Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
1. HĐQT Hội đồng quản trị
2. NNVN Nhà nước Việt Nam
3. CBCNV Cán bộ công nhân viên
4. NVL Nguyên vật liệu
5. NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
6. TSCĐ Tài sản cố định
7. HTK Hàng tồn kho
8. BHXH Bảo hiểm xã hội
9. BHYT Bảo hiểm y tế
10. BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
11. KPCĐ Kinh phí công đoàn
12. CPNVL Chi phí nguyên vật liệu
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
13. CPNC Chi phí nhân công
14. CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
15. SXC Sản xuất chung
16. SCL Sửa chữa lớn
17. CCDC Công cụ dụng cụ
18. NCC Nhà cung cấp
19. CPSX Chi phí sản xuất
20. KKTX Kê khai thường xuyên
Chương II - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại.
Chương III - Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là thầy giáo
hướng dẫn Nguyễn Đăng Huy cùng các anh chị kế toán viên của Công ty CP Nhiệt
Điện Phả Lại đã tận tình giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu để em có thể
hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1. Phân loaị dựa vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm các chi phí về NVL chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế…mà doanh nghiệp đã dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích các loại
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân và nhân viên quản lý phân xưởng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ số tiền toàn bộ số tiền trích
khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựa vào các căn cứ:
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất; đặc điểm về tổ chức và quản lý kinh
doanh; loại hình sản xuất sản phẩm; yêu cầu quản lý và trình độ quản lý.
1.1.4. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.4.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu,
vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp để sản
xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp dịch vụ, lao vụ.
* Tài khoản kế toán: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPNVL trực tiếp (Sơ đồ 1, Phụ lục, trang 1)
1.1.4.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công (tiền lương) và
các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm:
lương chính, lương phụ, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Việc tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp dựa vào các tiêu chuẩn
phân bổ sau: chi phí tiền lương theo định mức; chi phí kế hoạch; giờ công định
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
2
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
mức, giờ công thực tế; khối lượng hoạt động…
* Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPNC trực tiếp (Sơ đồ 2, Phụ lục, trang 2)
1.1.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý
cho các hoạt động ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất; chi phí về nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ xuất dùng cho công tác quản lý của đội, phân xưởng, tổ sản xuất; chi
phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác
bằng tiền.
Các tiêu chuẩn được sử dụng để phân bổ: chi phí nhân công trực tiếp; chi phí
kỳ (NVLTT,NVL =
chính)
Trị giá SPDD đầu kỳ +
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Số lượng
x SPDD
Số lượng Sản phẩm +
hoàn thành
Số lượng SPDD
cuối kỳ
- Trường hợp sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục
thì CPSX cuối kỳ của giai đoạn sau được đánh giá theo NTP của giai đoạn trước.
1.1.5.1.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng
tương đương hoàn thành.
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ phải chịu toàn bộ CPSX theo mức độ
hoàn thành. Kế toán cần kiểm kê và xác định khối lượng SPDD và mức độ hoàn
thành của sản phẩm, sau đó dựa vào mức độ hoàn thành để quy đổi SPDD thành
sản phẩm tương đương hoàn thành để làm cơ sở xác định chi phí.
Số lượng SP hoàn thành tương đương = Số lượng SPDD x Tỷ lệ (%) hoàn thành
- Đối với chi phí bỏ một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất: Chi phí NVL
trực tiếp thì tính cho SPDD và sản phẩm hoàn thành như nhau và công thức tình
tương tự mục 1.1.5.1.1.
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất; chi phí nhân công trực tiếp,
CPSX chung thì tính theo mức độ hoàn thành. Công thức tính là:
Giá trị
SPDD
(NCTT,
SXC)
=
- Giá thành sản phẩm định mức là giá thành được tính căn cứ vào các định
mức kinh tế kĩ thuật hiện hành, ví dụ định mức về tiêu hao vật tư, về tiền lương,
chi phí sản xuất chung…Giá thành định mức là thước đo để đánh giá quá trình và
kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn để tạo ra sản phẩm của
doanh nghiệp và nó được xác định trước khi tiến hành sản xuất.
- Giá thành sản phẩm kế hoạch là giá được tính dựa vào CPSX kế hoạch và
sản lượng kế hoạch. Nó là mục tiêu để doanh nghiệp phấn đấu, là căn cứ để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp và cũng
được tính trước khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất.
- Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành được tính căn cứ vào tổng số chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và đã được kế toán tập hợp và phân bổ bằng các
phương pháp thích hợp. Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi công việc, sản
phẩm đã hoàn thành, được nghiệm thu, nhập kho.
1.2.2.2. Phân loại giá thành dựa vào nội dung của chi phí cấu thành và
theo phạm vi tính toán của giá thành: gồm có 2 loại.
- Giá thành sản xuất của sản phẩm là giá thành được xác định dựa vào chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và CPSX chung để sản xuất và chế biến
sản phẩm. Giá thành sản xuất chỉ liên quan đến sản phẩm sản xuất nhập kho.
- Giá thành toàn bộ là giá thành được xác định dựa vào giá thành sản xuất,
chi phí bán hàng và chi phí QLDN và nó chỉ được xác định khi sản phẩm được bán
ra. Đây là cơ sở để xác định kế quả bán hàng của doanh nghiệp.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
5
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
1.2.3. Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn
thành, đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho. Việc xác định đúng đối
tượng tính giá thành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá thành
được chính xác.
Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ sau:
vụ của từng
phân xưởng,
bộ phận SX
phụ trợ
=
Trị
giá
SPDD
đầu kỳ
+
CP
phát
sinh
ban
đầu
+
Giá trị SP,
lao vụ
nhận của
PX, bộ
phận khác
-
Giá trị SP,
lao vụ
phục vụ
cho PX,
bộ phận
khác
-
Trị giá
- Theo đơn giá chi phí ban đầu: trước hết cần xác định đơn giá chi phí ban đầu
của từng bộ phận, từ đó tính được tổng giá thành thực tế, giá thành đơn vị của sản
phẩm, lao vụ và cuối cùng kế toán xác định được giá trị sản phẩm, lao vụ cho đối
tượng khác. Cụ thể các chỉ tiêu nói trên lần lượt được xác định như sau:
Đơn giá chi phí ban đầu =
Tổng chi phí ban đầu của bộ phận SX phụ
Khối lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Giá trị sản phẩm, lao vụ
phục vụ lẫn nhau
=
Khối lượng sản phẩm, lao
vụ phục vụ lẫn nhau
-
Đơn giá chi phí
ban đầu
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
7
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Theo giá thành đơn vị kế hoạch: kế toán sử dụng giá thành đơn vị kế hoạch
để xác định giá trị sản phẩm, lao vụ phục vụ lẫn nhau, sau đó kế toán sẽ xác định
các chỉ tiêu có liên quan như đã đề cập ở phần trước.
Giá trị sản phẩm, lao vụ
phục vụ lẫn nhau
=
Khối lượng sản phẩm, lao
vụ phục vụ lẫn nhau
-
Giá thành
đơn vị kế
hoạch
=
Tổng giá thành thực tế
Khối lượng (số lượng) sản phẩm thực tế nhập kho
1.2.4.4. Phương pháp tính giá thành loại trừ CPSX của sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại NVL, nhưng kết quả sản xuất ngoài sản
phẩm chính thu được người ta còn thu được cả sản phẩm phụ.
Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định:
CPSX của sản phẩm phụ = Khoản mục chi phí x Tỉ trọng CPSX của
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
8
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
theo từng khoản mục sản phẩm phụ
Trong đó:
Tỉ trọng CPSX của sản = CPSX của sản phẩm phụ x 100
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
1.2.4.5. Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Trình tự tính giá thành như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định tổng CPSX cho toàn bộ quy trình sản xuất
- Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của
từng loại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó.
- Bước 3: Xác định hế số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo
công thức:
Hệ số phân bổ chi phí (giá thành)
cho sản phẩm thứ i
=
Sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i
Tổng sản lượng quy đổi
- Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại SP theo
công thức:
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
- Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách sản phẩm theo công thức:
Giá thành thực tế của = Tiêu chuẩn phân bổ giá thành x Tỉ lệ tính
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
9
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
từng loại quy cách sản
phẩm
của quy cách sản phẩm
giá thành
(%)
1.2.4.7. Phương pháp tính giá thành phân bước
1.2.4.7.1. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của nửa
thành phẩm
- Giai đoạn 1 (Bước 1):
Giá thành
NTP
=
Trị giá SP
sản xuất
SPDD đầu kỳ
+
CPSX
phát
sinh
trong kỳ
-
Trị giá SP
sản xuất
SPDD cuối
Giá
thành
của
TP
=
Trị giá
SP sản
xuất
SPDD
đầu kỳ
+
Giá thành
NTP giai
đoạn n-1
chuyển
sang
+
CPSX
phát
sinh giai
đoạn n
-
Trị giá
SP sản
xuất
SPDD
cuối kỳ
-
Trị giá
SP sản
sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối
lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tính giá thành có thể có
một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó -
đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một số
khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục
sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ. Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của
kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Giá thành
sản xuất
=
Trị giá SP sản
xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
_
Trị giá SP sản
xuất
dở dang cuối kỳ
Trong công thức tính giá thành sản phẩm nêu trên, chi phí bao gồm các chi
phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm không bao gồm chi phí liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được tính vào thu nhập
của số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
- Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật tư phụ tùng cơ - nhiệt điện;
- Kinh doanh các ngành nghề khác mà Luật pháp cho phép.
