Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty liên doanh sản xuất Ô tô Hoà Bình - Pdf 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Những vấn đề chung
I.Lời nói đầu
Trong thời kỳ chuyển biến từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng, ở nớc ta hiện nay có rất nhiều thành phần kinh tế
cùng song sonh tồn tại, cùng cạnh tranh, cùng phát triển và đều chịu sự quản
lý của Nhà nớc dới tầm vĩ mô. Do nhu cầu bức thiết hiện nay, hoạt động sản
xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải vận
dụng linh hoạt các phơng pháp quản lý đặc biệt là biện pháp kinh tế. Một
trong những biện pháp kinh tế là vấn đề tiền lơng. Tất cả các hoạt động kinh
doanh của con ngời đều vì lợi ích kinh tế. Vì thế tiền mặt là một yếu tố vô
cùng quan trọng đối với hiệu quả sản xuất. Do vậy viẹc gắn liền tièn lơng với
hiệu quả sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và phát
triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời.
Tiền mặt có những điều kiện cần thiết để duy trì sinh hoạt hàng ngày
cũng nh tái sản xuất Để đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động và doanh
nghiệp để duy trì ổn định xã hội Nhà nớc ban hành các chế độ chính sách về
lao động tiền mặt.
Việc hạch toán tốt lao động tiền mặt sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả
cả về kinh tế và moi trơng làm việc. Do đó đòi hỏi ngời làm công tác tiền mặt
không ngừng nghiên cứu đề xuất những chính sách tiền mặt hợp lý, hoàn thiện
công tác góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Và tiền mặt chỉ thực sự phát
huy các hình thức tiền mặt đợc áp dụng thích hợp nhất, sát thực với tình hình
thực tế của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đúng nguyên tắc quy định của Nhà
nớc và khả năng của mỗi ngời.
Xuất phát từ thực tiễn và đợc sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hớng dẫn
Nguyn Thỏi An cũng nh các anh chị phòng kế toán của Công ty. Em xin chọn
đề tài: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty liên
doanh sản xuất Ô tô Hoà Bình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần I: Tìm hiểu chung về Công ty liên doanh sản xuất Ôtô Hoà Bình

ôtô, đào tạo công nhân kỹ thuật cơ khí và sửa chữa ô tô cho ngành Giao
Thông Vận Tải.
Năm 1968, do nhiệm vụ kháng chiến chống Mỹ cứu nớc ngày càng tăng
nhu cầu về xe phục vụ giao thông. Do đó, quy mô và sản phẩm của Nhà máy
ngày càng lớn và đa dạng. Bớc đầu chỉ là Nhà máy chuyên sửa chữa xe ca, xe
tải các loại, sau này tiến lên đóng mới xe ca, đóng mới xe rơ moóc làm một số
mặt hàng chiến lợc phục vụ kháng chiến chống Mỹ: cầu, phà, xe tải lội nớc.
Ngoài ra, Nhà máy còn làm các phụ tùng xe ôtô nh: bi, nhíp, đèn hậu, đèn tai
xe phục hồi các phụ tùng nh răng, bánh răng. Những năm 60, 70 Nhà máy
mới chỉ có khoảng 500 cán bộ công nhân viên đến trớc 1990 Nhà máy có trên
1000 cán bộ công nhân viên, hàng trăm máy móc thiết bị nh máy dập, hàn,
tiện, phay, bào, dao, mài. Đặc biệt có nhiều máy cắt gọt. Từ chỗ có hai phân x-
ởng tiến tới thành lập 6 phân xởng: phân xởng sửa chữa, đóng mới xe ca, đóng
mới rơ moóc, phân xởng cơ khí, phân xởng phụ và phân xởng phục hồi. Do có
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đờng lối đổi mới của Đảng và chính sách mở cửa của Nhà nớc nhằm thu hút
vốn đầu t và công nghệ mới của nớc ngoài. Nhà máy đã tìm đợc đối tác liên
doanh là Philippin để lắp ráp và chế tạo ôtô. Uy ban hợp tác và đầu t cấp giấy
phép liên doanh ngày 19/8/1991 thành lập xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô
Hòa Bình (VMC) với tỷ lệ góp vốn pháp đinh là 30%. Để tham gia liên doanh
này, Nhà máy đã đóng góp hầu hết đất đai, nhà xởng và một số cán bộ chủ
chốt, công nhân lành nghề. Nhà máy ôtô Hòa Bình đợc chia làm hai khu vực,
một bên liên doanh VMC, một bên là Nhà máy ô tô Hòa Bình.
Năm 1993, tại quyết định số 1045/QĐ/TCCB - LĐ ngày 27/5/1993 của
Bộ Giao thông vận tải thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc - Nhà máy ô tô Hòa
Bình. Hiện nay, Nhà máy ở Km9, Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội có
diện tích mặt bằng hơn 60000 m2, đây là một diện tích không lớn so với tính

