HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đào tạo NGHỀ CHO THANH NIÊN tại sở LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH và xã hội TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H
U



HOÀNG THỊ HOA

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN TẠI
SỞ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG BÌNH

H
U



Học viên

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

H

dẫn cho em hoàn thành luận văn.

KI
N

Do nhận thức và thời gian có hạn nên bài luận văn không thể tránh khỏi những


C

thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để luận văn

H

đƣợc hoàn thiện hơn.

Đ

ẠI

Trân trọng cảm ơn!

TR

Ư





H
U

Mục đích: Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề

TẾ

xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc (QLNN)

H

đối với đào tạo nghề cho thanh niên tại Sở LĐTB&XH Quảng Bình.


C

niên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

KI
N

Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLNN đối với đào tạo nghề cho thanh
2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng: các phƣơng pháp thống kê,

ẠI

H

so sánh, tổng hợp, phân tích và một số phƣơng pháp khác.

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCH:

Ban chấp hành

CBCC:

Cán bộ công chức

CĐN:

Cao đẳng nghề

CSDN:

Cơ sở dạy nghề

CSSX:

Cơ sở sản xuất

CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Cộng hòa dân chủ nhân dân

DN:


CHDCND:


C

LĐ-TB&XH: Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
Lao động nông thôn

NNL:

Nguồn nhân lực

ẠI

H

LĐNT:

N

QLHCNN:



Quản lý nhà nƣớc

Đ

G



Ư

TCN:

iv


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ......................................................................................................... i

Lời cảm ơn ............................................................................................................ ii
Tóm lƣợc luận văn ...............................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................... iv
Mục lục ................................................................................................................. v
Danh mục các hình vẽ, đồ thị .............................................................................. ix
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1

H
U



2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3

TẾ



1.1.2 Quan điểm và định hƣớng đào tạo nghề .................................................... 10

Ư



1.1.3. Các loại hình và đối tƣợng đạo tạo nghề .................................................. 11

TR

1.1.4. Các cơ sở đào tạo nghề ............................................................................. 13
1.1.5. Mục tiêu và yêu cầu đào tạo nghề ............................................................ 13
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN ..... 14
1.2.1. Đào tạo nghề cho thanh niên và sự cần thiết khách quan ......................... 14
1.2.2. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề cho thanh
niên ...................................................................................................................... 16
1.2.3. Trách nhiệm và thẩm quyền trong quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề
cho thanh niên ..................................................................................................... 20
1.2.4. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho thanh niên (cấp tỉnh) ... 24
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nghề cho thanh niên .......... 27

v


1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN ..................................................................... 30
1.3.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho thanh niên của Singapore ....................... 30
1.3.2 Kinh nghiệm Công tác đào tạo nghề cho thanh niên ở tỉnh Hà Tĩnh ........ 31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm trong đào tạo nghề cho thanh niên cho Sở Lao động

2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI

H

VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG

ẠI

BÌNH ................................................................................................................... 45

Đ

2.2.1 Đánh giá chung tình hình lực lƣợng lao động thanh niên và đào tạo ........ 45

N

G

2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao



động thanh niên ở tỉnh Quảng Bình .................................................................... 48

TR

Ư

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN THEO SỐ LIỆU ĐIỀU


TẾ

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về đào tạo nghề cho thanh niên ........ 84

H

3.2.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề .................................... 86

KI
N

3.2.4. Thực hiện kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề, đổi mới phƣơng pháp


C

giảng dạy, cách thi, kiểm tra, đánh giá ............................................................... 87
3.2.5. Tăng cƣờng tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin...................... 88

ẠI

H

3.2.6. Chính sách thu hút sự tham gia đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề, các

Đ

doanh nghiệp trên địa bàn ................................................................................... 91


Trang
Bảng 2.1:

Phân bố dân cƣ theo các huyện, thành phố tỉnh Quảng Bình,
giai đoạn 2016 -2018........................................................................... 38

Bảng 2.2.

Lực lƣợng lao động tỉnh Quảng Bình .................................................. 38

Bảng 2.3.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ năm 2016 đến 2018 và kế hoạch
đến năm 2020 ....................................................................................... 39
Phân bố nguồn lao động theo thành phần kinh tế ................................ 39

Bảng 2.5.

Số lƣợng cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ...................... 41

Bảng 2.6:

Đánh giá mƣc độ đáp ứng trang thiết bị phục vụ dạy nghề ............... 43

Bảng 2.7.

Tình hình về lực lƣợng lao động thanh niên tỉnh Quảng Bình ........... 45

Bảng 2.9.


ẠI

H

Bảng 2.11.

