Bài 43. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiếp )
I. MỤC TIÊU
Sau giờ học, HS biết:
_ Nắm chắc tác dụng của một số loại chất đốt.
_ Nêu được một số cách sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất
đốt.
_ Có ý thức sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_ Hình ảnh trang 88, 89.
_ Các tranh ảnh sưu tầm khác.
_ Lọ hoa giấy gài thăm câu hỏi để chơi trò hái hoa dân chủ và một số
quà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I. Kiểm tra bài cũ
_ GV hỏi: Năng lượng chất đốt được
sử dụng trong cuộc sống thế nào?
II. Giới thiệu
_ GV giới thiệu bài
_ GV ghi tên bài
III. Hoạt động 1: Thảo luận về sử
dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt
1. GV nêu yêu cầu
2. Tổ chức:
_ GV yêu cầu HS triển khai nhóm.
3. Trình bày:
_ GV treo ảnh minh họa 9, 10, 11, 12
trang 88, 89 lên bảng, yêu cầu HS
chỉ bảng và trả lời từng phần thảo
luận.
Câu 1: Tại sao không nên chặt cây
khai thác và sử dụng của con người.
Con người đang tìm kiếm các nguồn
năng lượng mặt trời, nước chảy…
IV. Hoạt động 2: Trò chơi “hái hoa
dân chủ”
1.Nêu nhiệm vụ:
2.Tổ chức:
_ GV đưa ra lọ hoa và những phần
quà đã chuẩn bị rồi mời HS tham gia
chơi.
Cụ thể:
Câu 1: Nêu ví dụ về sự lãng phí chất
đốt.
Câu 2: Tại sao cần phải sử dụng năng
lượng một cách tiết kiệm, chống lãng
phí?
Câu 3: Nêu ít nhất 3 việc làm thể
hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí chất
đốt ở gia đình bạn.
Câu 4: Gia đình bạn đang sử dụng
chất đốt gì?
Câu 5: Khi sử dụng chất đốt, có thể
gặp phải những nguy hiểm gì?
Câu 6: Cần phải làm gì để phòng
tránh các tai nạn có thể xảy ra khi sử
dụng chất đốt trong sinh hoạt?
_ HS lắng nghe luật chơi.
_ HS xung phong lên hái hoa chọn
câu trả lời.
_ HS trả lời
- HS trả lời
Bài 44: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG
NƯỚC CHẢY
I. MỤC TIÊU
Sau giờ học, HS biết:
_ Trình bày được tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong
tự nhiên.
_ Kể được những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió
cũng như năng lượng nước chảy của con người.
_ Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại
năng lượng chất đốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Hình ảnh trang 90, 91
2.Các tranh ảnh sưu tầm khác
3.Mô hình tuốc bin hoặc bánh xe nước
4.Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
GV hỏi:
_ Năng lượng chất đốt khi được sử
dụng có thể gây ra những tác hại gì
cần chú ý?
_ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng
chất đốt trong sinh hoạt?
II. Giới thiệu
_ GV giới thiệu bài
_ GV ghi tên bài
III. Hoạt động 1: thảo luận tìm hiểu
về năng lượng gió.
1. GV nêu yêu cầu
gió trong tự nhiên thật dồi dào…
_ GV chuyển ý.
IV. Hoạt động 2: Triển lãm về năng
lượng nước chảy
1. GV yêu cầu
2. Tổ chức
GV đưa bảng phụ ghi nội dung thảo
luận lên bảng. Câu hỏi gợi ý:
Câu 1: Nêu một số ví dụ về tác dụng
của năng lượng nước chảy trong tự
nhiên.
Câu 2: Con người sử dụng năng
lượng nước chảy vào những việc gì?
Liên hệ thực tế ở địa phương.
_ Trong khi HS làm việc nhóm, GV
quan sát và hỗ trợ khi cần.
3. Trình bày:
_ GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm
lên chỉ bảng và trình bày.
_ GV treo hình ảnh minh họa của bài
học và hỏi thêm cá nhân HS: Các
hình minh họa nói lên điều gì?
