Đồ Án công tác tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay - Pdf 26

Đề án môn học
Lời mở đầu
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất đối với bất cứ một tổ chức nào.
Sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ, phụ thuộc chủ yếu
vào năng lực và hiệu suất làm việc của những ngời lao động. Mặt khác, khi
một công nhân không đủ trình độ đợc thuê một cách thiếu thận trọng vì lựa
chọn kém thì anh ta trở thành một gánh nặng cho doanh nghiệp. vì vậy quá
trình tuyển dụng lao động để có đợc một đội ngũ lao động tốt của mỗi doanh
nghiệp là hết sức quan trọng và là nhân tố quyết định trong sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp .
Để giúp mọi ngời hiểu biết rõ thêm về tầm quan trọng và thực trạng
công tác tuyển dụng lao động trong doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài này
cho môn học chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Em chân thành cảm ơn cô giáo TS Phạm Thuý Hơng đã giúp đỡ rất
nhiều để em có thể hoàn thành đề tài môn học này, tuy đã rất cố gắng nhng
chắc chắn có nhiều thiếu sót, tôi mong sự góp ý của tất cả mọi ngời có quan
tâm đến đề tài này.
*Trong đề án này có những mục chính sau:
- Những khái niệm chung về tuỷên mộ, tuyển chọn.
- Các bớc trong tuyển dụng
- Các phơng pháp tuyển dụng lao động trong tổ chức
- Nguồn tuyển dụng lao động
- Các yếu tố ảnh hởng đến công tác tuyển dụng
- Tầm quan trọng của tuyển dụng trong tổ chức
- Tình hình chung về tuyển dụng của các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay, một số nguyên nhân và giải pháp
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
1
Đề án môn học
Phần A. Những lý luận chung về tuyển mộ, tuyển chọn
I- khái niệm về tuyển mộ:

Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
2
Đề án môn học
Nh vậy việc tuyển chọn nhân viên là lựa chọn những ngời phù hợp với
tính chất của từng loại công việc. Khả năng con ngời chỉ phát huy mạnh nếu
bố trí họ vào làm những công việc thích hợp với họ. Tuyển chọn còn bị ảnh h-
ởng bởi bầu không khí văn hóa của công ty. Một công ty có bàu không khí
năng động, chắc chắn sẽ chọn những ngời có đầu óc thông minh, đầy tham
vọng và nhất là năng động, có sáng kiến.
III- Yêu cầu và nguyên tắc của tuyển dụng.
1- Các yêu cầu về tuyển dụng lao động
Tuyển dụng nhân viên vào làm viêc phải gắn với đòi hỏi của sản xuất,
công việc trong doanh nghiệp. những yêu cầu trong tuyển dụng nhân viên
trong doanh nghiệp :
- Tuyển dụng những ngời có trình độ chuyên môn cần thiết cho công
việc cần tuyển dụng, có thể làm việc tới năng suất lao động cao, hiệu suất
công tác tốt.
- Tuyển những ngời có kỹ thuật, trung thực, gắn bó với công việc với
doanh nghiệp.
- Tuyển dụng những ngời có sức khỏe, làm việc lâu dài trong doanh
nghiệp với nhiệm vụ mà mình đợc giao
Nếu tuyển không kỹ, tuyển sai, theo cảm tính hoặc theo một sức ép nào
đó, sẽ dẫn đến hậu quả nhiều mặt về kinh tế xã hội.
2- Các nguyên tắc của tuyển dụng
Tuyển dụng đợc tiến hành theo những quy tắc sau:
- Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp giấy chứng chỉ về trình độ
chuyên môn của ngời xin việc để làm căn cứ tuyển dụng
- Căn cứ vào hệ thống các câu hỏi và trả lời để tìm hiểu ngời xin việc,
các câu hỏi này do doanh nghiệp đề ra
- Căn cứ vào tiếp xúc, gặp gỡ giữa doanh nghiệp ( phòng quản trị nhân

