Thực trạng và giải pháp thức đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty TNHH và phát triển Tấn Phát - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là : Bùi Hoàng Long
Mã sinh viên : CQ481682
Lớp : Quản trị kinh doanh Thương mại 48D
Khoa : Thương mại và Kinh tế quốc tế
Khóa : 48
Hệ : Chính quy
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là do tôi tự nghiên cứu dưới
sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Liên Hương cùng với sự giúp đỡ của Ban
lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Tiến Phát.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề tôi đã tham khảo một số tài liệu, sách
báo, luận văn tốt nghiệp có liên quan nhưng không sao chép từ bất kỳ nguồn tài
liệu nào. Các số liệu và kết quả được nêu trong chuyên đề dưới đây đều là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên
Bùi Hoàng Long
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
IV. Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu 6
4. Công tác nghiên cứu thị trường: 21
5. Hoạt động Marketing-mix 22
IV. Đánh giá tình hình xuất khẩu nông sản của công ty Tấn Phát trong thời gian qua 31
Thành tựu 31
Tồn tại 32
1. Thuận lợi và khó khăn của Công ty 39
2. Định hướng phát triển xuất khẩu hàng nông sản của Công ty 40
1. Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường: 41
3. Đa dạng hoá các mặt hàng, mở rộng thị trường xuất khẩu 42

………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
………………………………………………………………………………….
…………………………………… 8
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty Tấn Phát Error: Reference
source not found
giai đoạn 2007-2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.1: kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty Tấn Phát giai đoạn
2006 - 2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.2: tỷ trọng hàng nông sản xuất khẩu của công ty Tán Phát giai Error:
Reference source not found
đoạn 2006 - 2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.3 : Kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2007-2010 theo khu vực Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Giá một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của công ty trong giai đoạn
2006 - 2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.5: tỷ trọng các hình thức thu mua hàng NS của công ty Error: Reference
source not found

hàng nông sản của công ty TNHH và phát triển Tấn Phát” được em chọn
để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này .
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Trên cơ sở vận dụng những kiến thức cơ
bản về hoạt động xuất khẩu và qua phân tích tình hình xuất khẩu nông sản của
công ty Tấn Phát trong giai đoạn 2006- 2010 để đưa ra một số giải pháp kiến
nghị cơ bản nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của công ty trong thời gian tới .
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài:Những mặt hàng nông sản xuất
khẩu chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2006-2010 .
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương :
Chương I: Khái quát về công ty TNHH và phát triển Tấn Phát.
Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty Tấn
Phát.
Chương III: Các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông
sản của công ty Tấn Phát.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài : Phương pháp toán , thống kê , tổng
hợp , phân tích và dự báo .
Do còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi
những thiếu sót , em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn
để đề tài được hoàn thiện hơn . Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn
Thị Liên Hương, cùng toàn thể các cô chú , anh chị trong công ty đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này .
Hà nội ngày 13/05/2011.
Sinh viên thực hiện
Bùi Hoàng Long
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương

Hàng nông sản, lâm sản cú: lạc, chè, cà phê, hạt tiêu…
Hàng bụng vải sợi may mặc: hàng dệt kim,cỏc loại sợi, cỏc loại vải thêu ren
Hàng thủ công mỹ nghệ: Đồ gốm, sứ, sơn mài.
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
Dược liệu: Sa nhơn, quế, các cây thuốc dân tộc.
2. Nhiệm vụ:
. Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu thị trường để thông qua hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu đẩy mạnh quan hệ thương mại, hợp tác đầu tư
và các quan hệ khác có liên quan đến kinh tế đối ngoại giữa nước ta với các
nước khác.
Hoạt động theo pháp luật hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam và
những quy định riêng của toàn công ty.
. Cụ thể: xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh
theo cơ chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt động như đúng
quy định trong điều lệ công ty; tuân thủ các chính sách, chế độ luật pháp của
nhà nước về quản lý kinh tế tài chính; thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng
xuất khẩu mà công ty đã ký; quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nhằm
thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh; thực hiện hiệu quả các biện pháp nâng
cao chất lượng và khả năng cạnh tranh các mặt hàng nông sản của công ty.
3. Quyền hạn:
. Được chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng
mua bán ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác liên doanh
với các bạn hàng trong và ngoài nước theo nội dung hoạt động của công ty.
. Được vay vốn ở trong và ngoài nước, được hợp tác liên doanh với các tổ
chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo quy chế của
pháp luật hiện hành của nhà nước.
. Được tham gia vào các hội chợ triển lãm, quảng cáo hàng hóa, tham gia
các hội nghị, hội thảo chuyên đề có liên quan đến hoạt động của công ty trong

