LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động giao thông vận tải là huyết mạch kinh tế của mỗi quốc
gia. Nó phản ánh trình độ phát triển xã hội ở mức độ đáp ứng những
nhu cầu về kinh tế, văn hóa, xã hội, đi lại, sinh hoạt của tầng lớp dân
cư. Trong đó, giao thông đường bộ là mảng quan trọng nhất. Như chủ
tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Giao thông là mạch máu của mọi việc.
Giao thông tắc thì việc gì cũng khó, giao thông tốt thì việc gì cũng dễ
dàng”. Vì vậy giao thông đường bộ giữ vị trí quan trọng và to lớn.
Nhưng hiện nay ở Việt Nam,việc vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
giao thông đường bộ đang còn là một vấn đề lo ngại và căng thẳng.
Vậy nguyên nhân ấy là do đâu và giải pháp phòng chống như thế nào
cho đạt được hiệu quả tốt nhất? Để trả lời cho câu hỏi trên, tôi xin giải
quyết đề tài “Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở
Việt Nam hiện nay – nguyên nhân và giải pháp phòng chống”.
NỘI DUNG
I. LÝ LUẬN CHUNG :
1. Các khái niệm:
1
+ Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do
nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ
xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể.
+ Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có
năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ.
+ Người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển,
người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người điều
khiển dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.
2. Hệ thống quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ ở Việt
nam hiện nay:
- Luật giao thông đường bộ:
- Số liệu:
+ Năm 2006: Vào tháng 6, trên phạm vi cả nước đã xảy ra 1490
vụ tai nạn. Nhất là chỉ trong 3 tuần đầu giáp Tết, trên địa bàn cả nước
đã xảy ra hơn 1000 vụ tai nạn giao thông đường bộ. Từ ngày 29 – 31/1
xảy ra 200 vụ.
+ Năm 2010: Xảy ra 14442 vụ tai nạn.
+ Từ năm 2006 – 2008, có 2389 trường hợp phóng nhanh vượt ẩu
với 577 ô tô và 1823 mô tô.
+ Xử lý gần 34000 trường hợp không đội mũ bảo hiểm chỉ trong
15 ngày.
- Hậu quả:
+ Làm ùn tắc giao thông, gây ra nhiều vụ tai nạn, khó quản lý các
phương tiện lưu thông.
4
Ví dụ như năm 2006 làm 12600 người chết và 11253 người bị
thương. Hay vào năm 2010 làm 11449 người chết và 10633 người bị
thương.
Đó quả là con số rất lớn mà không ai có thể đoán trước được.
2. Nguyên nhân :
Thể hiện ở hai khía cạnh:
- Về phía dân:
+ Ý thức:
• Ý thức của người dân còn quá kém, đây là nguyên nhân hàng đầu
khiến tình hình tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông tăng đột biến.
• Người tham gia giao thông cố tình vượt đèn đỏ, đi vào đường
ngược chiều, đường cấm, tìm cách chen lách để vượt lên trên trước
phương tiện khác diễn ra hầu hết ở mọi tuyến đường, giao lộ. Mọi
người biết việc làm của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình
làm. Việc người dân thiếu ý thức chấp hành luật giao thông chiếm
86% so với vụ tai nạn giao thông.
thông tĩnh như xe máy có thể dừng, đỗ trên bất kì vỉa hè nào và rất
nhiều lòng đường được đỗ ô tô khiến cho người dân mất ý thức cân
nhắc giữa phương tiện cá nhân và phương tiện công cộng.
+ Tiêu cực: Nhiều cảnh sát giao thông còn nhận tiền đút lót của
người vi phạm rổi để cho họ đi. Điều đó làm cho người dân càng được
nước lấn tới, lần sau lại tiếp tục vi phạm.