Ngành nghề kinh doanh bổ sung trong điều lệ sửa đổi được thông qua Đại
hội đồng cổ đông thường niên ngày 18/04/2007 gồm:
- Đầu tư tài chính và môi giới chứng khoán;
- Kinh doanh bất động sản.
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại là Nhà máy Nhiệt Điện chạy than, chuyên
sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là điện năng, sản phẩm mang tính độc quyền cao.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
12
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Quy trình sản xuất công nghệ ở công ty (Sơ đồ 8, Phụ lục, trang 8)
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Nhiệt Điện Phả Lại
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - sơ đồ 9, Phụ lục, trang 9.
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra HĐQT, ban
kiểm soát.
- Hội đồng quản trị: gồm 07 thành viên, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết đinh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên, quản trị điều hành công ty.
- Ban giám đốc công ty: gồm 03 thành viên, là người đại diện pháp nhân của
công ty trong mọi giao dịch và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Khối các đơn vị quản lí nghiệp vụ - kĩ thuật gồm 06 đơn vị: Thực hiện
các chức năng hành chính - quản trị đời sống - y tế - đối ngoại
- Văn phòng: Thực hiện các chức năng hành chính, quản trị đời sống, y tế…
- Phòng tổ chức - lao động: Thực hiện các chức năng trong công tác tổ chức cán
bộ, khen thưởng kỉ luật, các chế độ chính sách với người lao động.
- Phòng kế hoạch - vật tư: Thực hiện chức năng kế hoạch, quản lí, cung ứng
- Kế toán tiền lương: Tính đúng số lương phải trả công nhân viên trong tháng,
lập bảng phân bổ tiền lương để phân bổ chi phí nhân công vào giá thành SP.
- Kế toán tiền mặt: theo dõi tình hình tăng, giảm, thu, chi các khoản tiền mặt.
- Kế toán nguyên vật liệu: Nhận phiếu nhập kho, xuất kho, kiểm tra thẻ kho,
ký nhận, nhập dữ liệu và hạch toán vào máy tính, đối chiếu các số liệu liên quan…
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi sự tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao hàng
tháng, lập và lưu trữ các chứng từ liên quan đến TSCĐ.
- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh đầy đủ chính xác chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ hàng tháng để tính vào giá thành sản xuất điện. Theo dõi và ghi chép
đầy đủ chi phí phát sinh của các công trình sửa chữa lớn, lập quyết toán các công
trình sửa chữa lớn.
- Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Tính đúng, tính đủ số BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ. Tính phần BHYT, BHXH mà CBCNV phải nộp và phân
bổ vào giá thành.
- Kế toán tiêu thụ: Lập chứng từ ghi sổ, hóa đơn bán hàng, lập báo cáo kết
quả kinh doanh, chuyển báo cáo cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán thuế: Làm báo cáo nộp cục thuế, lập tờ khai thuế, lập báo cáo thu
nộp ngân sách, chuyển báo cáo cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán sản xuất phụ: Tham gia kiểm kê sản phẩm dở dang và hàng hóa
tồn kho, lập báo cáo kiểm kê.
- Thủ quỹ: Tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ thu chi tiền mặt, thực hiện việc
thu tiền, chi tiền, cập nhật chứng từ thu chi và báo cáo tình hình quy trong ngày…
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
14
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Nhân viên làm đại lý nhận lệnh chứng khoán: Nhận kết quả của phiên giao
dịch hôm trước, vào sổ nhận kết quả giao dịch, nhập kết quả giao dịch cho từng
khách hàng vào máy tính.