_ HS xung phong lên chỉ hình trên
bảng và trả lời câu hỏi đặt ra. Các
nhóm nghe và bổ sung.
_ Các nhóm chuẩn bị bảng phụ, bút
dạ, tranh ảnh đã có.
_ Các nhóm thảo luận sắp xếp tranh
ảnh theo hướng dẫn.
_ HS đại diện các nhóm sẽ lên bốc
_ GV nói tiếp: Do tác dụng to lớn
của hai nguồn năng lượng này mà
ngay từ xa xưa con người đã có ý
thức khai thác và sử dụng hai nguồn
năng lượng tự nhiên này và cho đến
nhóm lên thuyết minh nội dung triển
lãm của nhóm mình, nhóm khác nghe
và bổ sung nếu mình có tư liệu khác
hoặc đặt câu hỏi phát vấn nhóm bạn
nếu thấy chưa rõ ràng.
Cụ thể:
+ Hình 4: Nhà máy thủy điện
+ Hình 5: Dùng sức nước để tạo ra
dòng điện phục vụ sinh hoạt ở vùng
núi.
+ Hình 6: Bánh xe nước
_ HS trả lời: Nhà máy thủy điện Trị
An, Y-a-ly, Sông Đà, Sơn La (đang
xây dựng)
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát mô hình, bàn bạc với
bạn cách thức làm cho tua-bin hoạt
động rồi phát biểu.
_ Các tác giả của những ý kiến khác
nhau sẽ được lên thực hiện. Chú ý
giải thích được nguyên nhân vì sau
tua-bin hoạt động được.
_ HS trả lời
bây giờ chúng ta vẫn tiếp tục khai
thác nguồn năng lượng gần như là vô
Đồ dùng thiết bị điện
dùng để thắp sáng
Đồ dùng thiết bị điện
dùng để đốt nóng
Đồ dùng thiết bị điện
dùng để chạy máy
5. Một số bảng từ để trắng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I. Kiểm tra bài cũ
_ GV hỏi:
+ Năng lượng gió và năng lượng
nước chảy được sử dụng trong những
lĩnh vực gì?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng
hai dạng năng lượng này trong sinh
hoạt?
II. Hoạt động 1: Khởi động
_ GV đưa ra trò chơi “khởi động”
nhằm giới thiệu bài học một cách
hấp dẫn.
1. Hướng dẫn chơi
2. Tổ chức:
_ GV hô bắt đầu đồng thời ghi chủ
đề lên bảng theo thứ tự: Nông
nghiệp, giải trí, thể thao…
3. Kết luận:
_ GV nêu: Trò chơi đã cho chúng ta
_ HS trả lời
_ HS lắng nghe
_ Sau khi HS gắn hình xong, GV hỏi
thêm một số câu
+ Vì sao em chọn cái đèn pin là thiết
bị dùng năng lượng điện để chiếu
sáng?
+ Vì sao em chọn máy sấy tóc là
thiết bị dùng năng lượng điện để đốt
nóng?
+ Vì sao em chọn cái đài là thiết bị
dùng năng lượng điện để chạy máy?
_ HS giở sgk trang 92, ghi tên bài
_ HS lắng nghe yêu cầu.
_ HS đọc to yêu cầu tìm hiểu.
_ HS xung phong lên gắn hình trên
bảng theo cột. Nếu còn thời gian thì
có thể viết tên thiết bị khác vào bảng
từ nhỏ. Thời gian dành cho hoạt động
trình bày là 2 phút.
_ HS trả lời
+ Điện mà các thiết bị đó sử dụng lấy
từ đâu?
4. Kết luận:
_ GV nói và ghi bảng: Chúng ta thấy
năng lượng điện được sử dụng thật là
rộng rãi. Phần lớn các thiết bị sử
dụng năng lượng điện đều được dùng
để phục vụ những nhu cầu sống hàng
ngày của con người như: chiếu sáng
– các loại đèn, đốt nóng - bếp, lò sấy,
lò sưởi…; chạy máy – máy bơm,
hoặc đặt câu hỏi phát vấn nhóm bạn
nếu thấy chưa rõ ràng.
