sản
lượng điện đạt 396 triệu KWh. Hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh gồm: đường dây
500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV, 10kV, 0,4kV. Toàn tỉnh có 02 trạm biến áp 220kV;
9 trạm biến áp 110kV; 01 trạm biến áp 35kV; 407.640 công tơ 1 pha và 28.312 công tơ
3 pha.
Bưu chính viễn thông: Trong những năm qua, hệ thống bưu chính, viễn thông của
Đắk Lắk đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Hiện nay, có
184/184 xã phường, thị trấn có điện thoại, đạt tỉ lệ 100%; mạng di động đã phủ sóng
15/15 huyện, thị xã, thành phố. Tốc độ phát triển máy điện thoại hàng năm tăng nhanh,
đến hết năm 2013, tổng thuê bao điện thoại là 1.577.976 thuê bao (Cố định là 96.840
thuê bao, Di động là 1.481.136 thuê bao) đạt mật độ 87,83 thuê bao/100 dân. Tổng số
thuê bao Internet 42.524 thuê bao, đạt mật độ là 13,38 máy/100 dân; tỷ lệ người sử
dụng 46,82%.
Văn hóa: Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có
những nét đẹp văn hoá riêng. Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê,
M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến
trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá,
đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi
vật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổ
chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của
nhân loại. Cùng với nét độc đáo trong văn hóa, Đắk Lắk còn là vùng đất của những lễ
hội khá đặc trưng đã được du khách trong và ngoài nước biết đến như: Lễ hội đua voi;
Lễ hội văn hóa Cồng Chiêng; Lễ cúng bến nước; Lễ bỏ mả…của đồng bào các dân tộc
sinh sống trên mảnh đất này. Đặc biệt gần đây Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột đã được
Chính phủ công nhận là Lễ hội cấp Quốc gia được tổ chức 02 năm một lần vào tháng
3.
Giáo dục: Ngành giáo dục đào tạo được quan tâm đầu tư thích đáng và đã đạt
được nhiều thành tựu, góp phần nâng cao trình độ dân trí. Năm 2000 Đắk Lắk đã được
Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận tỉnh đã hoàn thành chương trình quốc gia xoá mù
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Văn Phòng
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 11
Báo cáo tốt nghiệp
Nhận xét: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phú Thọ được kết cấu với bộ máy tổ chức gọn nhẹ, độc lập theo từng hợp phần,
từng phòng chức năng, chịu sự chi phối theo ngành dọc. Mặt khác, bộ máy tổ chức hợp lý, đảm bảo đủ khả năng quản lý đối tượng và
thực hiện tốt nhiệm vụ. Các nhân viên từng bước được tiêu chuẩn hoá, có đủ năng lực, phẩm chất. Hệ thống tổ chức đảm bảo cho bộ
máy hoạt động đồng đều, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban dưới sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở đạt kết quả cao.
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 12
Báo cáo tốt nghiệp
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
* Lãnh đạo Sở
Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk có Giám đốc và không quá
03 Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách niệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt,
một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động – Thương binh &
Xã hội ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen
thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở
thực hiện theo quy định của pháp luật.
* Biên chế
Biên chế hành chính của Sở Lao động – Thương binh & Xã hội do Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.
Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
công trình ghi công liệt sỹ. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Ủy ban Nhân
dân huyện, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động,
người có công với xã hội.
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công
và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng tiêu cực, chống lãng
phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và
phân cấp. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xấy dựng phong trào toàn dân chăm sóc
giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội.
Trình UBND tỉnh quyết định chương trình và các giải pháp về việc làm của tỉnh.
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển dạy nghề của tỉnh; tổ chức và chỉ đạo,
kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề án dạy nghề đã được phê duyệt, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề.
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động nhân đạo, từ thiện để
giúp đỡ đời sống vật chất, tinh thần đối với người tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người già cô đơn không nơi nương tựa, người gặp khó
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 14
Báo cáo tốt nghiệp
khăn hiểm nghèo, nạn nhân chiến tranh và các đối tượng khác cần có sự cứu trợ, trợ
giúp của Nhà nước và xã hội.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chính sách bảo trợ xã hội trên địa
bàn. Phối hợp, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện chương trình xóa đối giảm nghèo, cứu trợ
xã hội, trợ giúp xã hội.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, trong nhiều năm qua Sở đã có nhiều
cố gắng thực hiện tốt vai trò tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện,
xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước, cùng với các ngành có liên quan giúp đỡ
UBND tỉnh quản lý hoạt động của các hội, chi hội quần chúng của địa phương theo
điều lệ của hiến pháp và pháp luật của nhà nước, cải cách một bước nền hành chính
địa phương.
