Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Lời mở đầu
Vốn là một yếu tố quan trọng và cần thiết phải quan tâm đối với bất kỳ
một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào. Bởi lẽ muốn đứng vững trên thị
trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều thành phần kinh tế thì đòi hỏi
doanh nghiệp cần phải có một số vốn đủ mạnh để duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình đồng thời cũng nhằm mục đích mở rộng quy mô sản xuất.
Việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt là vốn lưu động , do đó vấn đề vốn
là vẫn đề không thể không đề cập đến.
Mặt khác trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển Nam Phong tôi nhận thấy công ty Nam Phong là một công ty tư nhân ra
đòi cách đây 5 năm, trong những năm gần đây khi nền kinh tế chuyện sang cơ
chế thị trường, quá trình kinh doanh ngày càng mở rộng và sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt đòi hỏi công ty phải năng động, sáng tạo trong quá trình kinh
doanh cũng như việc sử dụng và khai thác tối ưu các nguồn vốn lưu động phục
vụ cho quá trình kinh doanh của mình. Trong khi đó, việc quản lý và sử dụng
vốn lưu động của công ty trong nhữn năm trước đó chưa thực sự tốt nên quyết
định liên quan đến việc đầu tư vốn phải được cân nhắc thận trọng. Câu hỏi đặt
ra là làm thế nào để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Qua tìm hiểu những vấn đề trên nên tôi chọn đề tài: “ Giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển
Nam phong” là đề tài nghiên cứu của mình
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm gồm 3 chương:
Chương I: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp
sản xuất tiếp theo của các doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời.
Căn cứ vào công dụng kinh tế và đặc điểm chu chuyển giá trị thì vốn
kinh doanh được chia làm hai thành phần: Vốn cố định và vốn lưu động
Cả hai loại vốn trên đều là những nguồn vốn quan trọng, bên cạnh sự cần
thiết và quan trọng của vốn cố định đựơc biểu hiện bằng tiền của những tài sản
cố đinh hữu hình và vô hình. Thì vốn lưu động cũng đóng một vai trò rất quan
trọng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên
tục.
Vốn lưu động biểu hiện bằng tài sản lưu động các doanh nghiệp phục vụ
cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động là số tiền ứng trước
về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được diễn ra thường xuyện, liên tục. Đó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự
trữ vật tư, để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho
hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá
trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau như
tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Vốn lưu động được biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ hàng nhập kho, hàng trong kho, hàng
tồn kho, hàng xuất kho.
- Hình thái giá trị: Là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động sống trong
hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên
ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực
hiện được bình thường, thuận lợi.
+ Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dung trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Vốn vật liệu đóng gói; Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào
quá trình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm.
+ Vốn công cụ,dụng cụ: Là giá trị các công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố đinh, dung cho hoạt động sản xuât kinh doanh.
Loại vốn này cẩn thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành
liên tục.
* Vốn lưu động nằm trong khâu kinh doanh:
+ Vốn sản phẩm àng nhập kho: Là biều hiện bằng tiền các chi phí sản
xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm như chi phí hàng nhập kho.
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lưu động phản ánh giá trị
các chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua những
công đoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối
cùng(thành phẩm).
+ Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành
sản phẩm trong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một
số kỳ tiếp theo như: Chi phí tìm hiêủ thị trường, chi phí maketting, chi phí bán
hàng…
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
1.1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện cụ
thể nguyên nhiên vật liệu sản phẩm trong kho, hàng xuất kho.
Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hang, các khoản
vốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn.
1.1.2.3.Phân loại theo quan hệ sở hưu vốn
Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của doanh nghiệp
bao gồm vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận, từ các
quỹ của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết. Vốn chủ sở hữu được xác định
phần còn lại trong tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải
trả.
Các khoản nợ là khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác.
1.1.2.4 Phân loại theo nguồn hình thành
Vốn do nhà nước cấp: Là vốn do nhà nước cấp do doanh nghiệp được
xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách
nhiệm bảo toàn và phát triển. Vốn do nhà nước cấp có 2 loại là vốn cấp ban
đầu và vốn cấp bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sử
dụng vốn này phải nột ngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi
là thu sử dụng vốn ngân sách.
Vốn tự bổ sung: Là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm vốn khấu hao cơ
bản, lợi nhuận để lại, vốn cổ phần.
Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết
với doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất
kinh doanh. Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham
gia góp vốn liên doanh này có thể gắn liền với việc chuyển giao công nghệ,
thiết bị giữa các bên tham gia, nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị
làm đơn xin vay. Nếu được ngân hàng chấp nhận, doanh nghiệp sẽ ký khế ước
nhận nợ và sử dụng tiền vay. Việc trả nợ được thực hiện theo các kỳ hạn nợ đã
thoả thuận hoặc trả một lần vào ngày đáo hạn.