động trong công ty. Ngoài ra cũng quản lý giấy tờ trong các quan hệ đối nội và
đối ngoại của công ty.
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
Giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
. Phòng kế toán tài vụ: có chức năng huy động vốn và các nguồn lực khác
phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của công ty, lập các báo cáo tài chính định
kì. Cung cấp số liệu lien quan đến tình hình tài chính của cong ty cho giám đốc.
. Phòng kế hoạch tổng hợp: Thực hiện chức năng tổng hợp, báo cáo tình
hình hoạt động của công ty. Qua đó, ban giám đốc sẽ đề ra phương án sản xuất
kinh doanh phù hợp.
. Phòng kinh doanh: Gồm 6 phòng, trong đó có 4 phòng thực hiện chức
năng xuất nhập khẩu, 1 phòng đầu tư có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi tình
hình triển khai của các dự án đầu tư, đồng thời lập kế hoạch đầu tư, 1 phòng
dịch vụ nhận các dịch vụ thuộc phạm vi kinh doanh của công ty theo yêu cầu
của khách hàng trong và ngoài nước .
. Chi nhánh: Trưởng chi nhánh có quyền ra quyết định và quản lý mọi hoạt
động kinh doanh của chi.Trưởng chi nhánh có nhiệm vụ báo cáo hoạt động kinh
doanh lên giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước ban giám
đốc về quá trình điều hành sản xuất và kinh doanh.
IV. Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Qua bảng dưới ta thấy sự tăng vọt kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty .
Tuy năm 2010 giảm so với năm 2009 nhưng gấp 2,3 lần năm 2008 . Tỷ trọng
xuất khẩu trong tổng kim ngạch có xu hướng tăng tuy năm 2010 có giảm song 4
năm qua vị trí của xuất khẩu đã trở thành chủ đạo thay cho nhập khẩu .
Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty thể hiện qua bảng sau :
Bảng 1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty Tấn Phát
giai đoạn 2007-2010

nông sản khan hiếm, chất lượng không đồng đều và giá bán thường cao. Chính
vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng nông sản, việc nghiên
cứu thị trường (cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài) để tù đó đưa
ra những giải pháp phục vụ cho quá trình thu mua dự trữ để đáp ứng những đơn
đặt hàng vào lúcc trái vụ là thực sự cần thiết. Nếu doanh nghiệp đáp ứng được
đơn đặt hàng vào lúc trái vụ thì lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được so với lúc
chính vụ sẽ lớn hơn rất nhiều. Ngoài ra do đặc tính thu hoạch theo thời vụ nên
hoạt động thu hoach hàng nông sản thường chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn.
Với đặc tính này buộc doanh nghiệp phải có mạng lưới thu mua rộng khắp và
phải chuẩn bị đủ vốn để thực hiện công tác thu mua có hiệu quả.
Hàng nông sản chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố khí hậu, thời tiết. Nếu năm
nào, khu vực nào có mưa thuận gió hoà, thì cây trồng phát triển, cho năng suất
cao, hàng nông sản sẽ tràn ngập trong thị trường và giá rẻ. Ngược lại, nếu năm
nào, khu vực nào có khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt xảy ra thường
xuyên thì hàng nông sản sẽ khan hiếm và có chất lượng không cao, gía cao. Căn
cứ vào đặc tính này doanh nghiệp có thể tìm ra cơ hội kinh doanh cho mình.
Chẳng hạn: Khu vực thị trường nào có các doanh nghiệp xuất khẩu cùng một
mặt hàng với doanh nghiệp, là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có thời tiết,
khí hậu khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt xảy ra thường xuyên thì khu vực ấy sẽ bị
mất mùa hàng nông sản. Doanh nghiệp phải tận dụng ngay cơ hội này để đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu.
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
Chất lượng hàng nông sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính
mạng của người tiêu dựng. Chính vì vậy chất lượng là yếu tố hàng đầu được
người tiêu dùng quan tâm. Tại các quốc gia phát triển nhập khẩu hàng nông sản,
ngày càng có nhiều yêu cầu được đặt ra đối với hàng nhập khẩu về tiêu chuẩn
chất lượng, vệ sinh, an toàn toàn thực phẩm, kiểm dịch, xuất xứ Vì vậy để
xâm nhập vào các thị trường khó tính này buộc doanh nghiệp phải đáp ứng được