1.1.1. Đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và lao động
Đội ngũ cán bộ trong Sở gồm 59 người là công chức, 3 người là hợp đồng.
1.1.3. Các cơ quan, đối tác tài trợ
Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk chủ yếu nhận kinh phí từ
Ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục tiêu và công việc liên quan, thiết lập
quan hệ với các nguồn tài trợ từ bên ngoài : Các đơn vị sự nghiệp; Doanh nghiệp Nhà
nước – Ngoài nhà nước; Doanh nghiệp – Cá nhân; Các quỹ từ thiện trong – ngoài
nước; Tổ chức Phi chính phủ;…
1.2. Thuận lợi và khó khăn
1.2.1. Thuận lợi
Nhìn chung, các mặt hoạt động của cơ quan Văn phòng Sở Lao động – Thương
binh & Xã hội năm 2014 có nhiều chuyển biến tích cực, trên các lĩnh vực hoạt động
đều đạt hiệu quả đáng khả quan. Các chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu đều đạt và vượt kế
hoạch. Ban Lãnh đạo Sở luôn quan tâm chỉ đạo, điều hành tạo điều kiện cho cán bộ,
công chức và các tổ chức đoàn thể hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ. Bộ máy tổ chức
và cán bộ cơ quan tương đối ổn định bảo đảm cho hoạt động có hiệu quả; đội ngũ cán
bộ, công chức cơ quan có nhiều cố gắng, nỗ lực phấn đấu trên các lĩnh vực công tác.
Trong những năm qua, Ngành LĐTBXH luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo,
chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ của cấp ủy, chính
quyền các cấp, các ban ngành, đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp và sự đồng thuận của
các tầng lớp nhân dân trong tỉnh; với sự đoàn kết thống nhất, khắc phục khó khăn của
tập thể đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức trong toàn Ngành, nên các chỉ tiêu,
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 16
Báo cáo tốt nghiệp
nhiệm vụ hàng năm của Sở đều hoàn thành vượt mức so với Nghị quyết, Kế hoạch của
cấp trên giao, góp phần ổn định trật tự xã hội, phát triển kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh.
1.2.2. Khó khăn
Trong chỉ đạo điều hành có lúc chưa kiên quyết, chưa kịp thời; các chính sách an
sinh xã hội ở một số địa phương triển khai còn chậm nhất là chính sách hỗ trợ tiền
điện, miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên.
Đời sống đa số cán bộ, công chức iên chức – người lao động trong ngành còn
nhiều khó khăn, thiếu thốn; đội ngũ cán bộ, công chức viên chức cấp cơ sở còn yếu,
+ Hộ cận nghèo nông thôn: 28.255 hộ, chiếm 89,07% tổng số hộ cận nghèo.
- Chia theo dân tộc:
+ Hộ cận nghèo người Kinh: 16.828 hộ, chiếm 53,05% tổng số hộ cận nghèo.
+ Hộ cận nghèo người DTTS: 14.896 hộ, chiếm 46,95% tổng số hộ cận nghèo.
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 18
Báo cáo tốt nghiệp
TT
Huyện, thị xã, thành
phố
Tổng hộ dân Số hộ nghèo đầu năm Diễn biến hộ nghèo trong năm
Số hộ
Trong
đó hộ
DTTS
Số hộ
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
DTTS
Tỷ
lệ
(%)
Số hộ thoát
nghèo
Số hộ tái
nghèo
Số hộ
Tỷ lệ
(%)
Số
1.6
4
1 TP. Buôn Ma Thuột
48,
813
3,7
90
639 1.28 196
4.
81
239
37.
40
7
1.1
0
2 Thị xã Buôn Hồ
12,
142
1,0
91
406 3.39 90
8.
33
124
30.
54
4
0.9
9
42
239 4.14 46
4.
98
112
46.
86
5
2.0
9
6 Huyện Ea Súp
2,
834
8
39
198 7.34 93
11.
51
60
30.