Đ

nghề, năm 2017 .................................................................................... 56
Kết quả tổ chức đào tạo nghề cho thanh niên, giai đoạn 2016-2018 ... 57

Bảng 2.14.

Đội ngũ cán bộ quản lý về đào tạo nghề, giai đoạn 2016-2018 ........... 60

Bảng 2.15.

Trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề năm 2018 .................................. 62

TR

Ư



N

G

Bảng 2.13:

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1. Hệ thống giáo dục quốc dân ....................................................................... 12

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ



cuộc vĩ đại đó, cần có những con ngƣời vừa hồng vừa chuyên, vừa có trình độ khoa

H

học công nghệ và lý tƣởng cách mạng. Con ngƣời đó không ai khác chính là thế hệ

KI
N

trẻ, đó chính là thanh niên. Vì thế để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của xã hội,
công tác đào tạo và đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên – lực lƣợng lớn trong xã hội là


C

nội dung hết sức cần thiết. Bởi chỉ khi có đƣợc một trình độ kĩ thuật nhất định, họ

H

mới có thể tạo lập đƣợc nghề nghiệp từ đó mới tiếp tục nâng cao trình độ và cống hiến

Đ

ẠI

cho xã hội, song một thực tế cho thấy là chất lƣợng đào tạo nghề cho thanh niên hiện

G


Trong thời gian qua, hệ thống cơ sở đào tạo nghề đƣợc quy hoạch, phát triển
mạnh mẽ, nhất là các trung tâm dạy nghề cấp huyện; quy mô đào tạo đƣợc mở rộng;
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về dạy nghề cho thanh niên, công tác quy
hoạch, kế hoạch, dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho thanh niên đƣợc các cấp chính
quyền quan tâm triển khai; các nhân tố đảm bảo chất lƣợng đào tạo đƣợc tăng cƣờng
khiến chất lƣợng đào tạo nghề cũng dần đƣợc cải thiện; đã gắn mục tiêu đào tạo nghề
với chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh – tế xã hội; sau đào tạo nhiều lao động



đã tìm đƣợc việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế

H
U

- xã hội và xây dựng nông thôn mới.

TẾ

Tuy nhiên, theo báo cáo tổng kết của ngành Lao động – Thƣơng binh và Xã

H

hội, cũng nhƣ kết quả khảo sát, đánh giá từ các cơ quan quản lý, các cơ quan nghiên

KI
N

cứu, thì hiện tại, thực trạng hoạt động quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho thanh


TR

thực hiện thƣờng xuyên và còn thiếu chặt chẽ dẫn đến chất lƣợng, hiệu quả đào tạo
chƣa cao, chƣa phù hợp với nhu cầu của ngƣời học và ngƣời sử dụng lao động.
Trƣớc ý nghĩa của công tác đào tạo nghề cho thanh niên và từ những đòi hỏi
cao của thực tế địa phƣơng Quảng Bình, tôi đã lực chọn đề tài: “Hoàn thiện công
tác Quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề cho thanh niên tại Sở Lao động –
Thƣơng binh và xã hội tỉnh Quảng Bình” cho Luận văn thạc sĩ kinh tế cả mình.
Đây là một vấn đề tuy không mới, song lại rất cần thiết và thiết thực đặc biệt
đối với tỉnh Quảng Bình, có tính chất nền tảng trong việc định hƣớng cho sự phát triển
nguồn nhân lực cũng nhƣ sự phát triển của lực lƣợng sản xuất trên điạ bàn tỉnh trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề xuất một số giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc (QLNN) đối với đào tạo nghề
cho thanh niên tại Sở LĐTB&XH Quảng Bình.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với đào tạo nghề cho
thanh niên;
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về đào tạo nghề cho thanh niên tại Sở

H
U




G

Lao động TB&XH tỉnh Quảng Bình



N

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Ư

- Nội dung: Chỉ nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về công tác đào tạo

TR

nghề cho thanh niên tại Sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Bình
- Không gian: Sở Lao động TB&XH tỉnh Quảng Bình với công tác quản lý
trên địa bàn Quảng Bình
- Thời gian: Số liệu thu thập thứ cấp trong giai đoạn 2015- 2017; Số liệu điều
tra sơ cấp đầu năm 2019 đề xuất giải pháp đến năm 2023
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Đề tại đƣợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng
Hồ Chí Minh, đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc

3



- Thông tin, số liệu thứ cấp: Đƣợc thu thập từ: Các văn bản, Qui định, Chính


C

sách của Đảng, Nhà nƣớc và các Ban ngành liên quan đến công tác đào tạo nghề cho

H

thanh niên; Thu thập sách, báo, internet; Các báo cáo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở

ẠI

Lao động - Thƣơng binh xã hội và các cơ quan ban ngành ở địa phƣơng;...