a. Công tác nghiên cứu thị trường:
Cho đến nay Công ty Tấn Phát cũng như hầu hết các doanh nghiệp xuất
khẩu ở Việt Nam áp dụng Marketing xuất khẩu một cách không có kế hoạch và
từng phần . Họ gần như lựa chọn theo cách phản ứng lại thị trường điều này có
nghĩa là Công ty rất bị động trong việc thu thập thông tin về khách hàng cũng
như cung cấp thông tin cần thiết đến khách hàng tiềm năng của mình . Nguyên
nhân chính là do lề lối làm việc chưa chuyên nghiệp chưa nhận thức hết tầm
quan trọng của công tác nghiên cứu thị trường quốc tế . Trong thời gian qua
Công ty chủ yếu thu thập qua các thông tin thứ cấp như sách, báo, tài liệu , tạp
chí nước ngoài thông qua internet. Đối với công tác nghiên cứu thị trường đầu
vào cho hoạt động xuất khẩu lại càng ít được sự quan tâm hơn . Công ty chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm từ những năm trước . Mối quan hệ và những thông tin về
nhà cung ứng rất lỏng lẻo và sơ sài . Chưa có nguồn thông tin và dự báo tin cậy,
đội ngũ thu thập thông tin ở các cơ sở rất mỏng .
Hiện nay Công ty chưa có phòng Marketing hoặc phòng thị trường chuyên về
công tác nghiên cứu thị trường vì thế công việc này chủ yếu do phòng kinh tế tổng
hợp đảm nhiệm do đó lượng thông tin cần thiết bị bỏ sót rất nhiều , quá trình xử lý
lâu , độ tin cậy và chất lượng thông tin thấp . Ngoài ra với cách thức quản lý thông
tin như hiện nay vô hình chung doanh nghiệp đã tạo ra cạnh tranh không cần thiết
giữa các đơn vị , dẫn đến sự phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp không hợp lý ,
Công ty có thể bỏ qua nhiều cơ hội làm ăn hấp dẫn .
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản của
công ty Tấn Phát:
1. Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô:
1.1 Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc:
Hoạt động xuất khẩu không thể tách rời công việc vận chuyển và thông tin
liên lạc, vì chính nhờ thông tin liên lạc mà các thoả thuận được tiến hành một
cách nhanh chóng, thuận lợi và kịp thời. Hệ thống giao thông vận tải cùng với
các phương tiện vận chuyển hiện đại giúp cho việc lưu thông hàng hoá một cách
an toàn, thuận lợi, đúng thời gian quy định, tránh gây ra sự hư hỏng hay thiếu

do đó chính sách thuế nước ta đang thực hiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu. Tuy nhiên, Nhà nước thực hiện chính sách thuế quan cần
phải thận trọng trong việc xác định mức thuế xuất khẩu với từng nhóm hàng cụ
thể để đảm bảo sự hài hoà các mục tiêu do thuế quan tác động
Hạn nghạch quota
Hạn ngạch xuất khẩu là quy định của Chính phủ về số lượng giá trị của một
mặt hàng được phép xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định. Chính phủ
sử dụng hạn ngạch để nhằm bảo hộ sản xuất trong nước bảo vệ tài nguyên, thực
hiện cán cân thanh toán quốc tế. Hạn ngạch không đem lại khoản thu cho ngân
sách Nhà nước, mà nó chỉ đem lại thuận lợi và có thể tạo ra sự độc quyền cho
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
những doanh nghiệp xin được hạn ngạch xuất khẩu. Như vậy hạn ngạch có tác
động đến khả năng xuất khẩu của một doanh nghiệp. Đối với những doanh
nghiệp xuất khẩu những hàng hoá bị Nhà nước hạn chế số lượng xuất khẩu thì
mọi hoạt động nhằm thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế. Cho dù
doanh nghiệp có cố gắng đến đâu thì cũng chỉ được xuất khẩu một lượng hàng
hoá nhất định ghi trên Quota mà Nhà nước cấp cho mình.
Cty Tấn Phát là một công ty nhà nước thực hiện các hoạt động xuất khẩu hàng
nông sản chủ yếu là lạc, hoa hồi ,hành khô …sang hị trường Châu á với số
lượng nhỏ do nhu cầu của thị trường nhỏ nên ít chịu anh hưởng của quota mặt
khác hiện nay quota của nước ta chủ yếu áp dụng cho những mặt hàng nhập
khẩu còn những mặt hàng xuất khẩu thì rất ít.
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Ngoài hai công cụ thuế quan và hạn ngạch, một công cụ khác tinh vi hơn
ngày càng được nhiều quốc gia sử dụng đó là việc đề ra các tiêu chuẩn chất
lượng, kỹ thuật cho sản phẩm nhập khẩu. Đây là biện pháp phi thuế quan cũng
nhằm mục đích hạn chế lượng hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Trợ cấp xuất khẩu

Nam nói chung khả năng cạnh tranh còn rất yếu do còn nhiêu hạn chế vế công
nghệ tiềm lực cũng như là về kinh nghiệm quản lý của công ty
Hiện nay thì đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty là Trung Quốc,TháI
Lan và mốt số nước khác trong khu vực với chất lượng sản phẩm tốt hơn và giá
của họ lại rẻ hơn của ta rất nhiều vì vậy nếu không cảI tiến kĩ thuật thì hàng của
ta rất khó có thể cạnh tranh với họ.
1.4 Các quan hệ kinh tế quốc tế.
Các mối quan hệ quốc tế sẽ có tác động cực kỳ mạnh mẽ tới hoạt động
thương mại quốc tế của một quốc gia nói chung và tác động tới hoạt động
thương mại của doanh nghiệp nói riêng. Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế chính
vì vậy nó cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của các mối quan hệ này.
Khi hàng hoá của doanh nghiệp xâm nhập được vào thị trường của một
quốc gia thì nó sẽ được hưởng chính sách ưu đãi hoặc phải đối mặt với các rào
cản thương mại từ quốc gia này như: thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, các tiêu
chuẩn kỹ thuật sản phẩm Mức độ ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng hay
các rào cản thương mại mà doanh nghiệp phải đối đầu chặt chẽ hay nới lỏng
hoàn toàn phụ thuộc vào mối quan hệ kinh tế song phương giữa quốc gia xuất
khẩu và quốc gia nhập khẩu.
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện nay, nhiều hiệp
định kinh tế song phương và đa phương đú được ký kết, nhiều liên minh kinh tế
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
đã được hình thành với mục tiêu là giảm bớt thuế quan giữa các nước tham gia,
giảm giá cả, thỳc đẩy hoạt động thương mại trong khu vực và trên thế giới. Nếu
là một thành viên trong liên minh kinh tế hoặc hiệp định thương mại ấy thì quốc
gia sẽ có cơ hội thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Nếu không phải, chính các hiệp
định thương mại, liên minh kinh tế này sẽ trở thành một rào chắn lớn cho việc
xâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong việc sản xuất ra sản phẩm và tổ chức tiêu thụ
một cách hiệu quả nhất do đó có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thúc đẩy xuất
khẩu. Khả năng về tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp vững vàng hơn trước các
biến động bất ngờ của thị trường và là cơ sở để cạnh tranh thành công trên thị
trường quốc tế.
Công ty Tấn Phát hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nhưng tiềm lực về tài
chính của cty rất hạn chế do khả năng hỗ trợ vốn của nhà nước không cao khả
năng tái đầu tư của cty là rất hạn chế vì thế nó ảnh hưởng rất lớn tới thế mạnh
của cty trên thị trường thế giới cũng như trong nước .
Trình độ kỹ thuật công nghệ:
Trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp được thể hiện ở công nghệ
doanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, mức độ trang bị máy móc,
thiết bị, cơ giới hoá, tự động hoá. Điều này phản ánh tiềm năng của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp với trang bị kỹ thuật hiện đại sẽ có nhiều lợi thế trong
việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao với giá thành rẻ và do đó cạnh tranh tốt trên
thị trường trong và ngoài nước.
Đây cũng là một trong những mặt rất hạn chế của cty hàng hoá của cty
chủ yếu là hang hoá thô chuă qua chế biến và khả năng bảo quản và quá trình
vận chuyển còn hạn chế vì thế giá cả của những hàng hoá này thường thấp hơn
hàng hoá cùng loại của các nước khác .
2.2. Sản phẩm của doanh nghiệp:
Thực chất của việc thúc đẩy xuất khẩu cũng là tăng thị phần, mở rộng thị
trường. Chỉ có những sản phẩm bảo đảm cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã
cũng như giá cả mà được thị trường chấp nhận thì mới có khả năng mở rộng thị
trường. Cũng phải kể tới những sản phẩm mới, bởi vì lúc này người tiêu dùng
chưa biết đến nó cho nên khả năng mở rộng thị trường sản phẩm này là rất cao.
2.3 Vị trí địa lý:
Nếu được bố trí ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc vùng gần nhà ga cảng biển, doanh nghiệp sẽ giảm được
chi phớ vận chuyển - đây là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm,