1
Tổng Doanh thu 60.950 51.010 66.000 69.552 38.000 41.375
Trong đó:
1. DT bán hàng
60.000 50.063 65.000 64.288 35.500 41.300
2. DT HĐTC 150 131 050 37 1.000 0
3. TN khác 800 816 950 5.227 1.500 75
2. Tổng chi phí, giá thành 58.820 52.016 63.850 67.758 36.500 40.075
3
Nộp ngân sách 1609 840 1.830 1.633 1.115 1.029
1. Thuế GTGT 315 258 0.339 323 195 215
2. Thuế Nhập khẩu 698 582 0.889 808 500 450
3. Thuế TNDN 596 0 0.602 502 420 364
4 Tổng LN sau thuế 1534 0 1.548 1.292 1.08 936
5
Thu nhập bình quân 1
tháng 1 ngời lao động
1,400 1,200 1,450 1,500 1,700 1,550
Từ kết quả bảng trên ta thấy tổng Doanh thu năm 2010 so với năm 2009
tăng lên 18.542trđ làm.Lợi nhuận sau thuế từ kết quả âm năm 2009 tăng lên
1.292 trđ. Điều đó đã giúp Công ty thoát khỏi tình trạng khó khăn và bắt đầu
làm ăn có lãi, làm thu nhập bình quân /1 ngời lao động tăng từ 1,200trđ lên
1,550trđ. Tuy nhiên công ty cần có biện pháp chi phí, giá thành phù hợp hơn
nữa, giảm xuống mức thấp nhất có thể đợc, tăng mức cạnh tranh, tạo điều kiện
phát triển nhanh, vững chắc trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
3. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty trong thời kỳ hiện nay:
- Thuận lợi:
+ Thị trờng có vai trò quan trong trực tiếp và có ảnh hởng rất lớn đến
tình hình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp nói chung hiện nay,