G

Đ

- Số liệu sơ cấp: Thống kê nghiên cứu thực tiễn thông qua điều tra xã hội học

N

chọn mẫu điều tra. Số liệu thứ cấp Đƣợc thu thập từ điều tra phỏng vấn trực tiếp cán

Ư



bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ của Sở LĐTBXH, cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo nghề



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

5

trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công


C

nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời… Nghề là hiện tƣợng xã

H

hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn chặt sự phân công lao động xã hội với tiến bộ

ẠI

khoa học kỹ thuật (KHKT) và văn minh nhân loại, nó đƣợc nhiều ngành khoa học

G

Đ

khác nhau nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau.

N

Nghề xuất hiện trong xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu làm ăn, sinh sống của con

Ư



ngƣời và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) theo nhiều lĩnh vực


H
U

những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho ngƣời đó

TẾ

thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhiệm đƣợc một công việc nhất định. Có
nhều dạng đào tạo: Đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và

KI
N

H

ĐTN, đào tạo lại, đào tạo từ xa và tự đào tạo, v.v.

Có rất nhiều định nghĩa về ĐTN, sau đây xin đƣợc nêu một số định nghĩa đó:


C

Tác giả William Mc. Gehee (1979) cho rằng: ĐTN là những quy trình mà

H

những công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập sao cho kết quả hành vi đóng

Đ

năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời

7


hành nghề có năng suất và hiệu quả cao. Thông thƣờng, sau khi đào tạo ngƣời lao
động kỹ thuật đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề” [14, tr.9-12].
Theo Luật giáo dục nghề nghiệp (2014) “. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động
dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
ngƣời học để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá
học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Nhƣ vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân
văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao ngƣời lao động ngay trong quan niệm về lao



động chứ không chỉ coi lao động là nguồn “Vốn nhân lực”, coi công nhân nhƣ cái

H
U

máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động -

TẾ

một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất vớí công nghệ và kĩ thuật

H




ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định.

TR

Ư

Nhƣ vậy, dạy nghề giúp cho ngƣời lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp để từ đó học có thể xin đƣợc việc làm trong các cơ quan,
doanh nghiệp hoặc có thể tự tạo ra các công việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho
bản thân.
Nguyên lý và phƣơng châm của dạy nghề: Học đi đôi với hành; lấy thực hành,
thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp,
rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp cho ngƣời học, đảm bảo tính
giáo dục toàn diện.
Cấp độ đào tạo nghề:
Đào tạo nghề trình độ sơ cấp: Nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực
hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có

8


đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe,
tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Cơ sở dạy nghề (CSDN) trình độ sơ
cấp: trung tâm dạy nghề (TTDN), trƣờng trung cấp nghề, trƣờng cao đẳng nghề có đăng
ký dạy nghề trình độ sơ cấp, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất (CSSX) kinh
doanh, dịch vụ khác, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng, đại học, cơ sở
giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp. Ngƣời học nghề học hết chƣơng


H

môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập

Đ

ẠI

và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ

G

vào công việc; giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lƣơng



N

tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện

Ư

cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc

TR

tiếp tục học lên trình độ cao hơn [11, tr.10-12].
1.1.1.4. Các yếu tố cơ bản của đào tạo nghề
ĐTN là một quá trình sƣ phạm có mục đích, có nội dung và phƣơng pháp (PP)

TẾ

“Kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thành thục”.

Thái độ nghề nghiệp: Là những phẩm chất đạo đức trong lao động nhƣ tính

KI
N

H

trung thực, tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, tính tập thể, tác phong công nghiệp,
phẩm chất cần thiết khác để ngƣời công nhân kỹ thuật có thể lao động có chất lƣợng


C

và hiệu quả.

H

1.1.2 Quan điểm và định hƣớng đào tạo nghề

Đ

ẠI

1.1.2.1 Quan điểm đào tạo nghề của Đảng

G

quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trƣờng,
bảo đảm định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong phát triển đào tạo nghề. Phát triển hài
hòa, hỗ trợ giữa công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Thực hiện dân chủ
hóa, xã hội hóa đào tạo nghề.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đào tạo nghề đồng thời đào
tạo nghề phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nƣớc.
Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ



năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với

H
U

nhiều phƣơng thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hƣớng ứng dụng,

TẾ

thực hành, bảo đảm đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trƣờng
lao động trong nƣớc và quốc tế.