- Những ngời dự tuyển vào bất kỳ vị trí nào sẽ đợc lựa chọn trên cơ sở
duy nhất, đó là sự thoả mãn các tiêu chuẩn thuê mớn và đặc điểm của công
việc.
Bớc 2: Chuẩn bị báo cáo về tình hình nguồn nhân lực. Tất cả những ngời
đứng đầu đơn vị theo thời gian đã quy định trong năm nộp cho ngời quản trị
nhân lực một bản báo cáo dự kiến tình hình nguồn nhân lực cho các năm tới.
Các báo cáo phải làm rõ những vấn đề: Những vị trí (chức vụ) đã có đủ ngời ,
những vị trí (chức vụ) hiện đang thiếu ngời, yêu cầu sắp xếp lại, những vị trí
mới cần ngời, cần bổ sung thêm, mô tả công việc và tiền lơng đề xuất cho mỗi
vị trí (nếu cha có sẵn mức lơng cho công việc đó). Phòng quản trị nhân lực sẽ
duyệt lại, giới thiệu và nộp bản báo cáo về tình hình nhân lực cho giám đốc
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
4
Đề án môn học
Bớc 3: thông báo những yêu cầu đối với những ngời làm công đã đợc xét
duyệt trên. Thông báo mọi điều kiện cần thiết cho ngời làm công về tiền lơng,
sự bố trí sắp xếp lại hay bổ sung thêm; ngời xin việc sẽ nộp đơn tới phòng
quản trị nguồn nhân lực.
Bớc 4: Tuyển mộ những ngời xin việc đúng chất lợng theo những quy
định về điều kiện cần thiết khi tuyển mộ, đơn vị quản lý nguồn nhân lực sẽ
tuyển những ngời xin việc đúng chất lợng cho những vị trí cần thiết.
Bớc 5: Phát đơn và tiếp nhận ngời xin việc. Ngời phụ trách về tuyển
dụng thực hiện một cuộc phỏng vấn để tìm ngời phù hợp với công việc, sau đó
cung cấp những thông tin về tổ chức và những công việc sẽ có trong thời gian
tới, đồng thời giúp đỡ việc hoàn thành các đơn xin việc
Bớc 6: thực hiện những trắc nghiệm về việc làm, kiểm tra vốn kiến thức
của ngời xin việc về vấn đề liên quan đến cá nhân
Mục tiêu chủ yếu là xác định các năng lực của cá nhân trong công việc và
mức độ thoả mãn ngời ta chờ đợi ở anh ta trong công việc nh thế nào. phòng
quản trị nhân lực phải thẩm tra những điều trình bày của ngời xin việc qua

nghiệp.
Bớc 12: Công việc tiếp theo lúc này, phòng quản lý nguồn nhân lực theo
giõi chặt chẽ ngời mới vào làm việc và cho họ những lời khuyên khi cần thiết.
Ngời lao động cần có thời gian thử thách. Đó là thời kỳ ngời lao động đợc
quan sát để xác định rõ sự phù hợp của anh ta với công việc cũng nh sự có ích
của anh ta đối với tổ chức.
V- Các phơng pháp tuyển dụng lao động
1- Phơng pháp tuyển mộ.
Tuyển mộ là tiến trình thu hút những ngời có khả năng từ các nguồn khác
nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm
Có rất nhiều phơng pháp tuyển mộ nhân viên :
- Quảng cáo : các mục quảng cáo trên báo chí, truyền hình về tuyển
dụng lao động, internet. Hầu hết các công ty đều đồng ý rằng đây là nguồn
cung cấp thông tin về công nhân viên trẻ tuổi đa số ít có kỹ năng theo nhu cầu
của công ty. Cách tuyển mộ này thờng áp dụng khi các phơng pháp tuyển mộ
khác quá tốn kém hoặc khó khăn.
- Cử chuyên viên tuyển mộ đến các trờng kỹ thuật và hớng nghiệp, trờng
đại học cộng đồng, các đại học và viện đại học để tuyển mộ. Phơng pháp này
có u điểm là lao động ở đây đợc đào tạo rất quy mô, thứ nữa là công ty đợc
tiếp xúc với ứng viên có khả năng do nhà trờng lọc lựa.
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
6
Đề án môn học
- Các cơ qua ngời tuyển dụng : Cũng có nhiều công ty lại phải nhờ cậy
các cơ quan tuyển dụng dùm. Các cơ quan này thờng là giỏi về công tác tuyển
dụng nhân viên văn phòng hơn. Chất lợng tuyển dụng tuỳ theo khả năng
chuyên môn của cấp quản trị của cơ quan này.
- Sinh viên thực tập: Đây cũng là một hình thức tuyển mộ tốt vì sinh viên
khi thực tập tại công ty đã có một khoảng thời gian để hiểu về công ty và công
việc của mình đang thực tập. Và khi cần thiết thì họ có thể làm đợc việc ngay.