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
~ Hai là, cho vay luân chuyển: Phương thức này được áp dụng khi doanh
nghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thường xuyên và đáp ứng những điều kiện nhất
định mà ngân hàng đặt ra. Theo phương thức này, doanh nghiệp và ngân hàng
thoả thuận 1 hạn mức tín dụng cho 1 tời hạn nhất định. Hạn mức tín dụng được
xác định dựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệpvà mức cho vay tối đa
mà ngân hàng có thể chấp thuận. Căn cứ vào hạn mức tín dụng đã thoả thuận,
doanh nghiệp có thể nhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món sẽ không
vượt quá hạn mức đã xác định.
+ Vốn huy động tua thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán
huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể huy
động qua thị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu, đây là công
cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu
vốn cho sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp
có thể thu hút được số vốn nhàn rỗi trong doanh nghiệp để mở rộng sản xuất
kinh doanh của chính bản than doanh nghiệp.
+ Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, vốn tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp
thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Đây là hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản,
máy móc thiết bị. Tín dụng thuê muacó hai phương thức giao dịch chủ yếu là
thuê vân hành và thuê tài chính. Ngoài ra còn có các loại nguồn vốn khác nhu
huy động vốn điều lệ cho các công ty cổ phần đang trong quá trình thành lập
mới hoàn toàn, hay tăng vốn điều lệ cho các công ty cổ phần
phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Có “dầy vốn” và
“trường vốn” là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh song việc sử dụng đồng
vốn đó như thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng
trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Các khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn
lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về
chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân
chuyển thì càng tốt. Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì
hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quay
được một vòng. Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng tài sản cố định so
với tổng nợ lưu động là cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hệ quả phản ánh số lợi nhuận thu được
khi bỏ ra một đồng vốn lưu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn
lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số
tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng
vốn lưu động.
Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn
lưu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có
một quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn
lưu động sử dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (cóthuế ).
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
Doanh thu
Vốn LĐ bình quân trong kỳ
* Doanh lợi vốn lưu động ( tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động): Phản
ánh một đòng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kì tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế:
Doanh lợi vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ
ngắn hạn.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp.
* Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các khoản quay vòng
nhanh và nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền như: chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu.
Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu
động và dễ bị lỗ nhất.
Khả năng thanh toán nhanh =
TSLĐ dự trữ
VLĐ bình quân =
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì tạo ra nhiều đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
VLĐ bình quân
DTT
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
* Số vòng quay của vốn lưu động( Hệ số luân chuyển):
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ
Thường lấy thời gian của kỳ phân tích là một năm hay 360 ngày.
Chỉ tiêu này cho biết:
- Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
- Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
của vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng
hiệu quả hơn.
* Số vòng quay của hàng tồn kho:
thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ
vì không dư tiền thanh toán.
* Số vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu =
Tổng số doanh thu bán chịu
Bình quân các khoản phải thu
- Chỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả
của việc đi thu hồi nơ.Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng
luân chuyển của các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của công ty ít bị chiếm
dụng.
- Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có
thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá
chặt chẽ.
* Thời gian một vòng quay các khoản thu:
Thời gian một vòng quay
các khoản phải thu
=
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu
- Chỉ tiêu này cho thấy đẻ thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian
là bao nhiêu.
- Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách
hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược
1.2.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
điều kiện không thể thiếu là vốn. Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi
Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản
ảnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng. Các nhân tố này chúng ta có
thể dễ dàng thấy qua các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, hao mòn vô hình, rủi
ro, vốn lưu động bình quan trong kỳ. Khi xem xét ảnh hưởng của các nhân tố
này tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta giả sử các nhân tố này tới hiệu
quả sử dụng vốn lưu động chúng ta giả sử các nhân tố khác không thay đổi.
Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi các nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả. Vì vốn lưu
động có ba thành phần chính là: Tiền mặt, dự trữ, các khoản phải thu nên
phương pháp này tập trung vào quản lý các khoản trên
- Quản lý tiền mặt: đề cập đến việc quản lỳ tiền giấy và tiền gửi ngân hàng.
Việc quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán
thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản
cao và ngược lại là một việc dễ dàng nhanh chóng, tốn ít chi phí.