30
13
6.5
7
7 Huyện Krông Ana
5,
397
8
09
459 8.54 226
0.4
6
10 Huyện Krông Păk
4,
157
83
123 2.94 9
11.
54
61
49.
59
3
2.4
4
11 Huyện Lắk
1,
468
3
63
97 6.68 39
11.
05
38
39.
18
0 -
12 Huyện M'đrắk
1,
06
1.7
2
1 TP. Buôn Ma Thuột
27,
231
7,5
72
9
00
3.
36
4
58
6.
14
301
33.
44
3
0.3
3
2 Thị xã Buôn Hồ 9,850 5,031 903
9.
27
588
11.
91
5 Huyện Cư M'gar 30,352 15,140 3,226
10.
76
2,301
15.
80
912
28.
27
36
1.1
2
6 Huyện Ea H'leo 24,807 11,077 3,115
12.
97
1,840
17.
30
1,091
35.
02
26
0.8
3
7 Huyện Ea Kar 29,910 9,256 4,366
14.
91
2,667
30.
22
0.8
5
10 Huyện Krông Bông 18,589 7,428 4,154
22.
55
2,403
34.
11
837
20.
15
48
1.1
6
11 Huyện Krông Buk 14,334 4,408 1,377
9.
81
828
19.
34
426
30.
94
8
0.5
8
12 Huyện Krông Năng 25,064 8,061 2,628
10.
61
1,615
1.9
9
15 Huyện M'đrắk 15,313 6,872 3,250
22.
11
2,131
32.
18
854
26.
28
117
3.6
0
Tổng cộng
415,2
35
133,09
1
50,33
4
12.26
30,71
6
23.7
2
13,6
16
27.
05
huyện, thành, thị xuống phòng Kế hoạch - Tài chính đề nghị tổng hợp, làm cơ sở thanh
quyết toán, thực hiện hỗ trợ.
Sau khi tổng hợp cụ thể các số liệu, phòng Kế hoạch - Tài chính gửi lại cho
phòng Bảo trợ xã hội số liệu tổng quát nhất của từng huyện, thành, thị. Phòng Bảo trợ
xã hội lưu số liệu tổng quan vào máy tính, còn phần số liệu báo cáo cụ thể của từng
huyện, thành, thị được lưu tại phòng Bảo trợ xã hội.
2.3. Tình hình thực hiện chính sách
a) Tín dụng ưu đãi hộ nghèo:
Giải quyết cho 40.753 lượt hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách
khác vay vốn, với số tiền 773.426 triệu đồng. Trong tổng số hộ được vay vốn có
12.000 lượt hộ nghèo vay 230.000 triệu đồng; 2.000 lượt học sinh, sinh viên vay
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 21
Báo cáo tốt nghiệp
60.000 triệu đồng; 109 lượt hộ đi xuất khẩu lao động vay 3.268 triệu đồng; 9.000 lượt
hộ cận nghèo vay 180.000 triệu đồng. Tổng dư nợ các chương trình cho vay là 206.278
hộ, với số tiền là 3.004.000 triệu đồng, tổng số nợ quá hạn là 16.534 triệu đồng, chiếm
0,55% tổng dư nợ.
Tồn tại, hạn chế: Nợ quá hạn tại một số địa bàn còn cao, việc bình xét đối tượng
cho vay ở một số nơi còn sai sót và việc theo dõi, quản lý đối tượng vay vốn chưa chặt
chẽ; một số huyện, thị xã, thành phố trích bổ sung kinh phí để cho vay còn ít; công tác
phối hợp giữa vay vốn với khuyến nông – khuyến lâm, dạy nghề… còn nhiều hạn chế
nên nhiều hộ sử dụng vốn vay hiệu quả chưa cao.
b) Khuyến nông, khuyến lâm cho người nghèo:
Thông qua các chương trình khuyến nông, phát triển thủy sản, phát triển thủy lợi
ngành Nông nghiệp đã tổ chức 88 lớp tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn cho
3.600 lượt hộ tham gia (có khoảng 912 lượt hộ nghèo), trong đó từ chương trình
khuyến nông là 80 lớp với 3.200 lượt hộ, từ chương trình phát triển thủy sản là 08 lớp
với 400 lượt hộ.