+ Hình 2 trang 93 là minh họa cho
tác dụng chiếu sáng của đèn.
+ Hình 3: Hình ảnh nhà máy điện
sông Đà, nơi sản xuất ra điện cung
4. Kết luận:
_ GV nói: Điện giữ một vai trò quan
trọng trong đời sống con người. Điện
được sử dụng trong tất thảy các hoạt
động sinh hoạt hàng ngày. Trong nhà
máy điện, điện được sản xuất ra rồi
tải qua các đường dây đưa đến các ổ
điện trong từng gia đình.
_ GV chuyển ý
V. Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh
– ai đúng?”
1. Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách
chơi
2. Tổ chức
_ GV phát bảng nhóm và hô to “Bắt
đầu” thì các nhóm sẽ chơi.
3. Tổng kết – trao giải:
_ Sau 5 phút thì GV yêu cầu dừng
cuộc chơi.
_ GV căn cứ vào kết quả mà nhóm
trọng tài đưa ra sẽ khẳng định cuối
cùng đội nào thắng và trao quà.
4. Kết luận:
_ GV hỏi: Qua trò chơi, các em có
2. Dặn dò:
_ GV dặn HS chuẩn bị bài sau:
+ Xem bài 46 (trang 94)
+ Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 cục pin Con
thỏ, dây đồng có vỏ bọc nhựa, đèn pin,
một số vật dụng khác bằng kim loại,
nhựa, cao su…_ HS trả lời
Bài 46: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
Sau giờ học, HS biết:
_ Lắp một mạch điện đơn giản cho việc thắp sáng: sử dụng pin, đèn và dây
dẫn.
_ Làm thí nghiệm đơn giản trên mạch điện để phát hiện ra vật dẫn điện và
vật cách điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Hình ảnh trang 94, 95, 96.
2. Dụng cụ thực hành theo nhóm ( HS chuẩn bị - GV hỗ trợ ): 1 cục pin Con
thỏ, dây đồng có vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật dụng khác bằng kim loại,
nhựa, cao su…
3. Bóng đèn điện hỏng tháo lắp được và còn nhìn rõ 2 đầu dây.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi:
_ Nêu 3 ví dụ về 3 ứng dụng của
năng lượng điện trong những lĩnh
vực sống khác nhau.
- GV nêu nhiệm vụ.
- GV yêu cầu thực hành.
- Trình bày trước lớp: GV mời vài
cặp lên bảng chỉ vật thật để nêu tên,
mô phỏng lại sự hoạt động của mạch
điện. Nếu không có vật thật thì phải
dụng hình minh họa trong SGK trang
94, 95.
- GV có thể dùng vật thật giới thiệu
lại cho rõ như trong SGK trang 95.
- Kết luận về điều kiện: pin đã tạo ra
một dòng điện trong mạch điện kín;
dòng điện này chạy qua dây tóc và
làm cho dây tóc bóng đèn nóng lên
tới mức phát sáng.
* GV chuyển ý.
III. Hoạt động 2: Thí nghiệm
1. GV nêu yêu cầu.
2. Tổ chức:
GV lưu ý HS nên thực hiện thí
nghiệm theo dự đoán đúng trước.
Với trường hợp c (hình vẽ trang 95)
nên làm nhanh hoặc làm sau cùng.
3. Trình bày :
GV yêu cầu các nhóm trình bày theo
thứ tự lần lượt.
cầu.
- HS lấy pin và chỉ vào dấu hiệu qui
định: dấu cộng (+) là cực dương, dấu
trừ (-) là cực âm; chỉ cho bạn cùng
- Trường hợp c: nối 2 cực của pin với
nhau qua dây dẫn sẽ làm hỏng pin vì
gây ra hiện tượng đoản mạch
- Trường hợp d: nối sai cực của pin
với bóng đèn nên cũng không tạo
thành dòng điện.
- Trường hợp e: nối bóng đèn với 1
cực thì không có dòng điện, đèn
không sáng.
- GV hỏi: như vậy, để đèn có thể
sáng được khi lắp mạch điện cần
điều kiện gì?
