Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Lời mở đầu............................................................................................................1
Chơng 1: Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất thị trờng.................................3
1.1. Khái niệm lãi suất ...............................................................................3
1.2. Vai trò lãi suất trong nền kinh tế ........................................................4
1.3. Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN qua các thời kỳ.......................5
1.4. Sự cần thiết phải chuyển đổi lãi suất theo cơ chế thị trờng................8
1.4.1. Cải cách kinh tế theo hớng thị trờng đòi cải cách lãi suất ....9
1.4.2. Cải cách khu vực ngân hàng theo định hớng thị trờng đòi hỏi
cải cách lãi suất .............................................................................12
1.4.3. Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất
.........................................................................................14
1.5. Những điều kiện để thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng ...................15
1.6. Những tác động tích cực của cơ chế lãi suất thị trờng nên nền kinh
tế nói chung..............................................................................................17
Chơng 2: Thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng đối với nền kinh tế
.............................................................................................................................20
2.1. Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện cơ chế
lãi suất thị trờng- lãi suất thoả thuận .......................................................20
2.1.1. Những điều kiện thuận lợi khi thực hiện lãi suất thị trờng .20
2.1.2. Những thách thức đặt ra khi thực hiện lãi suất thị trờng ....23
2.2. Những tác động của việc áp dụng cơ chế lãi suất thị trờng - lãi suất
cho vay thoả thuận đối với hoạt động của NHTM...................................31
2.2.1. Tác động đối với hoạt động huy động vốn .........................32
2.2.2. Tác động đối với hoạt động cho vay....................................35
Đồng Thị Mai Nhung
1

Lời mở đầu

Phát triển nền kinh tế ở mức cao và bền vững, xoá hẳn 2 từ đói nghèo trên
đất nớc là mục tiêu theo đuổi của tất cả các nớc trên thế giới. Tuỳ theo mỗi thời
kỳ, giai đoạn mà mỗi nớc lựa chọn riêng cho mình một con đờng đi đến đích
thích hợp là sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay thì con đ-
ờng đi chung mà tất cả các nớc đều lựa chọn đó là con đờng hội nhập nền kinh
tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và thế giới mà chúng ta hay gọi là xu thế
hội nhập.
Việt nam đang từng bớc đi trên con đờng chung đó, xong trớc mắt còn rất
nhiều gian nan thử thách bởi nền kinh tế Việt Nam còn rất nhiều bất cập cha
đáp ứng đợc điều kiện của hội nhập. Thấy đợc những khó khăn của mình thời
gian qua Nhà Nớc ta đã chỉ đạo thực hiện rất nhiều chính sách để đổi mới toàn
diện nền kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập diễn ra nhanh chóng và an
toàn. Nghành ngân hàng một nghành kinh tế chủ lực của nền kinh tế đã thực
hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình trong thời kỳ đổi mới với việc thực hiện điều
hành chính sách tiền tệ hiệu quả nh ổn định giá trị tiền tệ, kiềm chế lạm phát
của NHNN. Với hệ thống ngân hàng thơng mại thì ngày càng hoàn thiện các
nghiệp vụ của mình thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính trong nền kinh tế
thời gian qua. Trong giai đoạn hiện nay giai đoạn mà xu thế hội nhập diễn ra
nhanh chóng thì nghành ngân hàng có những đổi mới tích cực diễn ra mạnh mẽ
hơn bao giờ hết thể hiện ở việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN với
hàng loạt các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của các công cụ chính
sách tiền tệ. Một trong những chính sách đổi mới trong điều hành chính sách
tiền tệ của NHNNđể góp phần tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế để quá
trình hội nhập diễn ra nhanh là sự thay đổi trong điều hành lãi suất với việc bỏ
cơ chế quản lý lãi suất bằng biện pháp hành chính sang cơ chế lãi suất thị trờng.
Đây đợc coi là một đổi mới có tính đột phá trong điều hành chính sách tiền tệ
Đồng Thị Mai Nhung
3

Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tiết kiệm và đầu t tồn tại nh một tất
yếu vì nó xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong nền kinh tế - tuần
hoàn vốn tiền tệ, thể hiện cùng một lúc có những chủ thể trong nền kinh tế tạm
thời có vốn cha sử dụng gọi là thừa vốn tạm thời, ngợc lại có những chủ thể ở
tình trạng thiếu vốn tạm thời. Hiện tợng này tạo mâu thuẫn trong xã hội cần đợc
giải quyết nếu không sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí về vốn và căng thẳng về
vốn. Tín dụng là phơng pháp điều hoà vốn nhằm giải quyết mâu thuẫn trên và đ-
a vốn sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế.
Khi sử dụng bất kì khoản tín dụng nào, ngời đi vay cũng phải trả thêm 1
phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu cho ngời cho vay phần tăng thêm
này gọi là lợi tức mà theo Mác thì đây chính là giá cả về quyền sử dụng vốn
vay. Tỷ lệ phần trăm của lợi tức so với vốn vay ban đầu đợc gọi là lãi suất.
Vậy lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong thời gian nhất
định mà ngời sử dụng vốn vay trả cho ngời sở hữu vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời đi vay cũng nh ngời cho vay có thể là
chính phủ, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình hoặc cá nhân nớc ngoài. Lãi suất
tác động đến cả hai chủ thể ngời đi vay và ngời cho vay. Đối với ngời đi vay, lãi
suất tạo nên một khoản chi phí, làm giảm lợi nhuận còn đối với ngời cho vay,
lãi suất là một nguồn tạo ra thu nhập. Vì vậy, sự biến động của lãi suất ảnh h-
ởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mọi chủ thể kinh tế cụ thể nh, lãi suất
tác động đến những quyết định của các cá nhân, các doanh nghiệp nh chi tiêu
hay để dành, mua nhà hay mua trái phiếu hay gửi tiền tiết kiệm v.v. Do những
ảnh hởng đó của lãi suất đến nền kinh tế cho nên ngân hàng Nhà Nớc với t cách
là ngời quản lí vĩ mô nền kinh tế, luôn phải xác định cơ chế điều hành lãi suất
Đồng Thị Mai Nhung
5
Chuyên đề tốt nghiệp
sao cho phù hợp với từng thời kì của nền kinh tế từ đó thoả mãn đợc nhu cầu
của cả ngời tiết kiệm và ngời đầu t.
1.2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế.

Ngợc lại trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế lãi suất có xu hớng giảm
xuống. Lãi suất, mức lạm phát tính có mối quan hệ chặt với nhau cho nên căn
cứ vào tình hình biến động của lãi suất có thể dự đoán đợc các yếu tố kinh tế
khác.
1.3. Cơ chế điều hành lãi suất của ngân hàng Nhà Nớc qua các thời kì.
Lãi suất là một công cụ đặc biệt quan trọng trong tay NHNN để hoạch định
và điều hành chính sách tiền tệ. Lãi suất là vấn đề hết sức nhạy cảm trong nền
kinh tế, nó tác động đến mọi khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh, tích luỹ,
tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn n ớc ta trong
nhiều năm đổi mới cho thấy vai trò quan trọng của cơ chế điều hành lãi suất đối
với mục tiêu ổn định và phát triển thị trờng tài chính tiền tệ, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh và tăng trởng kinh tế. Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế tập
chung sang nền kinh tế thị trờng, cùng với việc đổi mới cơ chế điều hành chính
sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, cơ chế điều hành lãi suất đã đợc
NHNN cải cách từng bớc theo hớng lãi suất thị trờng và thu đợc những thành
quả cơ bản, sử lí dần dần các bất hợp lí trong cơ chế lãi suất, chế độ kiểm soát
lãi suất cứng nhắc dần dần đợc nới lỏng theo hớng đi tự do hoá với những bớc đi
thận trọng, cụ thể nh sau:
- Thời kì từ năm 1992 trở về trớc: Cơ chế lãi suất tín dụng thời kì này thể hiện
sự bao cấp về vốn của Nhà nớc đối với nền kinh tế, lãi suất âm (lãi suất cho vay
thấp hơn lãi suất tiền gửi), ngân hàng quy định cụ thể từng mức lãi suất tiền gửi
và lãi suất cho vay với từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề và lãi suất
phân biệt theo từng thành phần kinh tế.
- Thời kì từ 6/1992 đến 1995: Giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thực dơng, lãi
suất cho vay bình quân cao hơn lãi suất tiền gửi bình quân, lãi suất tiền gửi bình
quân cao hơn tỷ lệ lạm phát. Các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể thời kì
Đồng Thị Mai Nhung
7
Chuyên đề tốt nghiệp
trớc đợc thay thế bằng khung lãi suất (lãi suất cho vay tối đa và lãi suất tiền gửi