Tổ chức 08 cuộc hội thảo đầu bờ cho 168 lượt hộ tham gia (có khoảng 30% là
hộ nghèo). Xây dựng 04 mô hình trình diễn, gồm: 01 mô hình nuôi gà thả vườn quy
đ) Dạy nghề cho người nghèo:
Chương trình đào tạo nghề miễn phí cho lao động nông thôn đã tổ chức các lớp
dạy nghề cho khoảng 3.700 lao động (trong đó khoảng trên 80% là lao động người
DTTS và lao động thuộc hộ nghèo). Tổng kinh phí thực hiện khoảng trên 10.000 triệu
đồng.
Tồn tại, hạn chế: Các cơ sở dạy nghề chưa tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu về
học viên thuộc hộ nghèo tham gia học nghề; kinh phí thực hiện dạy nghề phân bổ hàng
năm rất ít so với nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
e) Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo:
Thực hiện hỗ trợ tiền điện cho 50.334 hộ nghèo, kinh phí khoảng 22.300 triệu
đồng.
f) Trợ giúp pháp lý cho người nghèo:
Thực hiện chương trình trợ giúp pháp lý miễn phí, ngành Tư pháp đã thụ lý và
thực hiện 1.509 vụ việc cho 1.509 lượt người (có khoảng 956 lượt người nghèo, trong
đó); thực hiện 48 đợt trợ giúp pháp lý lưu động tại các địa bàn khu vực II, III, địa bàn
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 23
Báo cáo tốt nghiệp
đặc biệt khó khăn cho 3.087 lượt người, số vụ tư vấn tại các đợt lưu động là 1.309 vụ
việc cho 1.226 lượt người (trong đó có 710 người nghèo).
Tổ chức kiện toàn, chấn chỉnh lại các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã, hiện
nay còn 17 câu lạc bộ (đã giải thể 7 câu lạc bộ); số thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc
bộ là 90 người. Các câu lạc bộ đã tổ chức các buổi sinh hoạt và sinh hoạt lồng ghép
với 1.978 người tham dự.
Tồn tại, hạn chế: Hầu hết các đối tượng được trợ giúp đều có trình độ thấp, một
số người không biết chữ, không biết tiếng phổ thông nên khả năng tiếp thu về các
chính sách pháp luật rất hạn chế.
g) Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá:
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại
chúng như: Đài phát thanh – Truyền hình, Bản tin cơ sở của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy,
Báo Lao động – Xã hội; tuyên truyền bằng Panô, áp phích, để thực hiện các nội dung,
đời sống của người dân. Kinh phí trung ương phân bổ chưa đủ theo quy định tại Quyết
định số 551/QĐ-TTg (kinh phí còn thiếu khoảng 64 tỷ đồng). Nhiều mô hình áp dụng
khoa học kỹ thuật tiên tiến về trồng trọt, chăn nuôi đã được đầu tư, nhưng chưa được
nhân rộng mà chỉ dừng lại sau khi đã thí điểm.
i) Hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/QĐ-TTg:
Tổng số vốn đầu tư năm 2014 là 20.799 triệu đồng, đã phân bổ cho các huyện
thực hiện là 19.743 triệu đồng: Tổng số xã, phường, thị trấn được hưởng thụ là 96/184
xã; tổng số hộ, khẩu được hỗ trợ là 37.566 hộ/164.315 khẩu.
2.4. Các mô hình chăm sóc và trợ giúp đối tượng
Xây dựng mô hình giảm nghèo:
- Thực hiện xây dựng 02 mô hình giảm nghèo tại xã Đắk Nuê huyện Lắk cho 60
hộ nghèo tham gia (thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo),
gồm: Mô hình nuôi gà thả vườn và mô hình nuôi Ngan Pháp, kinh phí thực hiện 500
triệu đồng.
Tồn tại, hạn chế: Kinh phí được phân bổ ít nên số mô hình được xây dựng và số
hộ nghèo được tham gia, hưởng lợi còn ít.
- Hỗ trợ hộ nghèo về chăn nuôi Bò:
Triển khai thực hiện gói hỗ trợ của Quỹ Thiện Tâm – Tập đoàn Vingroup đã hỗ
trợ cho 1.000 hộ nghèo, mỗi hộ 01 con bò cái sinh sản, tổng trị giá gói hỗ trợ khoảng
15.000 triệu đồng. Nhìn chung, chính quyền địa phương đã quan tâm chỉ đạo, giám sát
SVTH: Phạm Thị Chung Lớp: ĐH11CT Trang 25