II/ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty liên
doanh sản xuất ôtô Hoà Bình
Công ty liên doanh sản xuất ôtô Hoà bình là doanh nghiệp cổ phần đợc
tổ chức và quản lý theo mô hình Công ty, trực thuộc công ty là các phong ban
và các phân xởng. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, tập trung.
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty liên
doanh sản xuất ôtô Hoà Bình.
a. Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất trong công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền đại hội cổ đông.
Có chức năng chỉ đạo giám đốc, phó giám đốc thực hiện các nghị quyết
của Đại hội đồng cổ đông, thực hiện và tổ chức sản xuất.
b. Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trớc công ty,
trớc Hội đồng quản trị của công ty về hiệu quả sản xuất kinh doanh, đời sống
của cán bộ công nhân viên. Giám đốc có nhiệm vụ cùng với Phó giám đốc
chỉđạo, hớng dẫn các phòng ban chức năng thực hiện công việc, chức năng cụ
thể của mình.
c. Phó giám đốc: là ngời nhận chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và xử lý
các vấn đề trong lĩnh vực đợc phân công, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về
lĩnh vực sản xuất. Phó giám đốc còn có nhiệm vụ hớng dẫn thi hành quyết
định của Giám đốc và nhận phản hồi những thông tin từ các phòng ban nghiệp
vụ trình lên Giám đốc để bàn phơng hớng giải quyết.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
6
Hội đông quản trị
Giảm đốc
phó Giảm đốc
Phòng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
d. Phòng Tổ chức- Hành chính: phụ trách vấn đề nhân sự trong công ty,
xây dựng các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động, chế độ lơng thởng, tuyển
dụng lao động, giải quyết hu trí. Đồng thời, phụ trách vấn để đời sống của cán
bộ công nhân viên toàn công ty, đề xuất với Giám đốc thực hiện chế độ bảo hộ
lao động cho công nhân viên trực tiếp sản xuất.
e. Phòng Tài chính - Kế toán: là phòng giúp việc cho Giám đốc về các
mặt tài chính, kế toán thực hiện hạch toán kinh doanh, thanh quyết toán với
nhà nớc.
Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: Giải quyết toàn bộ khâu kỹ thuật
của công ty xác định mức độ h hỏng và yêu cầu sửa chữa, kiểm tra nghiệm thu
chất lợng sản phẩm. Chịu trách nhiệm kiểm tra phần việc từ khâu đầu vào cho
đến khi phân xởng hoàn thành.
f. Phòng kế hoạch vật t: Phụ trách về vấn đề nguyên vật liệu cho công ty
nh là việc thu mua, xuất dùng NVL.
g. Phòng kinh doanh: đảm nhiệm các công việc liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ chủ yếu là tiếp cận thị trờng để
tiêu thụ sản phẩm.
h. Phân xởng: Đứng đầu là Phó giám đốc phụ trách sản xuất, trực tiếp
điều hành các phân xởng sản xuất trên cơ sở lệnh sản xuất sản phẩm so bộ
phận kinh doanh lập và sự giúp đỡ của bộ phận kỹ thuật, 2 phân xởng có mối
quan hệ mật thiết với nhau tạo nên 1 quy trình sản xuất kép kín. + Phân xởng
khung vỏ: có nhiệm vụ gióng khung tạo xơng cho phần thân xe ôtô, chuyển
khung xơng ôtô qua bọc mỏng căng mình tôn vỏ xe.
+ Phân xởng hoàn thiện: có nhiệm vụ gá lắp vỏ xe đặt lên sát xi. Hoàn
thiện xe, làm sàn, trần, khung kính, táp lô, Cuối cùng báo kiểm, cho xe thử
tài, thử nớc.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất xe ô tô của công ty là phức tạp ,tổ chức sản xuất đơn
chiếc hoặc hàng loạt với khối lợng vừa và nhỏ theo lệnh sản xuất hoặc theo

- Đóng mới các phơng tiện chuyên dụng
- Lắp ráp các loại xe ô tô buýt thành phố
- Làm dịch vụ cơ khí , sửa chữa , bán phụ tùng ô tô các loại
- Kinh doanh XNK phụ tùng, phụ kiện ngành GTVT
Hiện nay trên thị trờng hoạt động GTVT có tới 70% số lợng xe ôtô
khách liên tỉnh không đạt tiêu chuẩn (theo quyết định số 890 của Bộ GTVT).
Điều này đã mở ra một lĩnh vực hoạt động rộng lớn cho Công ty. Qua hai lần
đầu t và mở rộng năng lực của công ty về công nghệ thì công suất của công ty
đợc nâng lên. Công ty đang tiến hành cải tạo cơ sở hạ tầng, đầu t thêm thiết bị
cán, cắt, hàn, đặc biệt là nhà sơn sấy xe ôtô nhằm đầu t nâng cao năng lực sản
xuất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
8
Hoàn thiện
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
III/ Bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán ở
Công ty.
1. Tổ chức phòng kế toán:
- Chức năng phòng kế toán: thông tin và kiểm tra về tài sản của công ty
- Nhiệm vụ: Cung cấp thông tin về kinh tế tài chính cho những ngời
ra quyết định.
2. Tổ chức bộ máy kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tính chất và quy mô hoạt
động kinh doanh, khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, Công ty đã
xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
a. Kế toán trởng: phụ trách các bộ phận dới quyền, theo dõi tình hình tài
chính của công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cơ quan cấp trên về
công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu tài chính của công ty.

Kế toán
vốn
bằng
tiền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
c. Kế toán Tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm
của tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định, quản lý vốn đầu t tài sản và
dự toán các công trình, đặc biệt mỗi khi cần xây dựng nhà kho, nhà xởng.
Ngoài ra kế toán từ tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ và
quản lý các quỹ của công ty. Theo dõi trên các tài khoản 211, 212, 411, 441.
d. Kế toán Tiền lơng và tập hợp chi phí Giá thành: có nhiệm vụ tính l-
ơng, bảo hiểm cho công nhân và cán bộ công ty. Ngoài ra, kế toán tiền lơng
còn có nhiệm vụ tập hợp sản xuất và tính giá thành đợc theo dõi ở các tài
khoản 334, 338, 621, 622, 627, 641, 642.
e. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi tình hình
nhập xuất, tồn thành phẩm đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với ngời
mua để xác định doanh thu tiêu thụ về sản phẩm xuất bán. Theo dõi qua các
TK 131, 138, 331, 511, 531.
f. Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với ng-
ời bán, thông qua quan hệ mua bán giữa công ty với nhà cung cấp. Đồng thời
còn theo dõi các khoản tạm ứng cán bộ công nhân viên trong công ty do mua
hàng phải tạm ứng. Kế toán theo dõi trên các tài khoản 331, 141, 338, 311,
341.
h. Kế toán Tiền mặt và Tiền gửi Ngân hàng: có nhiệm vụ nhập các
phiếu thu, chi tiêu trên cơ sở mở sổ theo dõi tình hình các khoản thu, chi bằng
tiền mặt phát sinh hàng ngày tại công ty. Đồng thời theo dõi tình hình chi trả
thông qua tài khoản 112. Hàng ngày khi nhận đợc giấy báo nợ của NH, kiểm
tra tính chính xác của nó sau đó ghi Nhật ký chứng từ, khi nhận đợc giấy báo
Có ghi vào Bảng kê số 2.
3. Trình tự ghi sổ kế toán

Để phục vụ cho yêu cầu quản trị của đơn vị cũng nh để thuận lợi cho
việc sản xuất kinh doanh, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán:
Nhật ký chứng từ. Với hình thức này Công ty áp dụng thì mọi nghiệp vụ kế
toán phát sinh đều căn cứ vào Chứng từ gốc đã kiểm tra để phân loại, ghi chép
theo trình tự thời gian, kết hợp trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống các
nghiệp vụ kế toán phát sinh trong suốt tháng vào sổ nhật ký chứng từ, mở cho
bên Có các tài khoản kế toán.
Về niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1/N và kết thúc ngày 31/12/N. Công ty
áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Sơ đồ trình tự hạch toán
(Theo hình thức: Nhật ký chứng từ)
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
11
Chứng từ gốc
và các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng
từ
Sổ, Thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu song song
- Các loại sổ kế toán công ty áp dụng

* Nguồn nhập nguyên vật liệu của công ty cổ phần Cơ khí ô tô Hòa
Bình, chủ yếu là mua ngoài. Có nhiều công ty cung cấp NVL cho công ty nh:
Công ty TNHH Ngọc Linh, công ty cổ phần cao su Đại Mỗ, công ty TNHH
kính ô tô Đại Lợi, Công ty thép và vật t An Thịnh
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Trình tự luôn chuyển chứng từ kế toán NVL:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu song song
Thủ tục nhập kho : Căn cứ vào hợp đồng hay việc sản xuất, phòng kỹ
thuật công nghệ sẽ xác định những vật t cần dùng và lập bảng vật t gửi cho
phòng kế hoạch vật t.Phòng kế hoạch vật t kết hợp với phòng Tài chính - Kế
toán để xem xét vật liệu tồn kho để đa ra kế hoạch cung cấp vật t cho phù hợp
và cử ngời đi mua vật liệu. Khi mua vật liệu về nhập kho phải qua kiểm tra rồi
mới nhập kho. Ban kiểm nghiệm (KCS) tiến hành xem xét, đối chiếu với hợp
đồng mua nguyên vật liệu về số lợng, chất lợng, quy cách. Nếu đạt yêu cầu,
ban KCS sẽ lập Biên bản kiểm nghiệm vật t và đóng dấu của phòng kỹ thuật
công nghệ - KCS lên hóa đơn mua hàng. Khi xem xét đầy đủ hóa đơn GTGT,
Biên bản kiểm nghiệm vật t, phòng kế hoạch vật t sẽ nhập vật t.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
14
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc sổ

theo
chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lợng
đúng quy
cách phẩm
chất
Số lợng
không
đúng quy
cách phẩm
chất
01 Sắt phi 12 kg 165 165 0
02 Sắt ống phi 16 m 500 500 0
ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Qua kiểm nghiệm thấy vật liệu mua về
đã đủ về mặt số lợng, chất lợng, quy cách đúng nh hóa đơn
Đại diện kỹ thuật
(Ký tên)
Thủ kho
(Ký tên)
Trởng ban
(Ký tên)

Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số 01 - VT

Thuế
suất
thuế
VAT
(%)
Tiền
thuế
VAT
Trị giá
thanh
toán
Ghi
chú
Theo
CT
Thực
nhập
0
1
T040
Thép
L40x40
m 50 50 15.800 790.000 10 79.000 869.000
Ngời lập
phiếu
Ngời giao hàng Phụ trách
vật t
Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
- Thủ tục xuất kho NVL:
Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng với khách hàng, nhu cầu sản xuất

vật t
Đơn
vị
tính
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Ghi chú
01 T027
JAK 30 61,
63, 66
Thép L50 x 50
M 12 26.900 322.800
02 T024
Thép L 30 x 30
x 2.5
M 9,50 10.800 102.600
03 T041
Thép góc 75 x
7 x 6
M 6,4 40.600 259.840
Ngời viết
phiếu
(Ký, họ tên)
Phụ trách vật
t
(Ký, họ tên)

ợng
Đơn giá Thành tiền
Ghi
chú
01 B003 Bản lề cửa gập(Inox) Cái 21 30.600 642.600
02
B002
CA K37 20
(TB số 09)
Bản lề Thái Cái 04 1.200 4.800
03 A003 ắc quy N120 Cái 03 707.800 2.123.400
04 B006 Bu lông 10 x (30 10) Cái 20 600 12.000
Ngời viết phiếu
(Ký, họ tên)
Phụ trách vật
t
(Ký, họ tên)
Bộ phận sử
dụng
(Ký, họ tên)
Ngời nhận
hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ
tên)
*Phơng pháp kế toán chi tiết NVL: Trong quá trình hạch toán và quản lý kế
toán chi tiết NVL ở công ty đợc thực hiện theo phơng pháp thẻ song song. Theo
phơng pháp này, việc kế toán chi tiết NVL đợc tiến hành nh sau:
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL

02 16/ 12
Xuất cho phân xởng hoàn
thiện
3
Cộng phát sinh
Tồn cuối kỳ
- Sổ này có trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ
Ngày 18 tháng 12 năm 2010
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng Cao Đẳng GTVT
sổ chi tiết VậT LIệU,DụNG Cụ(SảN PHẩM ,HàNG HOá)
TK 152- NVL
Tháng 12 năm 2010
Chứng từ
Diễn giải Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Ghi
chú
Số hiệu
Ngày
tháng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng Cao Đẳng GTVT
Cuối tháng 12 năm 2010 căn cứ vào sổ chi tiết kế toán vật t tổng hợp sản
phẩm hàng hoá
Công ty liên doanh sản xuất ô tô Hòa Bình
bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật t
Tài khoản: 152
Tháng 12 năm 2010
Đơn vị tính: đồng
STT Tên vật t
Tồn
đầu tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn
cuối tháng
1 27.795.000
2 Thép L40*40 0 2.025.000 1.275.000
3
JAK 30-61,63,66
Thép L50*50
0 1.345.000 1.345.000
4 Thép góc 75*7*6 0 1.421.000 1.421.000
5 Thép L30*30*2.5 0 691.200 691.200
6 Bản lề cửa gập 0 642.600 642.600
7 Bản lề Thái 0 4.800 4.800
8
Ac Quy N120
0 7.780.000 2.123.400 2.123.400