- Nhân viên theo dõi sổ cổ đông: Thực hiện trả cổ tức cho các cổ đông, thực
hiện các quyền khác của cổ đông.
2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
15
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Xuất phát từ đặc điểm của quá trình sản xuất điện là quá trình sản xuất liên
tục, chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm, không có sản phẩm tồn kho, không có SP
hỏng và SP làm dở. Tổ chức sản xuất theo kiểu kết hợp cùng sản xuất nên không
thể xác định được CP của từng phân xưởng, bộ phận. Do vậy công ty đã xác định
đối tượng kế toán tập hợp CPSX là chi phí phát sinh trong toàn công ty.
2.2.3. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Điện năng là một loại sản phẩm đặc biệt trong sản xuất và tiêu dùng. Với
tính chất của điện là không có hình thái vật chất cụ thể và thời điểm sản xuất cũng
đồng thời là thời điểm tiêu thụ điện nên điện năng không thể để tồn kho, dự trữ cho
các thời kỳ sau, do đó trong sản xuất điện cũng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ.
Điện được sản xuất ra bao nhiêu phải được chuyển ngay đến các bộ phận
truyền tải để hòa vào lưới điện quốc gia và biến đổi dòng cho phù hợp với yêu cầu
sản xuất và sinh hoạt bấy nhiêu. Khi máy phát điện và tua bin hoạt động, dòng
điện hình thành; ngược lại, khi máy phá điện và tua bin ngừng hoạt động thì dòng
điện bị cắt ngay lập tức theo đúng nguyên lý hoạt động của điện. Do vậy, hoặc là
dòng điện xuất hiện hoặc là dòng điện mất đi tại máy phát điện và dây dẫn, chứ
không có dòng điện được tạo ra dở dang. Tuy nhiên, tại công ty sản xuất điện vẫn
có chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là do đặc trưng của công tác hạch toán kế
toán ngành điện chứ không có sản phẩm dở dang hình thành chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
Bản chất dòng điện là dòng chuyển dời của các electron mang điện, nên điện
năng (dòng điện) tạo ra không thể bảo quản hay dự trữ bằng bất kỳ phương tiện vật
chất nào. Điện tạo ra ở nơi sản xuất phải được nối thông với các thiết bị điện ở nơi
tiêu thụ bởi các phương tiện truyền dẫn nhằm đảm bảo tính chất dòng điện. Đặc
tính sản phẩm điện không chỉ tạo ra đặc trưng trong sản xuất và tiêu thụ điện nói
xuất ra và hiệu suất lò hơi, phòng Kỹ thuật sẽ xác định được suất nguyên vật liệu
(nhiên liệu, vật liệu phụ tính riêng) tiêu hao gam/KWh. Căn cứ vào Bảng tổng hợp
xuất nhiên liệu, vật liệu phụ tiêu hao tiêu chuẩn của phòng Kế hoạch – vật tư sẽ lập
Bảng tổng hợp than dầu đốt lò, đồng thời lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu theo
từng loại than, dầu, vật liệu phụ.
Ví dụ: Ngày 01/01/2010, để phục vụ cho việc sản xuất điện, công ty đã xuất
dùng trực tiếp cho các phân xưởng một số NVL với tổng số tiền là
161.881.235.000 đ, trong đó:
- Nhiên liệu chính có tổng giá trị là 124.766.139.000 đ.
- Một số vật liệu phụ với tổng giá trị là 34.115.096.000 đ.
Căn cứ vào yêu cầu lĩnh vật tư (Biểu số 1, Phụ lục, trang 12), thống kê
phòng vật tư lập phiếu xuất kho số 0090 (Biểu số 2, Phụ lục, trang 13).
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
17
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
- Khi đã có đầy đủ thông tin, kế toán lập bảng “Tổng hợp nhập - xuất VL,
CCDC” (Biểu số 3, Phụ lục, trang 14).