- Kết luận: mạch điện cần được nối
đúng yêu cầu: đầu vào chuôi đền cần
nối với cực dương của pin qua đó rồi
nối tiếp với cực âm. Như vậy, sẽ tạo
nên mạch điện thông suốt cho dòng
điện lưu thông, đèn mới sáng.
IV.Hoạt động 3: Tổng kết bài học
và dặn dò
1. Tổng kết: ở tiết đầu của bài hôm
nay, chúng ta đã được tìm hiểu mạch
điện qua những nội dung gì?
2. Dặn dò:
Tiết học sau chúng ta sẽ tiềm hiểu về
mạch điện để phân biệt được vật dẫn
điện, vật cách điện.
Kết quả:
- Trường hợp a: đèn sáng vì lắp
đúng.
GV hỏi:
_ Nêu lại điều kiện cần để mạch điện
thắp sáng đèn có thể hoạt động.
II. Giới thiệu
_ GV nêu: Tiết học này chúng ta tiếp
tục tìm hiểu kĩ hơn về mạch điện đơn
giản, vật dẫn điện và cách điện.
_ GV ghi tên bài
III. Hoạt động 1: Làm thí nghiệm
1. GV nêu yêu cầu
2. Tổ chức:
_ GV yêu cầu HS đọc nội dung thực
hành trang 96, sau đó để HS thử nêu
các dự đoạn bằng cách trả lời câu
hỏi.
_ HS Trả lời
_ HS mở trang 96 sgk, ghi tên bài.
_ HS lắng nghe yêu cầu.
_ HS đọc yêu cầu:
+ Lắp mạch điện có nguồn điện là
pin để thắp đèn sáng. Sau đó ngắt
một chỗ nối trong mạch để tạo chỗ
hở. Lúc này đèn có sáng không?
+ Đặt đèn vào chỗ hở của mạch điện
một miếng nhôm, đèn có sáng
không? Miếng nhôm có cho dòng
điện chạy qua không?
_ Yêu cầu HS thực hiện các thí
nghiệm để kiểm chứng kết quả.
Cao su x
Thủy tinh x
Bìa x
Gỗ
Kết luận
Không có dòng điện chạy qua
Có dòng điện chạy qua
Có dòng điện chạy qua
Có dòng điện chạy qua
Không có dòng điện chạy qua
Không có dòng điện chạy qua
Không có dòng điện chạy qua
Không có dòng điện chạy qua
4. Kết luận:
-Mạch điện có chổ hở không có dòng
điện đi qua được gọi là mạch hở .
-Chèn vào chổ hở một số chất liệu
-HS lắng nghe
khác nhau thì phần lớn kim loại sẽ
cho dòng điện chạy qua nên đèn
sáng; các vật liệu khác như giấy,
nhựa, gỗ… thì không cho dòng điện
chạy qua.
- GV hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là
gì? Kể thêm tên một số loại vật liệu
khác cũng cho dòng điện chạy qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua
sẽ gọi là gì? Kể thêm tên một số vật
liệu khác cũng không cho dòng điện
thêm cái ngắt điện.
Sau 3 đến 4 phút thì dừng để trình
bày trước lớp.
-3 – 5 nhóm trình bày trước lớp.HS
nhóm khác quan sát, nêu nhận xét và
thắc mắc để nhóm tác giả trả lời.
dụng có rất nhiều thiết bị ngắt điện.
Như các em nhận xét- đó chính là
các công tắt điện, cầu giao điện.
IV. Hoạt động 3: Tổng kết bài học
và dặn dò
1.Tổng kết:
-GV nói: Qua tiết học này chúng ta
thấy trong các thiết bị điện, bộ phận
nào thường được bọc nhựa hoặc gỗ,
sứ…? Bọc như vậy để làm gì?
2.Dặn dò:
-Tiết học sau chúng ta sẽ tiếp tục tìm
hiểu về cách sử dụng điện.
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:
+Một vài dụng cụ, máy móc đồ chơi
sử dụng điện.
+ Hóa đơn thanh toán tiền điện của
gia đình.