Doanh nghiệp không nên giữ nhiều tiền mặt tại quỹ tài chính, vì vậy khi có
nhu cầu đột xuất về tiền mặt thì doanh nghiệp có thể đi vay ngắn hạn tại các
ngân hàng, việc này tốt hơn so với bán chứng khoán vì nếu cần tiền bán chứng
khoán trong thời gian ngắn thì không có lợi, trong trường hợp này thì doanh
nghiệp nên tối đa hoá doanh lợi dự kiến, doanh nghiệp nên điều chỉnh việc giữ
tiền cho đến khi:
LS chứng khoán
=
CP của việc giữ tiền mặt
Chi phí vay tiền Lãi suất vay
Tóm lại việc quản lý tiền mặt như thế nào còn phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ quản lý, xem xét thưc trạng hoạt động của doanh nghiệp của các nhà
quản trị tài chính.
- Quản lý dự trữ: Dự trữ là một bộ phận quan trong của vốn lưu động, là
nhân tố đầu tiên, quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì thế việc
quản lý dự trữ có hiệu quả là góp phần nâng cao hiệu quả sử dung vốn lưu
doanh nghiệp có thể thay đổi kịp thời chính sách tín dụng thưong mại với tình
hình thưc tế
1.2.4.2 Các nhân tố phi lượng hoá
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệu
quả sử dụng vốn là không thể tính toán được. Các nhân tố này bao gồm nhân tố
khách quan và nhân tố chủ quan.
Các nhân tố khách quan là những nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, thị trường và sự tăng trưởng của kinh tế.
Các nhân tố này có một ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp chẳng hạn như với chính sách tài chính kinh tế của nhà nước
có sự tác động trực tiếp với vai trò tạo hành lang an toàn để các doanh nghiệp
hoạt động và đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành kinh tế của cả nước.
Nhà nước có thể khuyến khích, thúc đẩy kìm hãm sự phát triển của các ngành
kinh doanh bằng những công cụ kinh tế của mình. Điều này có ảnh hưởng sau
sắc đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp, nó tác
động trực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói
riêng và vốn kinh doanh nói chung. Các nhân tố đó là trình độ quản lý vốn kinh
doanh của những nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức, trình độ quản
lý nhân sự và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hoá. Đó là các nhân
tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp . Nhà quản trị tài chính doanh
nghiệp phải biết cách tổ chức, sắp xếp mọi thứ một cách hợp lý, chặt chẽ và
khoa học để mọi công việc diễn ra một cách nhịp nhàng ăn khớp và tránh được
sự lãng phí. Có như vậy mới đảm bảo được hiêụ quả sử dụng vốn lưu động.
Từ việc nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Công ty phân phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thông
của các hãng : Vaio, HP, Lenovo, Acer, Samsung, Asus, Dell, Toshiba,….
Hàng nhập trực tiếp từ Mỹ và phân phân phối trong nước.Và cung cấp các thiết
bị wifi
- Sản xuất buôn bán các phần mềm tin học, thiết kế webside
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
- Kinh doanh các linh kiện điện tử, máy vi tính, hàng gia dụng,….
2.1.2 Về chức năng, cơ cấu của công ty
Xây dựng tổ chức và thực hiện mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra,sản
xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp
Tuân thủ chính sách chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình
thực sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với
các bạn hàng trong và ngoài nước.
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty
trên thị trường trong và ngoài nước.
Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật
Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo đảm quyền lợi cho
người lao động, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng
cũng như quy định liên quan đến hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có những
quyền hạn sau:
ty
- Cấp các báo cáo cho giám đốc.
Đào Hồng Nhung
Lớp: K11 TCDN
Giám đốc
Phó Giám đốc
Tài chính - kế toán
Hành chính Kỹ thuật Kinh doanh
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng – tài chính
* Phòng hành chính
Có nhiệm vụ tập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyển thông tin văn bản pháp lý
hành chính trong và ngoài công ty, truyền đạt ý kiến, chỉ thị của ban giám đốc
các cá nhân trong đơn vị. Chủ trì tổ chức, điều hành thực hiện các chương trình
khuyến mãi, chăm sóc khách hàng,…
* Phòng tài chính kế toán:
- Theo dõi và báo cáo với giám đốc tình hình sử dụng vốn của công ty
- Cung cấp kịp thời chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty…bằng cách ghi chép, phản ánh trung thực kịp thời, đầy đủ
mọi phát sinhh thu chi trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ nhà nước.
- Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ của công ty
- Kết hợp với các bộ phận khác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty
* Phòng kỹ thuật
- Chuyên ttách việc sủa chữa, bảo hành, cài đặt máy tính do khách hàng
và công ty yêu cầu
- Chăm sóc khach hàng
- Thiết kế, quản trị web
* Phòng kinh doanh