vay cuối cùng. Lãi suất cho vay tái cấp vốn đợc điều chỉnh tăng hay giảm phù
hợp với nội dung và mục tiêu của chính sách tiền tệ từng thời kì có tác động
một cách gián tiếp lên lãi suất thị trờng tiền tệ.
Tổng quan nhận xét rằng, trong 15 năm đổi mới vừa qua, cơ chế lãi suất của
NHNN đã đợc hoạch định và điều hành theo định hớng tích cực, nới lỏng từng
bớc hớng tới tự do hoá, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong nớc, mức độ
hội nhập của nền kinh tế nớc ta với thị trờng tài chính khu vực và thế giới. Cơ
chế điều hành lãi suất ngày càng trở nên linh hoạt hơn, bám theo cung cầu vốn
thị trờng, dần dần mở rộng quyền chủ động xác định lãi suất kinh doanh cho
các TCTD để tăng khả năng cạnh tranh nhng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và điều
hành của NHNN đối với lãi suất trên thị trờng tiền tệ. Đi sâu vào cơ chế điều
hành lãi suất cơ bản, NHNN bỏ việc quy định trần lãi suất cho vay của các
TCTD đối với khách hàng, chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản
dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thờng của các NHTM
áp dụng đối với khách hàng có uy tín và một số các tiêu thức kinh tế vĩ mô
khác. Mức lãi suất cơ bản đợc cộng thêm một biên độ bằng số phần trăm tuyệt
đối sẽ là giới hạn lãi suất tối đa cho các TCTD đợc phép cho vay. Điểm khác
biệt về nội dung đổi mới của cơ chế điều hành lãi suất cơ bản khác với cơ chế
điều hành lãi suất trớc đó, kể cả cơ chế điều hành lãi suất trần là, việc xác
định một mức lãi suất dựa vào quan hệ cung cầu vốn tín dụng trên thị trờng,
thông qua việc tính toán bình quân các mức lãi suất huy động và cho vay của
một số NHTM đợc chọn làm đại diện cụ thể là 15 ngân hàng, đồng thời tham
khảo cân nhắc thêm lãi suất trên thị trờng liên ngân hàng, lãi suất thị trờng
mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc và một số tiêu thức tăng trởng kinh tế,
lạm phát, tỷ giá.. Mức lãi suất này làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng thực hiện
cho vay. Rõ ràng là, nếu nh cơ chế lãi suất trớc đó chủ yếu đợc điều hành theo
ý thức chủ quan áp đặt, hành chính thì cơ chế lãi suất này đã thể hiện một bớc
đổi mới cơ bản là NHNN đã điều hành lãi suất theo tín hiệu thị trờng, chú trọng
Đồng Thị Mai Nhung
9

10
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra
chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, một nội dung đổi mới có tính chất then chốt là
chuyển hệ thống ngân hàng từ 1cấp sang 2 cấp. Quá trình đổi mới bắt đầu từ 3/
1988 theo nghị định 53/ NĐ của chính phủ và chính thức từ pháp lệnh ngân
hàng 5/ 1990. Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới kinh tế toàn diện, các chính
sách về giá cả (giá cả hàng hoá, tỷ giá hối đoái) ở Việt Nam đã đợc cải cách
đáng kể theo định hớng thị trờng, theo định hớng đó cơ chế bao cấp ở khu vực
ngân hàng cũng từng bớc đợc xoá bỏ và thay vào đó là chế độ hoạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trờng. Hệ thống ngân hàng 2 cấp đợc xác lập, NHNN thực
hiện chức năng NHTƯ và quản lí nhà nớc về tiền tệ. Hệ thống ngân hàng thơng
mại thực hiện chức năng NHTM là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
theo cơ chế thị trờng, lãi suất ngân hàng với t cách là một loại gía cũng từng bớc
đợc chuyển đổi theo hớng thị trờng. Từ lãi suất thực âm chuyển sang lãi suất
thực dơng với các mức khống chế trần sàn lãi suất cho vay, loại bỏ dần các mức
khống chế và giai đoạn gần đây nhất là cơ chế lãi suất cơ bản. Thực chất cơ chế
này cũng vẫn còn là một hình thức lãi suất trần và trong giai đoạn hiện nay cơ
chế này đã không còn phù hợp nữa do những hạn chế của nó vì vậy cần phải có
cơ chế lãi suất mới phù hợp hơn.
Những hạn chế của cơ chế lãi suất cơ bản trong nền kinh tế thời gian
qua đợc bộc lộ nh:
- Sau gần hai năm áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản từ tháng 8/ 2000 đến tháng
6/ 2002 cho thấy, biên độ 0,3% đối với cho vay ngắn hạn và 0,5% đối với cho
vay dài hạn là khá rộng cho các TCTD định đoạt mức lãi suất cho vay, kể cả
việc cộng thêm các khoản chi phí liên quan đến khoản vay mà không vợt quá
biên độ tối đa cho phép. Song thực tế thấy rằng biên độ lãi suất này chỉ phù hợp
với cácTCTD Nhà Nớc và các khoản tín dụng khu vực thành thị. Còn đối với
Đồng Thị Mai Nhung

hạn của khu vực thành thị ngày càng giảm và luôn cách xa lãi suất trần. Còn
khu vực nông thôn lãi suất cũng ngày càng giảm tuy có áp sát với lãi suất trần.
Điều này đã cho thấy vai trò của biên độ nhằm xác định trần lãi suất cho vay
tối đa của các TCTD đã không còn ý nghĩa đối với xu hớng ngày càng giảm lãi
suất cho vay trong nền kinh tế trong giai đoạn này.
- Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay nhu cầu vốn của nền kinh tế để
đầu t vào các phơng án, dự án sản xuất kinh doanh là rất lớn. Điều này đòi hỏi
các TCTD phải đẩy mạnh việc khai thác vốn bằng nhiều cách để đáp ứng nhu
cầu tín dụng để đầu t phát triển kinh tế. Một trong những biện pháp tăng huy
động vốn của các tổ chức tín dụng là tăng lãi suất huy động vốn. Nhng muốn
tăng lãi suất huy động (lãi suất đầu vào) thì cũng phải tăng lãi suất cho vay thì
mới đảm bảo yêu cầu kinh doanh không bị lỗ của các TCTD. Trong khi đó lãi
suất cho vay lại bị ấn định bởi lãi suất trần tối đa, nh vậy cho dù lãi suất huy
động không bị quy định mức trần tối đa nhng các TCTD vẫn không thể tăng lãi
suất vợt mức lên đợc do nh vậy thì chênh lệch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu
ra không đảm bảo TCTD kinh doanh có lãi. Lãi suất huy động và lãi suất cho
Đồng Thị Mai Nhung
12
Chuyên đề tốt nghiệp
vay là một vấn đề thống nhất, đã tạo quyền tự do xác định lãi suất huy động, thì
cũng cần tạo quyền tự do xác định lãi suất cho vay cho các TCTD, đó là sự cần
thiết cho quá trình tổ chức kinh doanh của các TCTD, phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trờng.
-Lãi suất cơ bản với bản chất là quy định mức lãi suất trần cho vay chủ yếu
nhằm mục tiêu khống chế các TCTD không đợc cho vay với lãi suất cao vợt quá
mức ảnh hởng đến thị trờng tiền tệ và khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, các TCTD sẽ ngày càng cạnh tranh quyết liệt thông
qua việc hạ lãi suất cho vay đến mức thấp nhất có thể đợc để thu hút khách
hàng. Các TCTD không dễ độc quyền, tự do tăng lãi suất cho vay khi không đợc
thị trờng và khách hàng chấp nhận. Điều này chứng tỏ việc khống chế trần lãi

thị trờng là
- Cải cách NHNN về công cụ chính sách, mô hình tổ chức nhằm nâng
cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ và kiểm soát thị trờng tài chính của
NHNN trong điều kiện kinh tế thị trờng phát triển và hội nhập quốc tế.
- Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thơng mại nhằm đảm bảo tính an toàn,
lành mạnh và hiệu quả trong hoạt động, góp phần tăng trởng kinh tế nhanh và
bền vững trong những năm tới.
Cải cách NHNN và chính sách tiền tệ:
Từ những năm 90 đến nay NHNN đã từng bớc đa ra các công cụ gián tiếp
thay thế các công cụ trực tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ, vai trò quản lí
nhà nớc đã đợc tăng cờng. Nhng nhìn từ góc độ về chính sách tiền tệ trong mục
tiêu trung gian chỉ có thể chọn mục tiêu là M (tổng lợng tiền cung ứng) hoặc i
(mức lãi suất) vì hai mục tiêu này có mâu thuẫn, nếu cố định mức cung tiền thì
phải thả nổi lãi suất, nếu cố định lãi suất thì NHTƯ phải thờng xuyên thay đổi
mức cung tiền tức thả nổi cung tiền mà điều này là không thuận lợi. Nếu cố
định cả mức cung tiền và lãi suất thì nền kinh tế sẽ cứng nhắc, không linh hoạt.
ở Việt Nam trong thời gian qua đã đặt ra cố định bao gồm cả lãi suất và lợng
tiền cung ứng tức là ở mục tiêu trung gian chọn cả hai mục tiêu là lãi suất và l-
Đồng Thị Mai Nhung
14
Chuyên đề tốt nghiệp
ợng tiền cung ứng, đây là điều bất hợp lí trong điều hành chính sách tiền tệ mà
NHNN cần thay đổi nếu chọn cung tiền làm mục tiêu trung gian thì lãi suất cần
phải thả nổi.
Cải cách hoạt động của ngân hàng thơng mại theo hớng thị trờng:
Tại các nớc đang phát triển nh Việt Nam có thị trờng chứng khoán cha
phát triển thì các NHTM và các doanh nghiệp có quan hệ mật thiết đặc biệt là
quan hệ vay mợn vốn. NHTM là ngời cung ứng vốn theo những cách thức và
điều kiện nhất định các doanh nghiệp là ngời sử dụng tín dụng và là ngời trực
tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Khi các ngân hàng không tự quyết định

vốn không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà vợt ra ngoài danh giới ấy.
Những hạn chế về chu chuyển vốn quốc tế cũng đang ngày càng bị bãi bỏ. Việt
Nam đã áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận đối với ngoại tệ từ tháng 6/2001 tức
là lãi suất ngoại tệ biến động theo cung cầu ngoại tệ trong nớc và tình hình thị
trờng tài chính quốc tế trong khi lãi suất nội tệ ở mức cố định bị khống chế đã
dẫn đến hiện tợng điều chỉnh danh mục tài sản trong công chúng do hiệu ứng
thu nhập. Trong trờng hợp lãi suất ngoại tệ tăng nên do diễn biến kinh tế trong
nớc và quốc tế thì dân chúng sẽ chuyển sang đầu t ngoại tệ và dẫn đến hiện tợng
chạy trốn khỏi đồng nội tệ mà hiện tợng này gọi là hiện tợng đô la hoá. Tình
trạng này đã diễn ra ở Việt Nam từ cuối năm 1998 và mạnh mẽ vào năm 2001
theo dõi hoạt động tiền gửi bằng VND và ngoại tệ ở hệ thống ngân hàng thơng
mại ta thấy:

Bảng1.2: Tiền gửi tại các NHTM.
đơn vị nghìn tỷ VND
Năm 1999 2000 2000 2000 2000 2001 2001 2001
Tháng 12 3 6 9 12 3 6 8
1. Tiền gửi của khối doanh nghiệp
- Bằng VND 37,8 41,8 45,5 49,7 59,4 58,0 59,8 62,3
- Bằng ngoại tệ 21,2 23,1 24,3 25,3 25,2 30,1 32,8 35,1
Trong đó tiền gửi
ngoại tệ thanh toán
12,3 13,9 12,8 12,6 13,5 14,0 13,2 13,5
Đồng Thị Mai Nhung
16
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Tiền gửi của khối dân c
- Bằng VND 26,6 30,6 30,9 31,2 29,9 35,6 35,9 35,1
- Bằng ngoại tệ 22,6 27,0 29,1 33,6 45,1 47,8 51,5 54,6
Trong đó tiền gửi

hành chính- kiểm soát trực tiếp, rồi tiến tới tự do hoá lãi suất. Về bớc đi tiến tới
cơ chế lãi suất thị trờng, mỗi nớc tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và
khả năng, mục tiêu phát triển nền kinh tế để lựa chọn bớc đi nhanh hoặc bớc đi
dần dần theo kế hoạch đã vạch ra từ trớc, nhằm tránh cho thị trờng tài chính
những tổn thơng có thể sảy ra, các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trong n-
ớc có thời gian thích nghi, điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp với sự thay
đổi của thị trờng. Trình tự thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng tuy có sự khác
nhau giữa các nớc và kết quả đạt đợc tuy có khác nhau song nhìn chung khi
chuyển sang cơ chế lãi suất thị trờng các nớc đều phải đáp ứng các điều kiện
kinh tế sau:
- Môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định: về nhịp độ tăng trởng, phát triển kinh
tế, giá cả, lạm phát Bởi nếu, môi tr ờng kinh tế vĩ mô không ổn định do tác
động nào đó sẽ ảnh hởng tới tiến trình tự do hoá lãi suất. Đồng thời, các luật
pháp, chính sách, nhất là cơ chế chính sách có liên quan, tác động trực tiếp đến
lãi suất, tỷ giá.. phải thích ứng, đảm bảo việc điều hành linh hoạt, nhanh, kịp
thời khi có tác động bất lợi đến lãi suất.
- Hệ thống tài chính đủ mạnh thể hiện ở năng lực tài chính, khả năng
thanh toán đảm bảo hoạt động có hiệu quả, an toàn, lành mạnh, có thể chủ động
đối phó với tình hình sấu có thể sảy ra khi thực hiện tự do hoá lãi suất, dù là
nguyên nhân khách quan hay chủ quan do bên trong nớc hay ngoài nớc gây ra
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân đảm
bảo có hiệu quả có khả năng tài chính đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán, có
thể đối phó, xử lí khi có tác động bất lợi do lãi suất gây ra.
- NHTƯ có khả năng giám sát và điều hành chính sách tiền tệ để phản
ứng kịp thời trớc biến động bất thờng của thị trờng tài chính- tiền tệ do việc
Đồng Thị Mai Nhung
18
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng, tạo lòng tin đối với dân chúng và các nhà đầu
t đối với thị trờng tài chính.

- Khi áp dụng lãi suất thị trờng thì làm cho lãi suất trong nớc bám sát hơn
lãi suất quốc tế, việc huy động vốn ở trong nớc và từ nớc ngoài tăng lên tài trợ
cho nhu cầu tín dụng trong nớc. Lãi suất thị trờng gắn liền với quá trình lới lỏng
kiểm soát ngoại hối, thực hiện chế độ lỷ giá linh hoạt thúc đẩy hoạt động ngoại
thơng phát triển.
- Khi lãi suất thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng tức là lãi suất đã trong giai
đoạn tự do hoá điều này sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong các ngân hàng thơng mại.
Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ và dân chủ hoá hoạt động ngân hàng. Không một
ngân hàng nào có thể duy trì u thế lâu dài khi mà những ngân hàng khác, vì sự
tồn tại và phát triển của mình đã không ngừng tự đổi mới vơn lên. Khách hàng
đợc quyền xem xét chọn lựa ngân hàng mình thấy tốt để giao dịch điều này tạo
nên mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi giữa khách hàng và ngân hàng.
- Lãi suất thị trờng làm tăng mức biến động của các luồng vốn đầu t,
NHNN phải sử dụng và phát huy hơn nữa các công cụ gián tiếp để điều hành
chính sách tiền tệ, tăng cờng kiểm soát rủi ro tín dụng và phát triển đồng đều
các bộ phận của thị trờng tiền tệ.
- Ngân sách nhà nớc có điều kiện huy động đợc tối đa nguồn lực trong nớc
để bù đắp thâm hụt, thay vì đi vay nớc ngoài quá lớn hoặc sử dụng tiền phát
hành.
Đồng Thị Mai Nhung
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ång ThÞ Mai Nhung
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 2
thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng
đối với nền kinh tế
2.1. Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện lãi suất
thị trờng - lãi suất thoả thuận

quản lí với một cơ chế thích hợp. Vai trò của NHNN qua điều hành lãi suất hơn
10 năm qua nh đã nói ở trên là một minh chứng và điều này đã góp phần không
nhỏ vào thành tụ công cuộc đổi mới của nớc ta. Giả sử ngay từ khi xoá bỏ cơ
chế tập chung bao cấp chúng ta đã cho tự do hoá lãi suất nh bỏ quản lí với các
hàng hóa thông thờng và tình hình đã sảy ra rất sấu. Do cơ chế quản lý vĩ mô và
hoạt động của NHNN cha đủ mạnh, môi trờng pháp lý cha đồng bộ, chặt chẽ,
các tổ chức tín dụng còn non yếu về nghiệp vụ quản lí, nhiều tổ chức tín dụng
đã huy động và cho vay vô tội vạ, cốt kiếm lợi nhuận cao nên đã buông lỏng
điều kiện cho vay dẫn đến nợ sấu của ngân hàng rất lớn, rất nhiều khoản tín
dụng không có khả năng thu hồi. Điều này sảy ra với hệ thống tín dụng đô thị
các năm 1989-1990 khi áp dụng lãi suất thoả thuận.
Do cạnh tranh không lành mạnh các tổ chức tín dụng đua nhau nâng lãi
suất huy động và cho vay. Vốn đầu t dẫn về khu vực có lợi nhuận giả tạo trong
khi các khu vực sản xuất kinh doanh lành mạnh không hấp thụ đợc vốn vì lãi
suất cho vay cao hơn lợi nhuận thông thờng. Hệ quả của hai điều kiện trên dẫn
đến đổ vỡ từng tổ chức tín dụng bởi vì khu vực kinh tế bong bóng sẽ đơng nhiên
phá sản. Kinh nghiệm thực tế các thời kì 1989- 1990, cho thấy điều đó.
Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay thì việc áp dụng cơ chế lãi suất cơ
bản mà thực chất là cơ chế lãi suất bị khống chế trần thì lại hạn chế sự phát triển
kinh tế do cơ chế này bộc lộ những hạn chế đã phân tích ở trên. Nh vậy, để khắc
phục những nhợc điểm của lãi suất cơ bản, và đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu
vốn cho các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế, kích thích sản xuất hàng hoá
phát triển, cần áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận thay thế cơ chế lãi suất cơ
Đồng Thị Mai Nhung
23
Chuyên đề tốt nghiệp
bản. Vấn đề đặt ra là nếu thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận liệu có dẫn đến
những tiêu cực nh đã sảy ra ở các thời kì trớc không? theo các nhà phân tích
kinh tế thì điều đó không thể lặp lại trong giai đoạn hiện nay do môi trờng kinh
tế hiện nay đã đổi mới và có những thuận lợi để áp dụng cơ chế lãi suất thoả

vụ SWAP ngoại tệ giữa ngân hàng nhà nớc và ngân hàng thơng mại bên cạnh đó
NHNN chủ động chủ động mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn để điều tiết
vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ.
Hơn nữa NHNN ngày càng tăng tính độc lập trong việc thực thi chính sách
tiền tệ là những điều kiện hết sức quan trọng để đảm bảo cho việc chuyển đổi
sang điều hành chính sách tiền tệ bằng công cụ gián tiếp một cách linh hoạt.
Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, tiến tới gia nhập tổ chức
thơng mại thế giới (WTO), gia nhập AFTA và theo tinh thần của Nghị quyết
Hội nghị lần thứ năm ban chấp hành trung ơng Đảng khoá IX.Việc chuyển đổi
điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua công cụ gián tiếp thay cho
công cụ trực tiếp tiến tới thực hiện lãi suất thoả thuận là một yêu cầu bức thiết
và đã đủ điều kiện chín muồi. Do vậy, quyết định số 546/ 2002/QĐ- NHNN
ngày 30/5/2002 của thống đốc NHNN về cơ chế cho vay theo lãi suất thoả thuận
bằng đồng Việt Nam là hoàn toàn phù hợp và đúng lúc là một nhu cầu tất yếu
khách quan của nền kinh tế.
2.1.2. Những thách thức đặt ra khi thực hiện lãi suất thị trờng - lãi suất
thoả thuận.
Tính tất yếu về xu hớng hội nhập cũng nh thực hiện cơ chế lãi suất theo
cơ chế thị trờng là không cần phải bàn thêm xong lộ trình và bớc đi nh thế nào
và khi nào thực hiện cho thích hợp nhất thì cần phải tính toán thận trọng. Tại
Việt Nam có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề tự do hoá lãi suất, có những ý
kiến cho rằng tự do hoá lãi suất trong thời gian qua là cha thích hợp. Những ý
kiến đó không phải là không có cơ sở mà đối chiếu với các điều kiện để tự do
lãi suất thấy rằng việc thực hiện tự do lãi suất ở Việt Nam còn gặp không ít
những thách thức.
Đồng Thị Mai Nhung
25

Trích đoạn Nâng cao chất lợng quản lý, khả năng thẩm định khách Tích cực tham gia thị trờng mở Phát triển thị trờng tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status