giá.
Phỏng vấn ban đầu để loại trừ những ngời xin việc không đủ chất lợng
(trình độ) và chú ý đến những ngời có đủ trình độ, có thể đợc thuê vào làm
việc. Phỏng vấn ban đầu là phần đầu của sự lựa chọn liên tục và kết quả chỉ có
tính chất ớm thử
Phỏng vấn đánh giá đợc tiến hành để duyệt lại tất cả mọi vấn đề thuộc về
khả năng của ngời xin việc. Việc này cho phép ngời phỏng vấn ra quyết định
cuối cùng.
Mục đích cơ bản của phỏng vấn là phát hiện ra những vấn đề: chất lợng
con ngời, những phẩm chất đòi hỏi của vị trí làm việc nh thể hình sức khỏe,
phong cách ăn nói phong cách ăn mặc. Trình độ học vấn, kinh nghiệm làm
việc, sự hoà nhập với mọi ngời.
VI- Nguồn tuyển dụng lao động.
- Trong nội bộ : khi yếu tố thời gian là yếu tố nổi bật, nghĩa là công ty
cần tìm gấp một ngời nào đó mà không có thời gian thì cách tốt nhất là dán
thông báo trong nội bộ công ty. Nó nhằm cho công nhân viên trong toàn công
ty biết rằng hiện đang cần tuyển ngời cho một số công việc nào đó.
Tuyển ngời từ nguồn nội bộ có lợi điểm là nhân viên thấy công ty luôn
tạo cơ hội để họ thăng tiến, và do đó gắn bó với công ty hơn và làm việc tích
cực hơn. ngoài ra họ là ngời đã quen thuộc, hiểu đợc chính sách và cơ cấu của
công ty và do đó chỉ cần một thời gian ngắn công ty giúp họ hội nhập ngay
vào môi trờng làm việc mới.
- Ngoài nội bộ:
Bạn bè của nhân viên: Các công nhân đang làm trong xí nghiệp thờng
biết rõ bạn bè mình đang cần một việc làm và họ có thể trở thành một công
nhân tốt. Họ thờng giới thiệu cho công ty những ngời có khả năng và có chất
lợng. Điều dễ hiểu là nếu công nhân thích các công việc ở công ty, họ thờng
rất muốn bạn bè mình vào làm việc chung với mình.
ứng viên tự nộp đơn xin việc: Những ngời tự ý đến văn phòng công ty
để nộp đơn xin việc đợc coi nh các ứng viên tự nguyện bởi vì công ty không

