I. Quan điểm, chiến lược phát triển KT-XH
1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay
11.1.Quốc tế
Những yếu tố cơ bản tác động vào KTXH tất cả các nước :
- Toàn cầu hóa
- Kinh tế tri thức
- Công nghệ thông tin và truyền thông ( XH
Thông tin)
Riêng đối với nước ta;
- Đổi mới cơ chế quản lý vận hành sự phát triển :
“ Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế thị trường
định hướng XHCN”
Trên mạng,
CT Honda thông
báo:
Tuyển GĐ maketing, thiết kế
máy,Kĩ thuật viên đồ hoạ
công nhân kĩ thuật, tạp vụ.
Đối tượng : CD ASEAN, TN ĐH
& CNKT
Kết quả :
CD VN yếu tiếng ANH,
thiếu một số kĩ năng NN cơ bản,
chỉ được tuyển
Phải nghĩ gì?
Toàn cầu hóa
dẫn đến toàn cầu nhân lực
Chà!
bằng cả
tấn lúa
hay : Vào năm
2000, con người có
phép thần thông, dù
ở đâu, nếu muốn
họ có thể gặp nhau
ngay tức thì
Năm :
1900
Điện thoại truyền
hình cầm tay ra
đồi
Điện thoại truyền
hình cầm tay ra
đồi
Năm :
2000
Sức mạnh của ICT,
Xử sự ?
Từ bối cảnh và
thực trạng đó có
suy nghĩ gì?
1.1.2. Suy nghĩ để thích ứng
- Lo , nhưng không đáng sợ, đáng ngại như ta tưởng.
- Người Mèo Sapa nói tiếng Anh, Người Thái lan cũng vậy.
- Tây Ba lô có biết tí tiếng Việt nào đâu với vài trăm $, dám đi
khắp nơi,
- Ở Ấn độ có 500.000 CT làm việc cho Mỹ, họ hiểu Mĩ hơn
người Mĩ?, không! họ dám làm và chỉ cần hiểu các thông tin
1.2.1 Thành tựu :
- Chiến lược 2001-2010 đạt được sự PT về lực
lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tăng trưởng
nhanh, tốc độ 7,26%/năm.
- Năm 2010, GDP/Ng : 1.168 USD. Cơ cấu kinh
tế pt theo hướng tích cực, đời sống vc tt chất của
nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- Diện mạo của đất nước thay đổi vị thế trên
trường quốc tế được nâng lên.
1.2.2 Tồn tại
+ Kinh tế phát triển chưa bền vững.
+ Chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, cân đối kinh tế
vĩ mô chưa vững chắc, cung ứng điện chưa đáp ứng yêu
cầu.
+ Quy hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực còn hạn
chế,đầu tư còn dàn trải; quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhiều yếu kém, chức năng chủ sở hữu đối với doanh
nghiệp nhà nước còn bất cập.
+ Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng, chậm phát triển theo
chiều sâu.
+ VH, XH có một số mặt yếu kém về giáo dục, đào tạo và y tế;
đạo đức, lối sống một bộ phận xã hội xuống cấp.
+ Môi trường ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai QL, SD chưa
tốt và chính sách chưa phù hợp.
+ Thể chế KT thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu
hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển.
+ Nền tảng để VN trở thành nước CN theo hướng HĐ chưa
DÉn ®Çu
§uæi kÞp
MÊt søc
Tôt hËu
♥ VN
Thu nhập của người Việt Nam so với mức trung bình
của các quốc gia đang phát triển tại châu Á.
Nguồn: WEF
Việt Nam: Vẫn còn ở giai đoạn ban đầu
WEF Ba "vùng lõm" c a Vi t Nam: ủ ệ
h t ng, giáo d c, s n sàng cho công ngh .ạ ầ ụ ẵ ệ
1.3. Quan điểm phát triển ( triết lý phát
triển)
Một là: PT nhanh gắn với bền vững, là
xuyên suốt của CL( KT-XH, CT, an ninh,
QP)
Hai là : Phát huy DC và nhân tố con người là
nguồn lực chủ yếu của sự phát triển
Ba là: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng
cao; hoàn thiện thể chế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa là điều kiện của PT
2.5. Mục tiêu
MT tổng quát
Năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại ổn định,
dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống
vc, tt nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; vị thế đất
nước được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc
toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo,
ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.
Về môi trường
- Cải thiện CL MT: Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt
45% . Hầu hết dân cư dùng nước sạch. Các cơ sở sản
xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ
sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất
thải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường.
- Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các cụm, khu công
nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và
100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn. Cải thiện và
phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng.
- Hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu
quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.
1.4. Chiến lược đột phá :
- Hoàn thiện thể chế;
- ĐT người nhân lực;
- PT CS hạ tầng
i) Hoàn thiện thể chế :
Đổi mới cơ chế QL vận hành KTXH :
Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế TT
định hướng XHCN
(Tháo gỡ cản trở để thích ứng, giải phóng lực
lượng sản xuất, ứng dụng KH CN; huy động và
mọi nguồn lực (các thành phần kinh tế, chủ động
và hội nhập).
- GD PT là nền tảng, GD ĐH là trung tâm của
sự phát triển
- GD đồng hành với ICTs
- Xây dựng XH học tập và học tập suốt đời là nền móng, với 4
trụ cột : học để biết, học để làm, học để làm người và học để
chung sống.
- Với tình hình khủng khoảng hiện nay :
Điều kiện tiên quyết để thoát ra khỏi thế khốn quẫn hiện nay là
Giáo dục, giáo dục và giáo dục!”
“Nguyên nhân lớn nhất của bất bình đẳng về thu nhập là do chưa
làm tốt GDCS và GDPT”
(David Rubenstein, TGĐ Tập đoàn Tài chính khổng lồ Carlyle (Mỹ))
- GD Mỹ, Nhật, Hàn Quốc v.v đề cao cạnh tranh
Phần Lan và một số nước Bắc Âu trọng truyền thống bình
đẳng, không đề cao cạnh tranh.
- Phương châm CCGD của một số QG :
CH Pháp : Quay về cái cơ bản
Hoa Kì : Quay về cái cơ bản để thíc ứng
Singapore: Nền tảng hôm nay, học vấn ngày mai