-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
Bài 48. AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
Sau giờ học, HS biết:
_ Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng
đồ điện; đề phòng điện quá mạnh gây chập điện, cháy đường dây, cháy nhà.
2. Thỉnh
thoảng còn
sử dụng
khi không
cần thiết,
gây lãng
phí
3. Thường
xuyên sử
dụng khi
không cần
thiết, gây
lãng phí
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi:
_ Nêu ví dụ về vật liệu cách điện, vật
liệu dẫn điện.
II. Giới thiệu
_ GV giới thiệu bài
_ GV ghi tên bài
_ HS trả lời
_ HS giở sgk trang 98, ghi tên bài
III. Hoạt động 1: Thảo luận
1. GV nêu yêu cầu
2. Tổ chức:
_ GV gắn một số hình ảnh minh hoạ
và áp phích cổ động để HS theo dõi.
3. Trình bày:
động và lần lượt lên báo cáo. Ví dụ:
+ Hình 1: Chơi diều ở nơi có đường
dây điện bắt qua. Diều vướng phải
dây gây đứt dây điện, chập, cháy…
→ không nên chơi diều ở nơi có
đường dây điện đi qua.
+ Hình 2: Đút ngón tay vào ổ điện
gây giật điện → không được sờ tay
vào chỗ hở của dây điện…
…
_ HS trả lời thêm câu hỏi gợi ý
_ 3 HS đọc lại mục “Bạn cần biết”
trang 98
vừa có thể bị điện giật.
GV chuyển ý
IV. Hoạt động 2: Thực hành
1. GV nêu nhiệm vụ
2. Tổ chức:
_ Yêu cầu HS đọc to câu hỏi và GV
giải thích một số thuật ngữ dùng
trong ngành điện:
+ 12V: Đọc là 12 vôn. Vôn là đơn vị
đo độ mạnh của dòng điện.
3. Trình bày:
_ GV yêu cầu các nhóm lần lượt trả
lời từng câu hỏi trong bài. Cụ thể:
+ Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng
nguồn điện 12V cho vật dùng điện có
số vôn quy định là 6V?
+ Vai trò của cầu chì và của công tơ
_ HS quan sát vật thật
_ HS lắng nghe
rõ hơn điều này qua hoạt động 3.
IV. Hoạt động 3: Thảo luận về việc
tiết kiệm điện
1. Nêu nhiệm vụ:
_ GV nêu nhiệm vụ
2. Trình bày
3. Tổ chức liên hệ:
_ GV phát phiếu nhóm đôi và yêu
cầu HS thảo luận, ghi chép kết quả
thảo luận vào phiếu.
Nội dung thảo luận như sau:
+ Tìm hiểu xem mỗi tháng gia đình
bạn thường dùng hết bao nhiêu số
điện và phải trả bao nhiêu tiền điện?
+ Tìm hiểu xem ở gia đình bạn có
những thiết bị máy móc gì sử dụng
điện? Việc sử dụng những loại trên
đã hợp lí chưa? Hay còn để lãng phí?
Có thể làm gì để tiết kiệm điện?
_ HS quay lại học tập theo bàn
_ Một cặp đứng lên trình bày ý kiến.
Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi
phát vấn thêm (nếu cần)
_ HS thảo luận đánh giá việc tiết
kiệm điện ở gia đình và ghi lại vào
phiếu nhóm.
_ Sau 3 phút hội ý các nhóm trình
bày dựa trên bảng đánh giá của nhóm
cần
thiết,
gây lãng
phí
3.
Thường
xuyên
sử dụng
thiết bị
điện
khi
không
cần
thiết,
gây
lãng
phí
Máy
bơm
nước
X Không dùng
nước bừa bãi
Đèn X Đôi khi không Tắt đèn khi
học học nữa vẫn
quên, không tắt
không sử dụng
nữa.
Quạt
điện
X Nhiều lúc quên
2. Dặn dò:
_ Về nhà các em chú ý cùng gia đình
sử dụng tiết kiệm điện.
_ Nhắc HS chuẩn bị bài sau: bài Ôn
tập chương II.
_ HS nghe và trả lời