nghiệp vì nhiều lý do. Có thể là các công ty bị phá sản, bị cạnh tranh phải
giảm bớt nhân viên, hoặc bị hãng khác sát nhập lại Nừu biết khai thác nguồn
này, công ty cũng có thể tuyển mộ ngời giỏi vào làm việc.
Công nhân làm nghề tự do: Những công nhân làm nghề tự do cũng là
một nguông tuyển mộ có tiềm năng. Họ có thể là những ứng viên cho những
công việc đòi hỏi có kỹ thuật, chuyên môn cao.
VII- Các yếu tố ảnh hởng đến công tác tuyển dụng lao động
1-Môi trờng bên trong:
- Chính sách tuyển dụng nhân viên của công ty. Các chính sách này tuỳ
thuộc chiến lợc dùng ngời của công ty. Ví dụ nh một chính sách u tiên nhằm
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
9
Đề án môn học
phát triển thị trờng của công ty thì những ứng cử viên có học về các ngành
marketing, năng động và ngoại giao tốt sẽ đợc u tiên hơn.
- Phẩm chất luôn là yếu tố quan trọng. Yếu tố phẩm chất có thể chia ra
làm nhiều phạm trù, nó tuỳ thuộc vào nhà quản trị cần loại phẩm chất gì nơi
ngời đợc tuyển dụng, việc tuyển lựa nhân viên là lựa chọn những ngời phù hợp
với tính chất và từng loại công việc. Những ngời bị loại không có nghĩa là xấu,
không sử dụng đợc, mà bởi vì họ không thích hợp với tính chất công việc mà
ta cần. Khả năng con ngời chỉ có thể phát huy mạnh nếu bố trí họ làm những
công việc thích hợp với họ.
- Bầu không khí văn hoá của công ty. Một công ty có bầu không khí
năng động, chắc chắn sẽ chọn những ngời có đầu óc thông minh có tham vọng
và nhất là năng động và có sáng kiến.
- Công đoàn: Việc tuyển dụng còn bị ảnh hởng bởi phản ứng của công
đoàn. Chắc chắn công đoàn sẽ phản ứng nếu các cấp quản trị tuyển chọn
không bình đẳng, phân biệt đối xử.
2- Môi trờng bên ngoài:
Khung cảnh kinh tế: Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất

thông lệ, công ty phải chụp lấy cơ hội tuyển chọn này ngay nếu
không đối thủ cạnh tranh sẽ có thể tuyển dụng mất và do đó sẽ
không có đợc chuyên viên nh ý muốn.
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
11
§Ò ¸n m«n häc
Sinh viªn : NguyÔn H÷u Hoµ
12
Đề án môn học
Phần B. tầm quan trọng của tuyển dụng
lao động trong tổ chức.
Để cân đối về nhân lực trong tổ chức. Một tổ chức hoạt động có hiệu
quả trớc hết phải có một cơ cấu về nhân sự hợp lý. Các phòng ban, các phân x-
ởng sản xuất phải có các nhân viên phù hợp, hợp lý để có thể thực hiện các
công việc của tổ chức một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất. Khi công ty quyết
định tuyển lao động cho công ty mình tức là nhằm sắp xếp lại công ty mình
một cơ cấu nhân viên hợp lý hơn, các nhân viên có thể đảm đơng đợc công
việc của mình và làm đợc những gì tổ chức yêu cầu.
Tuyển dụng lao động là con đờng ngắn nhất và có hiệu quả nhất để có
một nhân viên tốt, phù hợp với công việc. Mục tiêu của công ty là lợi nhuận,
để đạt đợc mục tiêu đó thì công ty phải có các nguồn lực để tiến hành sản
xuất. Con ngời là nguồn lực hết sức quan trọng, nhng liệu ngời lao động này
có đảm đơng đợc công việc mà mình đợc giao hay không? Do vậy điều quan
trọng là phải có các nhân viên đủ tiêu chuẩn với các đặc thù của mỗi một công
việc thì mới có thể hoàn thành công việc tốt đợc. Thật là tai hại khi ngời nhân
viên không thể làm đợc công việc của mình. Khi đó anh ta trở thành một gánh
nặng cho công ty mình. Để khắc phục tình trạng này công ty cần tiến hành
tuyển dụng một nhân viên mới phù hợp với công việc. Đó là cách nhanh nhất
và hiệu quả nhất để có một nhân viên phù hợp với công việc
Công ty cũng có thể lấy ngay nhân viên khác vào làm công việc còn

đối với công việc. Do đó cần phải tuyển thêm nhân viên mới nếu tình trạng
công việc trống còn dài. Điều này sẽ giải quyết tình trạng kiêm nhiệm của các
nhân viên giúp họ chuyên tâm vào công việc của mình một cách có hiệu quả.
Tuyển dụng đúng ngời sẽ cho công ty một nhân viên có phẩm chất tốt,
có kỷ luật cao, có sức khoẻ làm việc và đấy chính là những nhân tố hết sức
quan trọng để ngời nhân viên nâng cao năng suất, tạo thêm lợi nhuận cho công
ty, giúp công ty cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng.
Ngoài ra tuyển dụng lao động trong tổ chức khi thực còn có một tác
dụng tốt nữa với các hoạt động khác trong tổ chức và đợc thể hiện rất rõ qua
hình biểu diễn mối quan hệ sau:

Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
14
Đề án môn học
Hình 1: Mối quan hệ qua lại giữa tuyển mộ và các chức năng khác của
quản trị nguồn nhân lực
Phần c. Tình hình chung về công tác tuyển dụng lao động
của các doanh nghiệp việt nam hiện nay.
I. Tình hình chung về tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp Việt
Nam
Hiện nay trên thị trờng lao động nớc ta, mặc dù cung lao động dồi dào
nhng tình trạng các cơ sở sản xuất kinh doanh không tuyển dụng đợc lao động
để đáp ứng cho nhiệm vụ đổi mới cơ cấu kinh tế, công nghệ và tổ chức quản lý
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa và thế giới còn mang tính phổ
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
15
T
U
Y


Đánh iá
tình hình
thực hiện
côn việc
Các mối
quan hệ
lao ộn
Đào tạo
và phát
triển
Thù lao
Đề án môn học
biến. Các cải cách, đổi mới trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề trong các năm
qua dờng nh cha đủ sức tạo ra nguồn nhân lực thoả mãn nhu cầu ngày càng
khắt khe của thị trờng lao động trong nớc và quốc tế. Tình hình này thể hiện
qua các khó khăn của các doanh nghiệp trong tuyển dụng lao động đảm bảo
yêu cầu về chất lợng, loại hình ngành nghề và thời gian tuyển dụng.
Số liệu điều tra năm 2000 cho ta biết nhu cầu tuyển dụng lao động
trong các lĩnh vực hoạt động nh sau:
Lĩnh vực hoạt động
Nhu cầu tuyển dụng
Bình quân một
doanh nghiệp (ngời)
Tỷ lệ nữ (%)
1. Nông- Lâm- Ng 4,9 13,6
2. khai thác mỏ
5,1 27,8
3. CN chế biến 15,6 71,9
4. SX-PPđiện.Xâydựng 10,1 5,9
5. Thơng nghiệp 6,5 55,8

Tỷ lệ thực
hiện số kế
hoạch
(%)
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
16
Đề án môn học
1 Lao động quản lý, tổng số
- Kỹ thuật
- Kinh tế
- Hành chính
2 Lao động trực tiếp, tổng số
a) Lao động phổ thông
b) Lao động qua đào tạo
Trong đó :
- Trung cấp chuyên nghiệp
- Công nhân kĩ thuật dài hạn
- Công nhân kĩ thuật ngắn hạn
- Nhân viên nghiệp vụ dài hạn
- Nhân viên nghiệp vụ ngắn hạn
4724
2263
1456
1007
87543
57678
29865
1510
1480
6908

Đa số lao động không tuyển dụng đợc là lao động có chuyên môn kĩ
thuật, trong đó tỷ lệ thực hiện tuyển dụng so với kế hoạch rất thấp ở loại lao
động có trình độ cao đẳng kỹ thuật (36%), trung cấp chuyên nghiệp (51,76%),
công nhân kỹ thuật đào tạo dài hạn (55,39%), nhân viên nghiệp vụ đào tạo dài
hạn (57,53%)
Tình trạng các doanh nghiệp không tuyển dụng đợc lao động kỹ năng là
vấn đề bức xúc đối với hệ thống đào tạo tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dơng,
Thành Phố Hồ Chí Minh, nơi có tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao và thị trờng
lao động khá phát triển so với các địa phơng khác.
Các kết quả điều tra cho thấy, có 279 doanh nghiệp/ 621 doanh nghiệp
(45% tổng số doanh nghiệp) gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động cho
mình. Trong đó, tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động
theo nhóm doanh nghiệp có chênh lệch đáng kể, cụ thể là doanh nghiệp nhà n-
ớc chiếm 40,9% tổng số doanh nghiệp, doanh nghiệp t nhân 57,14%, công ty
cổ phần 45%, công ty trách nhiệm hữu hạn 43,38%, liên doanh với nớc ngoài
34,38%, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài 47,27%.
Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, mức cung lao động kỹ năng cao hơn nên
tỷ lệ doanh nghiệp khó khăn trong tuyển dụng lao động thấp hơn, các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất với 42,34% tổng số doanh nghiệp
điều tra, doanh nghiệp FDI ngoài khu công nghiệp, khu khu chế xuất 32,5%,
doanh nghiệp t nhân ngoài khu công nghiệp và khu chế xuất 47,92%. Bộ phận
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
17
Đề án môn học
khá lớn các doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động qua đào
tạo nghề phù hợp với công nghệ mới mà các doanh nghiệp áp dụng. Trong khi,
các ngành nghề và chất lợng đào tạo, dạy nghề của cơ sở đào tạo, dạy nghề
cha theo kịp với nhu cầu của doanh nghiệp.
Một số ngành gặp khó khăn trong tuyển dụng khá cao là may mặc 65%
tổng số doanh nghiệp, sản xuất sản phẩm từ da 64% dệt 48%, chế biến thực

hoạt động kém hiệu quả, thì việc phát triển nhân lực chuyên môn kỹ thuật gặp
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
18
Đề án môn học
khó khăn lớn không chỉ do mức tiền lơng doanh nghiệp trả thấp mà cả điều
kiện lao động xấu. Các doanh nghiệp có điều kiện lao động không hấp dẫn rất
khó tuyển dụng đợc lao động có kỹ năng vào làm việc. Tại Thành Phố Hồ Chí
Minh tỷ lệ doanh nghiệp khó khăn tuyển dụng lao động do nguyên nhân này
là 4,3% doanh nghiệp , Bình Dơng 14% doanh nghiệp, Đồng Nai 9,43%
doanh nghiệp. ở đây phản ánh rằng, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và
sự phát triển của thị trờng lao động, ngời lao động cha đợc tự do tìm việc làm
và bán sức lao động thì họ phát huy tối đa các quyền của mình để lựa chọn
chỗ làm việc, không những đảm bảo thu nhập ( lợi ích vật chất) mà còn phải
đảm bảo các quyền và lợi ích về sức khỏe, vị trí giá trị nhân văn khác nh : An
toàn và vệ sinh lao động, kỳ vọng phát triển, tham gia vào quản lý doanh
nghiệp, môi trờng văn hoá và xã hội trong doanh nghiệp v v
Một nguyên nhân khác về khó khăn trong tuyển dụng lao động của các
doanh nghiệp phải kể đến là sự khó khăn đảm bảo nhà ở của các doanh nghiệp
đối với ngời lao động của mình. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dơng có tỷ trọng lớn lao động từ nông thôn và các địa phơngkhác đến học
nghề và tìm việc làm nhng họ là những ngời không có chỗ ở. Tình trạng thiếu
nhà ở cho ngời lao động hiện nay không chỉ đơn thuần là vấn đề của doanh
nghiệp mà là vấn đề xã hội ở các địa phơng này, nơi có tốc độ thu hút FDI, tốc
độ tăng số lợng doanh nghiệp, tốc độ tăng trởng kinh tế và tốc độ các luồng di
chuyển lao động từ nơi khác đến khá cao. Do đó, việc đảm bảo nhà ở cho ngời
lao động đang đợc các doanh nghiệp và chính quyền các địa phơng này coi là
một trong những biện pháp phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Nhìn chung việc tuyển dụng lao động không chỉ ở Bình Dơng còn
nhiều bất cập mà đó còn là vấn đề của toàn xã hội nhng về cơ bản đó là do