KI
N

H

Đẩy mạnh xã hội hóa, trƣớc hết đối với giáo dục nghề nghiệp khuyến khích
liên kết với các cơ sở đào tạo nƣớc ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích cạnh

TR

với các đối tƣợng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học
sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đƣợc vay để học.
1.1.3. Các loại hình và đối tƣợng đạo tạo nghề
1.1.3.1. Các loại hình đạo tạo nghề
Với sự phát triển phong phú và đa dạng của đào tạo nghề cũng nhƣ nhu cầu rất
đa dạng của ngƣời học và của thị trƣờng lao động, hiện nay đang tồn tại hai loại hình
đào tạo nghề là đào tạo nghề chính quy và đào tạo nghề thƣờng xuyên.
Đào tạo chính quy
Đào tạo chính qui là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời
gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng

11


ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
Đào tạo thƣờng xuyên
Đào tạo thƣờng xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự
học có hƣớng dẫn đối với các chƣơng trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao
đẳng và các chƣơng trình đào tạo nghề nghiệp khác, đƣợc thực hiện linh hoạt về
chƣơng trình, thời gian, phƣơng pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của
ngƣời học.
Với các đặc điểm của đào tạo nghề, thực hành là chủ yếu, quá trình đào tạo có



thể đƣợc thực hiện tại cơ sở dạy nghề (CSDN), tại cơ sở sản xuất (CSSX), doanh


Đ

thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt

G

nghiệp trung học phổ thông, từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo đối với

Ư
TR

tr.15].



N

ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trong ngành nghề đào tạo [11, tr.10, tr.12,

Sơ đồ 1.1. Hệ thống giáo dục quốc dân

12


1.1.3.2. Đối tượng đạo tào nghề
Tùy theo cách thức tiếp cận và phân chia đào tạo nghề thành các các đối tƣợng
khác nhau nhƣ: Đào tạo nghề cho thanh niên, đào tạo nghề cho phụ nữ, đào tạo nghề cho
lao động nông thông, đào tạo nghề cho lao động thành thị, đào tạo nghề cho đối tƣợng
chính sách, đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật, đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số….
1.1.4. Các cơ sở đào tạo nghề

H

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tƣ thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu

ẠI

của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tƣ nhân hoặc cá

Đ

nhân, do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tƣ nhân

N

G

hoặc cá nhân đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất;

Ư



Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài gồm cơ sở giáo dục nghề

TR

nghiệp 100% vốn của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh
giữa nhà đầu tƣ trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.1.5. Mục tiêu và yêu cầu đào tạo nghề
1.1.5.1 Mục tiêu đào tạo nghề


1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN

KI
N

H

1.2.1. Đào tạo nghề cho thanh niên và sự cần thiết khách quan


C

1.2.1.1 Khái niệm đào tạo nghề cho thanh niên

Đào tạo nghề cho thanh niên là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,

ẠI

H

kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho thanh niên để họ có thể tìm đƣợc việc

Đ

làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học.

N

G

Việt Nam nhƣ: Cần cù, sáng tạo, tiết kiệm, thật thà, giữ chữ tín, đoàn kết, chung
thủy... thanh niên luôn là những ngƣời trẻ năng động, dám nghĩ dám làm, chấp nhận
mạo hiểm, dám chịu trách nhiệm. Tính cộng đồng vẫn đƣợc quan tâm nhƣng đồng
thời, một số giá trị phẩm chất cá nhân nhƣ học vấn, sức khoẻ, sáng tạo, tự lập, tự
trọng, tinh thần khám phá, chí tiến thủ... cũng đƣợc đề cao. Thanh niên Việt Nam



ngày càng có nhiều cơ hội có mặt, thử thách, nắm giữ các vai trò quan trọng trên tất cả

H
U

các lĩnh vực: kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục, quốc phòng an ninh... Nhiều

TẾ

dự án, đề tài khoa học, sáng kiến, cải tiến do lực lƣợng thanh niên tiến hành thực hiện

H

đã có tính ứng dụng cao trong thực tiễn.

KI
N

1.2.1.3. Sự cần thiết khách quan phải đào tạo nghề cho thanh niên


C

cao trình độ tri thức khoa học để nói tiếp đến sự cống hiến.
Xu hƣớng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi ở thanh niên cũng phải
luôn đi đầu trong việc tiếp cận cái mới. Nhƣng đồng thời cũng phải có trách nhiệm,
bản lĩnh chính trị vững vàng để có thể đƣơng dầu với những khó khăn, thách thức.
Điều đó thể hiện ở lòng yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội, việc tích cực thực hiện đƣờng
lối, chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, sẵn sàng mang sức trẻ cống hiến cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chỉ trên cơ sở bản lĩnh chính trị vững vàng, tuổi trẻ mới
tự tin dấn thân vào các hoạt động xây dựng phát triển đất nƣớc.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status