+ Tuyên truyền: Khả năng tuyên truyền còn hạn hẹp, chưa đưa
được pháp luật vào trong tâm trí người dân, chưa giúp được người dân
hiểu rõ về mức độ nguy hiểm của việc vi phạm an toàn giao thông. Vì
vậy mà số lượng người vi phạm an toàn giao thông rất nhiều.
7
3. Giải pháp phòng chống :
Rất ít nước có tình trạng vi phạm an toàn giao thông đường bộ như ở
Việt Nam, nên để đưa ra một giải pháp hợp lý quả là một việc làm
khó. Theo tôi có mấy ý kiến nhỏ như sau:
3.1, Phương án trước mắt:
Để giảm được việc vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông
đường bộ ở Việt Nam hiện nay cần phải thực hiện được một số vấn đề
như:
+ Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về trật tự an toàn giao
thông của các ngành chức năng và chính quyền cấp cơ sở.
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
về trật tự an toàn giao thông với nhiều hình thức và nội dung phù hợp
với mọi đối tượng tham gia giao thông để nhân dân hiểu, đồng thuận
ủng hộ và tham gia tích cực đồng tình các lực lượng chức năng thực
hiện nhiệm vụ; thực hiện nếp sống văn hóa giao thông. Đưa “văn hóa
giao thông” vào nội dung cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa ở nơi dân cư”.
8
+ Cần phải nâng cao chất lượng giảng dạy pháp luật về an toàn giao
thông, chỉ dẫn cho các phương tiện đi đúng làn đường của mình nhất là
vào các giờ cao điểm.
3.2, Phương án lâu dài:
Nhà nước và Chính phủ cần có một chiến lược phát triển lâu dài
nhằm đáp ứng một nếp sống văn minh, giúp giảm bớt số người vi
phạm pháp luật như:
10
+ Nhà nước và Chính phủ cần sớm có quy hoạch đô thị, khu dân cư,
khu nhà chung cư cho thuê một cách hợp lý phù hợp với nơi làm việc,
nhằm hạn chế tối đa việc đi lại, đan xen của người dân để làm giảm
mật độ người tham gia giao thông. Như vậy số người vi phạm an toàn
giao thông sẽ được giảm đáng kể.
+ Các nhà lãnh đạo cần phải nghiên cứu đề xuất bổ xung các văn bản
quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, nâng cao mức phạt,
áp dụng các hình thức xử phạt như tịch thu lái xe, tạm giữ phương tiện
hay dùng biện pháp răn đe, cưỡng chế.
+ Cần coi trọng việc xây dựng lực lượng cảnh sát giao thông trong
sạch, vững mạnh tăng cường kiểm tra, thanh tra, phòng ngừa, phát
hiện xử lý nghiêm những sai phạm, tiêu cực của cảnh sát giao thông.
+ Nhà nước cần phải có chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
+ Nhà nước cần phải hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá
nhân ở các thành phố lớn.
KẾT BÀI
11
Vì vậy, hoạt động giao thông vận tải là huyết mạch kinh tế của mỗi
quốc gia. Nó phản ánh trình độ phát triển xã hội ở mức độ đáp ứng
những nhu cầu về kinh tế, văn hóa, xã hội, đi lại, sinh hoạt của tầng
lớp dân cư. Do đó, tất cả mọi người phải cố gắng thực hiện tốt những
quy định về giao thông đường bộ. Và nhà nước cũng phải ra sức tuyên
…………………………………………………………… 1
2. Hệ thống quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ hiện
nay………….1
14
II. Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở
Việt Nam hiện nay – nguyên nhân và giải pháp phòng
chống………………… 2
1. Thực
trạng………………………………………………………………
….2
2. Nguyên
nhân……………………………………………………………….
3
3. Giải pháp phòng
chống…………………………………………………….5
3.1, Phương pháp trước
mắt…………………………………………… ….5
3.2, Phương pháp lâu
dài………………………………………………… 6
KẾT BÀI…………………………………………………………
………… 7
15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO…………………… 8
16