+ Đối với nguyên vật liệu xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 161.881.235.000 đ
Có TK 1521 127.766.139.000 đ
Có TK 1522 34.115.096.000 đ
Cuối tháng, kế toán tổng hợp chi phí NVL vào sổ cái TK 621 (Biểu số 4, Phụ
lục, trang 15) và kết chuyển chi phí NVL sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 161.881.235.000 đ
Có TK 621 161.881.235.000 đ
2.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công lao động;
+ Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 5, Phụ lục, trang 16);
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương;
* Các khoản thu nhập khác bao gồm:
- Phụ cấp chức vụ (nếu có): Hệ số phụ cấp x 810.000đ
- Phụ cấp ca 3 (nếu có): Lương ngày công x số công ca 3 x 30%
Tổng thu nhập của
một người trong tháng
= Lương cấp bậc + Các khoản
thu nhập khác
x
Hệ số k
Do đặc thù của ngành điện lực có hệ số tăng thêm (hệ số k), hệ số này do
EVN quy định từng năm. EVN căn cứ vào quyết định mức lao động của các đơn vị
thành viên trong Tổng công ty Điện Lực Việt Nam để xây dựng định mức tiền
lương và hệ số k của ngành.
*Cách tính bảo hiểm lao động theo lương
• Bảo hiểm xã hội: Trích 22% trên bậc lương cấp bậc, lương khu vực, lương
chức vụ.
Cách tính:
BHXH = Lương tối thiểu x ( HSLCB + PCkv + PCcv (nếu có) ) x 22%
Trong đó:
- 16%: doanh nghiệp nộp
- 6%: người lao động phải nộp
• Bảo hiểm y tế: Trích 4,5% trên lương cấp bậc, lương chức vụ, lương khu
vực (nếu có)
Cách tính :
BHYT = Lương tối thiểu x ( HSLCB + PCkv +PCcv( nếu có ) ) x 4,5%
Trong đó:
- 3% : doanh nghiệp nộp
- 1,5%: người lao động phải nộp
• Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên tổng thu nhập của lao động doanh
nghiệp phải nộp.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 622: 35.242.201.000 đ
Có TK 334: 28.887.050.000 đ
Có TK 338: 6.355.151.000 đ
- Có TK 3382: 577 .741.000 đ
- Có TK 3383(1): 4.621.928.000 đ
- Có TK 3384: 866.611.500 đ
- Có TK 3383(2): 288.870.500 đ
Sau khi tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản
xuất trực tiếp, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154.
Căn cứ trên sổ chi tiết TK 622, kế toán tập hợp chi phí vào sổ cái TK 622 để tính giá
thành sản phẩm cuối kỳ (Biểu số 8, Phụ lục, trang 19).
Nợ TK 154: 35.242.201.000 đ
Có TK 622: 35.242.201.000 đ
2.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. TK 627 được mở chi
tiết với các tài khoản như đã trình bày ở mục 1.1.4.3).
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các chứng từ liên quan.
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ
cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng như: Quản đốc, Phó
Quản đốc, Thống kê, Thủ kho phân xưởng Kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng
phân bổ tiền lương và BHXH, lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất
chung - dòng “Chi phí nhân viên phân xưởng” và các chi tiết có liên quan. Sau đó
căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợp
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
20
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Số lượng
tồn đầu kỳ
+
Số lượng nhập
trong kỳ
-
Số lượng
xuất trong
kỳ
-
Số lượng
tồn cuối
kỳ
Giá trị nhiên liệu hao hụt = Lượng hao hụt x Đơn giá xuất trong kỳ
Mạc Thị Ngọc Quỳnh MSV: 06A11016N
21
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh Và Công nghệ Hà Nội
Sau khi tính được giá trị nhiên liệu hao hụt ghi vào chứng từ rồi lập định
khoản ghi vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng kế toán vật liệu căn cứ vào các sổ kế
toán liên quan tổng hợp lấy số liệu ghi vào cột nợ TK 6272 ở bảng phân tích tình
hình sử dụng nguyên liệu, vật liệu. Cuối tháng kế toán tổng hợp lấy số liệu ghi vào
bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung dòng “Chi phí vật liệu phân xưởng”.
Ví dụ: Ngày 31/01/2010, tại kho nhiên liệu 1 thực hiện kiểm kê vật tư thiết bị
trong kho, theo biên bản kiểm kê ngày 31/01/2010 (Biểu số 10, Phụ lục, trang 21),
có số liệu sau đây:
- Lượng dầu Mazut (FO) hao hụt là 1,241 tấn, đây là lượng hao hụt nằm trong
định mức nên sẽ được xử lý bằng cách thực hiện ghi phiếu xuất kho cho lượng hao
hụt này và phần hao hụt được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ kinh doanh. Căn
cứ phiếu xuất kho số 0110001 0091, ngày 31/01/2010 (Biểu số 11, Phụ lục, trang
22) ta có: