sáng kiến kinh nghiệm Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu học toán lớp 5 - Pdf 26


Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài
1.Cơ sở lí luận
Từ xa đến nay, cha ông chúng ta rất coi trọng việc đào tạo, bồi dỡng nhân tài:
Những ngời tài giỏi là yếu tố cốt tử của một chính thể. Khi yếu tố này dồi dào
thì đất nớc phát triển mạnh mẽ, phồn vinh. Những ngời tài giỏi có học thức là
một sức mạnh đặc biệt quan trọng đối với đất nớc . Chính vì vậy, quốc gia
nào cũng đều đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo và bồi dỡng nhân tài cho đất n-
ớc.
Bác Hồ đã từng nói: Nớc nhà cần phải kiến thiết, kiến thiết cần phải có nhân
tài. Thực tế cho thấy các nớc phát triển trên thế giới đều phải nhờ vào nội lực.
Nội lực đó không phải chỉ có tài nguyên, sức lao động mà quan trọng hơn đó
chính là nhân tài.
Vì vậy, nói đến nội lực chúng ta nghĩ đến trí tuệ, tài năng - kho chất xám.
Dân tộc nào huy động đợc tiềm năng, trí tuệ thì đân tộc đó sẽ phát triển. Chính
vì lẽ đó, chúng ta cần chăm lo phát hiện, bồi dỡng, sử dụng và phát huy nhân tài.
Để giải quyết đợc vấn đề trên, công việc này phụ thuộc hoàn toàn và giáo
dục. Một nền giáo dục có chất lợng là một nền giáo dục đáp ứng cả ba yêu cầu
về dân trí, nhân lực, nhân tài. Không phải là tất cả, nhng hầu hết nhân tài đợc
đào tạo từ bậc Tiểu học lên đến Đại học.
Trờng Tiểu học là vờn ơm những tài năng của đất nớc, là môi trờng quan
trọng để phát triển những học sinh năng khiếu. Tài năng không đợc phát hiện
sớm và chăm lo bồi dỡng thì sẽ dần bị mai một đi. Vì vậy, công tác tổ chức, bồi
dỡng học sinh giỏi cần đợc quan tâm đúng mức, đặc biệt là ở bậc Tiểu học.
Nghị quyết TWII (Khoá VIII) nhấn mạnh: Nâng cao chất lợng giáo dục
toàn diện bậc Tiểu học và phát triển thế lực, trí tuệ, tâm lực cho mỗi ngời, giúp
họ vững vàng trớc cuộc sống, trong đó đặc biệt coi trọng việc phát hiện và bồi d-
ỡng nhân tài
Lờ Vn V


- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp giáo viên phát hiện và bồi dỡng học sinh
có năng khiếu học toán 5.
VI. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
- Nghiên cứu về việc phát hiện và bồi dỡng học sinh có năng khiếu học toán ở
lớp 5A
1
Trờng Tiểu học Số 1 Thị trấn Tân Uyên.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Phát hiện và bồi dỡng học sinh có năng khiếu học toán 5
V. Phơng pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, tìm đọc, phân tích tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên
cứu.
- Khảo sát, điều tra, thực nghiệm, rút kinh nghiệm.
- Xử lí các thông tin.
Nội dung nghiên cứu
I. Điều tra thực trạng
Qua thực tế giảng dạy và làm công tác bồi dỡng học sinh giỏi toán ở trờng
Tiểu học Số 1 Thị trấn Tân Uyên tôi thấy:
- Đại đa số cha mẹ học sinh luôn quan tâm, có nguyện vọng bồi dỡng cho con
mình khi học toán.
- Một số giáo viên còn lúng túng trong việc phát hiện và bồi dỡng học sinh có
năng khiếu toán vì bản thân giáo viên còn cha nắm bắt đợc những biểu hiện để
phát hiện học sinh có năng khiếu học toán.
- Kết quả học sinh học giỏi toán cha cao. Cụ thể trong 22 em học sinh lớp 5A
1
,
số em thích học môn toán chỉ có khoảng 9 em chiếm 40,9%.
Những em học toán nhanh nhẹn, nắm bắt tốt vấn đề chỉ đạt 5 em chiếm 22,7%.
II. Đề xuất, giải pháp

việc mình đã làm.
Ví dụ: Hãy chia hình vuông thành 4 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
Lờ Vn V

Những học sinh có năng khiếu với biểu hiện ban đầu đã không dừng lại một
kiểu chia hình chéo (H1), mà các em sẽ suy nghĩ, tìm cách chia khác nhau nh
các hình khác, ở đây chỉ cần vẽ đợc hình, các em sẽ tờng minh cách chia phép
kiểm tra lúc này là sự bằng nhau về diện tích của các tam giác.
(H1) (H2) (H3) (H4) (H5) (H6)
Các ví dụ trên đã thể hiện rõ mức độ khác nhau, vì vậy đòi hỏi bản thân
chúng ta với t cách là những nhà giáo dục phải chú ý theo dõi, phân tích một
cách rất tinh tế mới nhận biết đúng, không lẫn lộn với những biểu hiện ngẫu
nhiên. Biết phát hiện và phát hiện đúng sẽ có tác động tốt đối với phát triển tiềm
năng tiềm tàng của học sinh.
Bên cạnh những biểu hiện trên, còn vài biểu hiện khác mà chúng ta còn phải
nhìn nhận thông qua giao tiếp nh: ăn, nói, tiếp thu kiến thức nhanh, có trí nhớ
tốt, thái độ tự giác, tìm tòi học hỏi.
Kinh nghiệm cho thấy, để bồi dỡng đợc đội ngũ học sinh giỏi toán thì công
tác phát hiện là quan trọng hàng đầu. Do đó trong quá trình lên lớp tôi tiếp cận
các em để kiểm tra và theo dõi sớm, phát hiện học sinh có năng khiếu học toán
ngay từ đầu năm học để có kế hoạch bồi dỡng, phụ đạo thích hợp.
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần thấy rõ nhiệm vụ này cần đặt ra một cách th-
ờng xuyên, liên tục trong từng tiết dạy, bài dạy, buổi lên lớp, nói chuyện,
Tăng cờng phối hợp với gia đình, bạn bè của học sinh để kiểm nghiệm các
nhận định của mình là cần thiết và đúng đắn.
2. Phát huy tính tích cực chủ động nhận thức các kiến thức của học sinh.
Để tiến tới bồi dỡng học sinh có năng khiếu toán, điều kiện cần thiết nhất là
phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo ttrong việc thực hiện nhiệm vụ
chiếm lĩnh lợng kiến thức và kĩ năng học toán của học sinh.
Lờ Vn V

phơng pháp thứ nhất vai trò của ngời thầy cực kì quan trọng, ở đó sự tác động
của ngời thầy với nhận thức khác nhau đẫn tới các sản phẩm nhận thức khác
nhau trớc cùng một vấn đề. Cùng một ngời thầy, trớc một nhiệm vụ truyền đạt
kiến thức mới (cũ) cho học sinh, ai khéo léo kích thích tính tích cực, chủ động
của học sinh để gây dựng cho các em niềm đam mê, ham muốn hiểu biết thì ng-
ời đó thành công. Nhóm phơng pháp thứ hai đặt ra nhiệm vụ cho chúng ta phải
chú ý theo dõi tiến trình nhận thức của từng học sinh để có những tác động có
tính chất hớng đạo, để cho các em chủ động tìm tòi, nhận thức đạt hiệu quả cao
nhất. Một trong những tiêu chuẩn đánh giá trình độ tay nghề của giáo viên là
biết kết hợp một cách hữu cơ các phơng pháp giảng dạy thích ứng làm phơng
pháp tối u tác động quá ttrình nhận thức của học sinh để đạt hiệu quả cao nhất.
Một công cụ cực kì quan trọng có tác dụng tích cực trong việc phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đó là công cụ giải toán. Cần khai thác
tối đa hiệu quả công cụ giải toán trong việc đào tạo, bồi dỡng học sinh giỏi
toán, ở đó cần làm cho học sinh nắm vững các dạng toán điển hình cùng các ph-
ơng pháp giải tơng ứng. Cần cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ các
phơng pháp giải toán ở tiểu học nh 13 phơng pháp giải toán thờng dùng ở
tiểu học (tham khảo cuốn các phơng pháp giải toán ở tiểu học). Trong thực tế
giảng dạy, chúng ta có thể thấy một số thầy, cô khi bồi dỡng học sinh có năng
khiếu toán cha chú ý đến điều này, làm ảnh hởng đến sự phát triển t duy của
Lờ Vn V

trẻ, làm mất đi tính sáng tạo trong các em khi giải toán, các dạng toán mà thầy
cô cung cấp cho các em nhiều khi cha gắn liền với thực tế cuộc sống, do đó
các em khó liên hệ với thực tiễn, làm cho các em không nhận thấy hết đợc tính
sinh động của toán học.
Khi sử dụng công cụ để giải toán, để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh, chúng ta cần giúp cho các em nắm vững các quy tắc suy luận
(suy luận có lí, suy luận chứng minh diễn dịch ) để lựa chọn các phơng pháp
giải quyết, giúp các em sớm nhận ra các yếu tố ban đầu (giả thiết) và yếu tố cuối