các kênh cung ứng lao động trên thị trờng lao động.
Có kế hoạch thực hiện các chơng trình đào trạo, dạy nghề các ngành,
nghề mà các doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động, chú
trọng đào tạo trong cung ứng lao động lành nghề và lành nghề cao cho các
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Cụ thể các nghề: may
mặc, sản xuất sản phẩm từ da, dệt, chế biến thực phẩm và đồ uống, sản xuất
phơng tiện vận tải, sản xuất máy móc thiết bị, sản xuất và phân phối điện,
phân phối khí, nớc, ngành nghề công nghề cao ( công nghệ thông tin, công
nghệ sinh học, chế tạo máy chính xác ), sản xuất sản phẩm cao cấp từ gỗ, sản
xuất bao bì, nghề tiếp thị.
Phát triển hệ thống thông tin thị trờng lao động, tạo mạng lới cung ứng
thông tin về cung, cầu lao động hiệu quả, dễ tiếp cận, cập nhập đối với các
doanh nghiệp ( ngời sử dụng lao động) và ngời lao động. Đa dạng hóa các
hình thức cung ứng thông tin thị trờng lao động: trung tâm giới thiệu việc làm,
hội chợ việc làm, điểm dao dịch tuyển dụng lao động tại các doanh nghiệp,
internet, hệ thống báo chí, cơ quan lao động (sở lao động, phòng lao động) để
tạo môi trờng thuận lợi cho cung cầu lao động gặp nhau, khắc phục khó khăn
của các doanh nghiệp trong tuyển dụng lao động.
Ngoài ra em xin đợc đa ra một số giải pháp có tính chất chung nhằm
nâng cao hiệu quả của tuyển dụng lao động nh sau:
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
20
Đề án môn học
Đào tạo một đội ngũ cán bộ nhân lực giỏi.
Có đợc đội ngũ cán bộ này thì hoạt động tuyển dụng nhân lực sẽ đến
nơi đến chốn .Hoạt động sẽ đợc hớng dẫn và sự hớng dẫn cụ thể có khoa học
vì vậy sẽ nâng cao hiệu quả tuyển dụng lao động .
Tuỳ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp và điều kiện kinh tế-
xã hội mà áp dụng tiếp thu các phơng pháp tuyển dụng thích hợp
của các nớc tiên tiến trên thế giới vào Việt Nam.

thời gian rất ngắn chúng ta vẫn cứ tuyển mộ thêm ngời. Hậu quả là công ty đó
cứ phình lên và làm ăn thiếu hiệu quả. Nh vậy tuyển dụng là hoạt động hết sức
quan trọng trong tổ chức, nó ảnh hởng rất lớn tới hoạt động hiện tại lẫn chiến
lợc lâu dài của tổ chức.
Tuy nhiên trong thực tế Việt Nam hiện nay hoạt động tuyển dụng của
các công ty cha đợc thực hiện một cách có khoa học, hiệu quả, cha sàng lọc
chọn lựa đợc những nhân viên thực sự cần thiết cho công ty. Bên cạnh đó là
đội ngũ lao động về thực tế chất lợng và trình độ để có thể đảm đơng đợc công
việc cũng cha cao. Điều này cần có sự quan tâm hơn nữa của nhà nớc và chính
phủ về công tác đào tạo nguồn nhân lực cho thị trờng lao động Việt Nam hiện
nay. Sự phối kết hợp giữa các bên để cho chất lợng nguồn nhân lực của chúng
ta ngày càng tốt hơn.
Trớc khi kết thúc, một lần nữa em xin chân thành cám ơn cô giáo
Ts Phạm Thuý Hơng đã hớng dẫn em hoàn thành đề án môn học này!
Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
22
Đề án môn học
Mục lục
Trang
Lời Mở đầu. 1
Phần a Những lý luận chung về tuyển dụng 3
I . Khái niệm về quản trị nhân lực trong tổ chức 3
II . Khái niệm về tuyển mộ 3
III . Khái niệm về tuyển chọn 4
IV. Yêu cầu và nguyên tắc của tuyển dụng. 5
1. Các yêu cầu về tuyển dụng lao động 5
2. Các nguyên tắc của tuyển dụng lao động 6
V. Các bớc tuyển dụng 7
VI. Các phơng pháp tuyển dụng lao động.9
1. Phơng pháp tuyển mộ9

Sinh viên : Nguyễn Hữu Hoà
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status