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng Cao Đẳng GTVT
Công ty liên doanh sản xuất ô tô Hòa Bình
Phòng TC KT
Bảng kê số 3
Tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ
Tháng 12 Năm 2010
Chỉ tiêu
TK 152 Nguyên vật liệu
Hạch toán Thực tế
1. Tồn đầu tháng
27.795.000 27.795.000
2. Phát sinh trong tháng
NKCT số 1 ( Ghi Có TK 111)
9.805.000 9.805.000
NKCT số 7(ghi có Tk 152)
6.239.200 6.239.200
3. Cộng tồn đầu tháng và phát
sinh trong tháng (1 + 2 )
31.360.800 31.360.800
4. Hệ số chênh lệch
1
5. Xuất trong tháng
6. Tồn cuối tháng (3 -5)
31.360.800
Ngày 31 Tháng 12 Năm 2010
Ngời lập bảng
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL, kế toán lên Bảng kê số 4, Bảng kê số 5

Cuối tháng căn cứ vào Bảng kê vật liệu tồn cuối tháng kế toán tiến hàng đối
chiếu với sổ chi tiết các tài khoản.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nghĩa GVHD: Đặng Thị Hồng Lê
Lớp: 60 CĐKT11
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng Cao Đẳng GTVT
III. kế toán tài sản cố định
1. Tình hình đầu t tài sản cố định tại công ty:
Công ty liên doanh sẩn xuất Ôtô Hoà Bình luôn coi trọng việc đầu t tài sản cố
định, bới tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của công ty. Nó ảnh hởng
trực tiếp tới năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, giá thành sản phẩm và khả năng
cạnh tranh của Công ty trên thị trờng. Công ty luôn xác định đợc tình trạng của tài
sản cố định để từ đó có thể đa ra những phơng pháp bảo quản và sử dụng phù hợp với
tài sản cố định. Công ty luôn biết quản lý chặt chẽ tài sản cố định về giá trị và hiện
vật. Nói cách khác, vấn đề đầu t tài sản cố định luôn đợc quan tâm và luôn đợc coi là
vấn đề trọng tâm hàng đầu.
Tại Công ty liên doanh sẩn xuất Ôtô Hoà Bình tài sản cố định bao gồm:
Tài sản cố định hữu hình nhà cửa, văn phòng, xởng sản xuất, kho, máy
cắt, máy khoan, máy tiện
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị đợc
chuyển dịch dần vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh giá trị. Về mặt hiện
vật, cần kiểm tra chặt chẽ việc bảo quảnvà sử dụng TSCĐ. Về mặt giá trị quản lý
chặt chẽ tình hình hao mòn việc thu hồi vốn đầu t ban đầu để tái sản xuất.
2. Kế toán tăng tài sản cố định
Căn cứ vào các hồ sơ tăng tài sản cố định của công ty.
Khi mua tài sản cố định sau khi nhận hàng, biên bản kiểm tra chất lợng của
công ty kiểm tra chất lợng sản phẩm, tài sản đạt yêu cầu sẽ đợc tiến hành nghiệm thu
và công ty lập biên bản giao nhận tài sản cố định.
Đơn vị:CôngTy ÔTô Hoà Bình Mẫu sổ: 02 TT
Địa chỉ:Km9NguyễnTrãi Thanh Xuân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status