và học sinh với nhau, bởi qua việc hỏi đáp này, chúng ta kịp thời phát hiện, uốn
nắn các em có những câu trả lời mang tính lôgíc chặt chẽ, có cấu trúc, tính lôgíc
trong câu trả lời của học sinh đợc hớng dẫn và rèn luyện tốt trong quá trình tổ
chức các hình thức khác nhau trong giờ học.
4.Một vài biện pháp bồi dỡng học sinh có năng khiếu toán.
Theo tôi, bồi dỡng học sinh có năng khiếu toán không chỉ thực hiện bằng
cách giới thiệu với các em về các dạng toán hay hớng dẫn các em giải quyết các
vấn đề cụ thể mà còn có thể bồi dỡng theo các biện pháp sau:
4.1.Biện pháp 1: Củng cố vững chắc và hớng dẫn đào sâu các kiến thức đã
học thông qua những gợi ý hay những câu hớng dẫn, đi sâu vào nội dung bài
học và kiến thức trọng tâm, thông qua việc yêu cầu học sinh tự tìm các ví dụ
minh hoạ.
Ví dụ: Khi so sánh hai phân số, giáo viên cho học sinh cách làm thông thờng nh:
a. Nếu là so sánh các phân số tối giản thì ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi so
sánh hai tử số.
b. Nếu các phân số so sánh cha tối giản thì ta rút gọn phân số về phân số tối giản
rồi mới quy đồng mẫu số và so sánh hai tử số.
Ngoài ra, giáo viên còn hớng dẫn học sinhcó năng kiếu toán làm các cách khác
và đa ra ví dụ minh hoạ:
Cách 1: So sánh phân số với 1

1>
b
a

1<
d
c

Lờ Vn V

b
a
< 11
thì
d
c
b
a
>
4.2.Biện pháp 2: Ra thêm một số bài tập nâng cao, những bài tập khó hơn
trình độ chung, đòi hỏi việc vận dụng sâu hơn các khái niệm đã học hoặc vận
dụng những phơng pháp giải linh hoạt, sáng tạo hoặc phơng pháp tổng hợp.
Ví dụ: Sau khi học bài Tìm số trung bình cộng, giáo viên cho học sinh làm
các bài tập sau:
Dạng1: Trung bình cộng
Bài toán: Tìm số có ba chữ số, biết trung bình cộng ba chữ số của số đó là 2.
Dạng 2: Kém trung bình cộng
Bài toán: An có 20 nhãn vở, Bình có 16 nhãn vở, Chi có số nhãn vở kém trung
bình cộng của ba bạn là 6 nhãn vở. Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?
Dạng 3: Hơn trung bình cộng
Bài toán: An có 20 hòn bi, Bình có số bi bằng
2
1
số bi của An. Chi có số bi
nhiều hơn trung bình cộng của ba bạn là 6 hòn bi. Hỏi Chi có bao nhiêu hòn bi?
Sau khi đọc đề, học sinh tìm hiểu và mau chóng phát hiện ra chỗ nút vấn đề
cần giải quyết bằng phơng pháp giải linh hoạt, sáng tạo nên các em rất hứng thú
khi làm những bài toán này.
4.3.Biện pháp 3: Luôn đặt ra những yêu cầu giải bằng nhiều cách: Phân tích,
so sánh, chọn lọc phơng pháp tối u nhất cho một bài toán:

thực hiện theo yêu cầu từ thấp đến cao với những hình thức sau:
a, Đa ra đề toán thiếu số liệu, học sinh tự tìm số liệu điền vào rồi giải.
b, Đa ra đề toán thiếu câu hỏi, học sinh tự đặt câu hỏi rồi giải.
Lờ Vn V

c, Cho tự lập đề toán theo tóm tắt rồi giải.
d, Tự lập đề toán theo cách giải đã cho sẵn.
e, Cho lập đề toán tơng tự với bài toán vừa làm.
4.5.Biện pháp 5: Tổ chức cho học sinh tự tìm tòi, tranh luận và thảo luận để
tìm cách giải quyết vấn đề gọi tắt là tự phát hiện.
Cách tổ chức cho học sinh tự phát hiện vấn đề giúp cho học sinh có điều kiện
thuận lợi để:
- Tự thể hiện tài năng, trí thông minh, óc sáng tạo của mình.
- Rèn luyện tính tháo vát, năng lực tự xoay sở, óc dám nghĩ, dám làm.
- Hình thành năng lực phát minh, trình bày, diễn đạt tự tin trong cuộc sống.

Kết quả thực hiện
Từ việc nắm vững các biểu hiện để phát hiện học sinh có năng khiếu học toán,
nắm vững các biện pháp bồi dỡng, trong quá trình thực hiện, tôi thu đợc kết quả
sau:
Tôi phát hiện trong lớp tôi trực tiếp giảng dạy có 9 học sinh thích học toán
trên tổng số 22 học sinh. Qua quá trình bồi dỡng theo các biện pháp trên tôi
nhận thấy chất lợng học tập nâng cao hơn, các em học sinh tỏ ra hứng thú, say
mê khi học toán, đặc biệt khi đợc tiếp cận, tìm hiểu các vấn đề toán học, các em
học một cách hào hứng, sôi nổi, thích làm các bài toán nâng cao, mở rộng.
Kết quả cụ thể: Trong kì thi học sinh giỏi toán có 9 học sinh đạt giải cấp trờng
và có 1 học sinh đạt giải cấp huyện.
Kết luận
Phát hiện và bồi dỡng học sinh có năng khiếu học toán có vai trò rất quan
trọng, tôi thấy việc phát hiện và bồi dỡng học sinh có năng khiếu học toán ở tiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status