Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của Công ty cổ phần Dệt Hà Nội - Pdf 26

Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011
Error: Reference source not found
Bảng 2:Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2009-2011
Error: Reference source not found
Bảng 3: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2009-2011 Error: Reference
source not found
Bảng 4: Tình hình doanh thu của công ty và các công ty cạnh tranh trong 3
năm 2009-2011 Error: Reference source not found
Bảng 5:Sản lượng sản xuất của công ty Cổ phần Dệt công nghiệp Hà NộiError:
Reference source not found
trong 3 năm 2009-2011 Error: Reference source not found
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Công ty và Công ty khác Error: Reference
source not found
Biểu 1:Biểu đồ thị phần thị trường Error: Reference source not found
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay là xu thế tất yếu và là đòi hỏi
khách quan của quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế.Xu thế này đang
dần bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.Tham gia vào quá trình
này các doanh nghiệp đều nhận thức được những thách thức và thuận lợi mà sự hội
nhập kinh tế quốc tế đem lại.Để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt,các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh,tăng cường sức cạnh tranh ngay trên thị trường
trong nước và vươn ra khẳng định thương hiệu của mình trên thế giới.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dệt công
nghiệp Hà Nội
1.1.1 Giới thiệu chung
-Tên công ty:Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội
-Tên giao dịch:HAICATEX(Hanoi Industrial Canvas Textile Company)
-Quyết định thành lập số 219/CNn ngày 24/3/1993 do Bộ Công Nghiệp cấp
-Giấy phép đăng ký kinh doanh số 10051 do Uỷ ban Kế hoạch đầu tư cấp
ngày 24/3/1993
-Vốn điều lệ:17,000,000,000(Mười bảy tỷ Việt Nam đồng)
-Tổng giám đốc:Phạm Hòa Bình
-Trụ sở chính:Số 93- Phố Lĩnh Nam-Phường Mai Động-Quận Hoàng Mai-
Hà Nội
-ĐT: (+84)-4-3 8 624 945/ 3 8 624 621
-Fax: (+84)-4-3 8 622 601
-E-mail: www.haicatex.com
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dệt công
nghiệp Hà Nội
Công ty được thành lập vào ngày 10/04/1967,là một đơn vị quốc doanh
mà tiền thân là Nhà máy Dệt chăn (một thành viên của Nhà máy Liên hợp dệt Nam
Định) đến nay HAICATEX đã trở thành một công ty sản xuất có uy tín trong
ngành sản xuất vải mành làm lốp xe các loại,vải địa kỹ thuật cho phát triển hạ tầng
như giao thông,thủy lợi và cung cấp các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu
trong nước và xuất khẩu.
Năm 1970-1972:Nhà máy được Trung Quốc giúp đỡ xây dựng dây chuyền
sản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông,sản phẩm vải mành làm ra được Nhà
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
1
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh

2
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
1.1.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của mỗi phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:Thông qua phương án và điều lệ hoạt động của công
ty,bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,nhận các báo cáo của Hội
đồng quản trị về việc thành lập,kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Hội đồng quản trị:Quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích quyền
lợi của công ty ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Ban kiểm soát:Kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh cũng như quản lý,điều
hành công ty,có quyền thẩm vấn với Hội đồng quản trị và kiểm toán,kiểm tra tính
hợp lý trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
Ban giám đốc:Bao gồm Tổng giám đốc,Phó tổng giám đốc,Giám đốc điều
hành kỹ thuật và giám đốc điều hành sản xuất.
+Tổng giám đốc:Là người đại diện pháp luật của công ty,quyết định mọi vấn
đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,điều hành hoạt động hàng ngày,tổ
chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, định hướng chiến lược
phương án kinh doanh.
+Phó tổng giám đốc: Chức năng chính là điều hành,quản lý công tác nội
chính công ty,quản lý chế độ chính sách người lao động,đời sống cán bộ công nhân
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC CTY CON
(Công ty CP May CN HN)
XÍ NGHIỆP
MÀNH
CÁC PHÒNG
CHỨC

Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội có chức năng sản xuất các sản phẩm
cung cấp cho công nghiệp như:vải mành,vải bạt,băng tải,vải địa kỹ thuật,vải không
dệt,các sản phẩm phục vụ ngành may mặc.Thêm vào đó công ty còn thực hiện các
hoạt động thương mại khác để có thể phát triển bền vững trong điều kiện nền kinh
tế hội nhập như hiện nay.
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
4
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
-Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước,tổ chức kinh doanh trên các lĩnh
vực đăng ký kinh doanh theo pháp luật.
-Tổ chức sản xuất,nâng cao năng suất lao động,không ngừng áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật,công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu
của thị trường trong và ngoài nước
-Thực hiện các chế độ chính sách quản lý sử dụng vốn,vật tư,tài sản,bảo quản
và phát triển vốn,thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
-Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với các đơn vị,doanh nghiệp trong và
ngoài nước.
-Thực hiện các chính sách theo quy định của Nhà Nước đối với người lao
động.Không ngừng nâng cao bồi dưỡng chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và phát
triển nguồn nhân lực.
1.2.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần số
0103013133 ngày 21/12/2006 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội,Haicatex được
phép kinh doanh các mặt hàng sau:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt may
- Kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh bất động sản(không bao gồm hoạt động tư vấn về giá cả)
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi,nhà xưởng
- Kinh doanh nước sạch

bình quân
72.933 57.744 43.090 -15.189 20,8 -14.654 -25,4
3.2.Vốn lưu động
bình quân
111.608 98.262 118.524 -13.346 -12 20.262 24,4
4
Lợi nhuận Triệu
đồng
3.626 5.441 7.268 1.815 50 1.827 33,6
5
Nộp ngân sách Triệu
đồng
25.478 26.738 27.518 1.260 4,9 0,78 2,9
6
Thu nhập bình quân
1 lao động
Triệu
đồng
3,954 4,500 4,600 0,546 13,8 1,100 27,8
7
Năng suất LĐ BQ
tháng
Triệu
đồng
107,9 133,7 166,3 25,8 23,9 32.6 24,4
8 Tỷ suất lợi
nhuận/doanh thu
Chỉ số 0,012 0,015 0,017 0,03 25 0,02 13
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
6

Nhìn vào kết quả trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận doanh thu của công ty
trong 3 năm liên tục tăng.Điều này chứng tỏ xu hướng của ngành hàng đang rất
phát triển và đặc biệt là chiến lược kinh doanh của công ty đang theo là đúng
hướng.Lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên do đó Công ty đã luôn đảm
bảo khả năng trả lãi vay,trả lương cho người lao động,có điều kiền đầu tư thêm vào
trang thiết bị máy móc và xây dựng thêm cơ sở hạ tầng.Bên cạnh đó Công ty còn
có điều kiện tích lũy vào nguồn vốn quỹ ,tái sản xuất và thực hiện trách nhiệm đối
với xã hội và cộng đồng.Kết qua mà công ty đã đạt được,trước hết phải kể đến vai
trò của ban lãnh đạo trong công ty ,họ đã có những định hướng,chiến lược và quyết
định đúng đắn trong từng bước đi của công ty và bên cạnh đó công ty còn có một
đội ngũ lao động có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc.Thu nhập bình
quân:Do doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng nên mức thu nhập bình quân
của người lao động cũng tăng dần qua các năm,biểu hiện năm 2010 so với năm
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
8
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
2009 tăng 546.000(đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 13.8%,năm 2011 so với năm
2010 thu nhập bình quân tăng 1,100(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng
27,8%.Điều đó chứng tỏ công ty đang ngày càng phát triển,đời sống của người lao
động được nâng cao.
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
9
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Hiện nay các khái niệm liên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau.Theo Mác
“cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật

nền kinh tế quốc dân.Cạnh tranh sẽ tạo bước đà và động lực cho ngành phát triển
trên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó là thu hút được một nguồn
lao động dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực đó.
+Đối với sản phẩm
Nhờ có cạnh tranh mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao về chất
lượng,phong phú về chủng loại,mẫu mã và kích thước.Giúp lợi ích của người tiêu
dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn.Ngày nay,các sản phẩm
được sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra
nước ngoài.
2.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp
Hà Nội
2.2.1 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua các yếu tố
nội lực
2.2.1.1 Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp
nào,vốn chính là tiền đề vật chất để thành lập công ty,để công ty có thể tồn tại và
phát triển được.Trong công cuộc cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế thị
trường hiện nay vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong mỗi bước tiến của doanh
nghiệp.Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội trước đây trước đây là công ty
nhà nước trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam,được nhà nước cấp hoàn
toàn nguồn vốn kinh doanh.Hiện nay theo quyết định của Hội đồng quản trị Tổng
công ty Dệt May Việt Nam,Công ty đã chuyển thành Công ty cổ phần Dệt công
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
11
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
nghiệp Hà Nội.Nguồn vốn của công ty bây giờ một phần nhỏ là vốn của Nhà nước
cấp để khuyến khích sự phát triển của công ty,phần còn lại là vốn góp của cổ đông.
Bảng 2:Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2009-2011
Đơn vị:triệu đồng
2009 2010 2011

tăng 3,6%.Trong đó vốn cố định lại có xu hướng giảm dần,năm 2010 vốn cố định
giảm 15.189(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 20,8% so với năm 2009,năm
2011 giảm 14.654(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 25,4% so với năm 2010.
Năm 2010 nguồn vốn lưu động của công ty là 98.262(triệu đồng) giảm
13.346(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ giảm 20% so với năm 2009.Năm 2011 nguồn
vốn lưu động của công ty là 118.524(triệu đồng) tăng 20.262(triệu đồng) tương ứng
với tỷ lệ 20,6% so với năm 2010.Qua số liệu trên ta thấy giá trị của tài sản lưu động
năm 2011 vừa qua tăng nhiều so với năm 2010 điều đó chứng tỏ vốn bằng,vốn bằng
hàng hóa,vốn dự trữ và vốn trong lưu thông của công ty đang tăng lên.
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
12
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
-Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữu năm 2009===0,1
-Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữu năm 2010= ==0,15
-Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữu năm 2011===0,2
Nhìn vào kết quả ở trên ta thấy hệ số tà trợ vốn chủ sở hữu của công ty tăng
đều qua 3 năm.Điều này chứng tỏ tính tự chủ về tài chính của công ty đang tăng
lên với tốc độ tăng đều.
2.2.1.2 Lực lượng lao động
Lao động là một yếu tố rất quan trọng trong bất kỳ hoạt động nào nhất là đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc khai thác hiệu quả yếu tố con người có ảnh
hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của một công ty.Đội ngũ nhân viên có trình độ
tay nghề,ý thức trách nhiệm,kỷ luật cao và sáng tạo sẽ chi phối nhiều đến việc
nâng cao chất lượng sản phẩm,hạ giá thành sản phẩm,tăng tốc độ chu chuyển hàng
hóa thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng,cũng như tạo tính ưu việt,độc đáo của
sản phẩm.Chính vì thế Công ty rất chú trọng từ khâu tuyển dụng cho đến khâu đào
tạo,bồi dưỡng và phát triển nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên,người lao
động phù hợp với yêu cầu công việc.Với mô hình trực tuyến tham mưu Công ty đã
phân bổ lao động theo các đơn vị trực thuộc,từ đó mỗi đơn vị chịu trách nhiệm
quản lý số lao động của mình và báo cáo đầy đủ lên công ty sau mỗi chu kỳ kinh

-Nam 104 44,3 113 50,2 115 53,7 9 108,7 2 101,8
-Nữ 131 55,7 112 49,8 99 46,3 (-19) 85,5 (-13) 88,4
Phân theo trình độ
-Đại
học

trên
đại
học
34 14,46 34 15,1 37 17,3 0 3 108,8
-Cao
đẳng

trung
cấp
14 5.,96 14 6.2 12 5.6 0 (-2) 85,7
-
PTTH
hoặc
THCS
187 79,58 177 78,7 165 77,1 (-10) 94,65 (-12) 93,2
Nguồn: Phòng nhân sự
Qua số liệu bảng trên ta thấy nhu cầu về lao động của công ty giảm dần
qua các năm.Cụ thể năm 2010 tổng số lao động trong toàn thể Công ty là 225
(người) giảm đi 10 (người) tương ứng với tỷ lệ giảm 4.3% so với năm 2009,năm
2011 giảm đi 11 (người) tương ứng với tỷ lệ 4.9% so với năm 2010.Trong đó:
-Nếu phân theo trình độ: Thì số lượng lao động đại học,trên đại học và
cao đẳng chiếm một tỷ lệ khá ít so với trình độ PTTH và THCS.Cụ thể năm 2010
số lao động có trình độ đại học và cao đẳng vẫn giữ nguyên là 48 (người) mặc dù
tổng số lao động giảm đi trong 2 năm.Năm 2011 số lao động có trình độ đại học và

nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.Công ty là nhà sản xuất đầu tiên của
Việt Nam cho ra đời mặt hàng vải địa kỹ thuật không dệt
2.2.1.4 Uy tín của công ty
Trong sản xuất kinh doanh,HAICATEX luôn giữ chữ tín với khách
hàng.HAICATEX đã và đang tạo được uy tín và thương hiệu trên thị trường được
khách hàng trong nước,ngoài nước tín nhiệm,đánh giá cao để hợp tác lâu dài trong
kinh doanh trên tinh thần hai bên cùng có lợi.Sự tín nhiệm đó thể hiện qua các hợp
đồng xuất khẩu vải đại kỹ thuật tăng nhanh qua các năm và mở rộng hoạt động
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
15
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
kinh doanh ra nhiều khu vực và thị trường mới tiềm năng như EU,Bangladet…
Hiện nay công ty đang xúc tiến mở rộng thêm nhiều đại lý phân phối,xuất khẩu
trực tiếp cho những công ty sản xuất do vậy mà nhãn hiệu sản phẩm cũng như uy
tín của công ty đã đi vào tiềm thức của người tiêu dùng
2.2.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua các công cụ
2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm
Nhận thức được chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh quan trọng nên
công ty đã rất chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm,đáp ứng đầy đủ và
kịp thời nhu cầu của khách hàng thông qua việc công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều
thiết bị hiện đại như máy xe sợi,đầu cuộn vải mành của Đức,máy dệt thổi khí của
Bỉ…chính nhờ việc đầu tư mới các dây chuyền sản xuất đã góp phần đa dạng hóa
sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.Ngoài ra,Công ty cũng rất
chú trọng đến khâu mua nguyên vật liệu đầu vào vì đó là một yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.Nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty được
nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài như:Đài Loan,Trung Quốc,Hàn Quốc……nên
sản phẩm của công ty sản xuất ra ngày càng hoàn thiện hơn.
2.2.2.2 Chính sách giá cả
Chiến lược giá cả đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh daonh
mặc dù chỉ có hiệu quả trong thời gian ngắn nhưng nó là công cụ cạnh tranh đắc

kinh doanh của các hãng lớn có uy tín ở nước ngoài,cách thức tổ chức kinh doanh
và xâm lấn thị trường đa dạng và phức tạp hơn.Tuy vậy,với sự cố gắng và phát
triển không ngừng Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội đã có một vị thế,một
chỗ đứng nhất định trong tổng thị phần của ngành.
Bảng 4: Tình hình doanh thu của công ty và các công ty cạnh tranh trong 3
năm 2009-2011
Đơn vị:Triệu đồng
Công ty Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Công ty CP Dệt công
Nghiệp Hà Nội
304.237 361.049 427.083
Tập đoàn Đại Cường 435.580 500.000 560.650
Tập đoàn vải địa kỹ thuật
Việt Nam
320.370 385.560 450.730
Từ bảng trên ta thấy,tình hình doanh thu của 3 công ty đều tăng lên qua các
năm.Nhưng tốc độ tăng doanh thu của Công ty cổ phần Dệt công nghiệp là cao
nhất.Biểu hiện tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty Haicatex năm 2010 so với năm 2009
tăng 18,7%,năm 2011 so với năm 2010 tăng 18,3%.Tỷ lệ tăng của Tập đoàn Đại
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
17
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Cường năm 2010 so với năm 2009 tăng 14.8%,năm 2011 so với năm 2010 tăng
12,1%.Tỷ lệ tăng doanh thu của Tập đoàn vải địa kỹ thuật Việt Nam năm 2010 tăng
12% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 17% so với năm 2010.Doanh thu của công ty
Haicatex tăng đều trong 3 năm qua là nhờ chiến lược kinh doanh mới của công
ty.Công ty đang chú trọng việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trên thế
giới vì vậy khối lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng tăng nên doanh thu tăng.
Biểu 1:Biểu đồ thị phần thị trường
Từ bảng trên ta thấy,thị phần của Tập đoàn Đại Cường đang chiếm khoảng

12.000.000 14.800.00
0
1.500.000 114,3 2.800.000 123

Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
19
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
Qua biểu trên ta thấy rằng: Năng suất lao động qua 3 năm của công ty không
ngừng tăng lên.Sản lượng sản xuất của tất cả các mặt hàng của công ty có mức
tăng dao dộng từ 4,7% đến 23%.Nhìn chung mức tăng này phụ thuộc vào nhiều
yếu tố:sự phát triển của khoa học công nghệ,trình độ và kỹ năng của người lao
động.Có được điều này là do công ty luôn cố gắng đầu tư vào sản xuất những máy
móc thiết bị hiện đại trên thế giới và công ty rất chú trọng đến việc nâng cao tay
nghề cho người lao động,sắp xếp phù hợp với trình độ chuyên môn của họ nên
năng suất ngày càng cao hơn
2.2.3.3 Lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường,lợi nhuận góp phần bổ sung nguồn lực một cách có
hiệu quả,đồng thời nó là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của Công
ty.Để đánh giá và xem xét năng lực cạnh tranh giữa công ty cổ phần Dệt công nghiệp
Hà Nội và các đối thủ cạnh tranh ta cần dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh chứ không phải lợi nhuận tà hoạt động tài chính và bất thường
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Công ty và Công ty khác
Đơn vị:Triệu đồng
Tên công ty
Thực hiện
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Năm

thuật Việt
Nam
4.26
0
6.67
0
7.68
5
2.610 157 1.015 115
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế,nhu cầu về các mặt hàng vải
mành và vải địa cũng gia tăng.Điều đó phản ánh trong 3 năm qua lợi nhuận ở cả 3
Hà Hương Giang_QL 13.08 MSV:08A03090N
20
Luận văn tốt nghệp Khoa: Quản lý kinh doanh
công ty không ngừng tăng.Cụ thể năm 2010 lợi nhuận của công ty cổ phần Dệt
công nghiệp Hà Nội tăng 50% so với năm 2009,năm 2011 tăng 33% so với năm
2010.Tập đoàn Đại Cường tỷ lệ lợi nhuận năm 2010 tăng 47% so với năm
2009,năm 2011 tăng 17% so với năm 2010.Lợi nhuận của Tập đoàn vải địa kỹ
thuật Việt Nam năm 2010 tăng 57%,năm 2011 tăng 15% so với năm 2010.Sở dĩ lợi
nhuận của công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội đều tăng lên trong 3 năm qua
là do cả doanh thu và chi phí của công ty đều tăng nhưng tốc độ tăng về doanh thu
nhanh hơn tốc độ tăng về chi phí.Điều đó có thể khẳng định được rằng hoạt động
kinh doanh của công ty rất tốt,Công ty đã mở rộng được quy mô kinh doanh và
biết cách sử dụng,phân bổ chi phí có hiệu quả.
2.3 Những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng của công ty
2.3.1 Những thành tựu đạt được
Trước tình hình thị trường trong nước và thế giới luôn biến động như hiện
nay,Ban lãnh đạo của công ty đã quyết định thực hiện chủ trương giữ vững thị
trường đã có,mở rộng thị trường mới,khách hàng mới.Sau một thời gian thực
hiện,kết quả cho thấy công ty luôn hoàn thành các kế hoạch đề ra,đảm bảo mức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status