dần được cải thiện. Ngoài ra hàng năm từ hoạt động xuất khẩu hàng nông sản
công ty giải quyết công ăn việc làm, mang lại thu nhập ổn định cho nhiều lao
động trong và ngoài công . Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh hàng nông sản
của công ty trong thời gian qua ta sẽ đi sâu nghiên cứu một số chỉ tiêu sau:
1. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trờn thị trường thế giới, tuy
gặp rất nhiều khỳ khăn để tăng kim ngạch xuất khẩu nhưng những năm qua mặt
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
hàng nông sản xuất khẩu của công ty đã có những bước tiến vượt bậc, kim
ngạch xuất khẩu khụng ngừng tăng và đến nay mặt hàng nông sản đã trở thành
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty.
Bảng 2.1: kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty Tấn Phát giai
đoạn 2006 - 2010.
ĐV: USD
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Giá trị
5.244.000 3.286.816,2 4.387.264,6 5.695.007 8.740.900
Tốc độ TT
-37,3% 33,48% 29, 8% 53,48%
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2010.
Qua bảng số liệu trên: Nếu năm 2006 giá trị xuất khẩu hàng nông sản của
công ty đạt 5.244.000 USD thì năm 2010 giá trị xuất khẩu đạt 8.740.900 USD.
Tăng về giá trị tuyệt đối là 3.496.900 USD tương đương với 66,69%. Tuy nhiên
nếu xét riêng từng năm ta thấy:
Năm 2007: là một năm đầy rẫy khó khăn đối với công ty. Kim ngạch
xuất khẩu hàng nông sản của công ty giảm sút đáng kể. Nếu năm 2006 giá trị
xuất khẩu hàng nụng sản của công ty đạt 5.244.000 USD thỡ năm 2007 giá trị
xuất khẩu hàng nông sản của công ty chỉ đạt 3.286,18 USD, giảm 37,3% so với

TKNXK
7.225.000 6.570.523,4 8.437.047,4 10.546.310 12.000.000
Tỷ trọng
72,58% 50% 52% 54% 72,84%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2010.
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu hàng nông
sản của công ty chiếm 72,58% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên
trong 3 năm 2007, 2008, 2009 giá trị này lại giảm xuống còn 50%, 52%, 54%.
Đến năm 2010, hàng nông sản của công ty đã có ưu thế trở lại trong cơ cấu
hàng xuất khẩu và đú chiếm tới 72,84% tổng giá trị xuất khẩu của công ty.
Hiện tại và trong thời gian tới, hàng nông sản đang có xu hướng trở thành mặt
hàng xuất khẩu chủ lực và chiến lược của công ty.
2. Cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu của công ty.
Năm 2006: Lạc nhân là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng vị trí số một
của công ty. Tiếp theo sau là hạt điều, sắn lỏt, vừng, đậu. Đối với mặt hàng lạc
nhân, khối lượng xuất khẩu năm 2006 là 7800 tấn, tăng so với năm 2005 là 4800
tấn, tương đương với 160% song về kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng so với năm
2005 là 2,4triệu USD, tương đương với 78,75%. Như vậy, tốc độ tăng về khối
lượng lớn hơn tốc độ tăng về kim ngạch. Nguyên nhân của hiện tượng tốc độ
tăng về kim ngạch không theo kịp tốc độ tăng về khối lượng là do giá lạc nhân
của công ty trong năm giảm mạnh (giá lạc nhân năm 2006 giảm 80 USD/tấn so
với năm 2005). Sau khi mất đi vị trí của mình trong danh sách các mặt hàng
nông sản xuất khẩu của công ty năm 2005, năm 2006 mặt hàng sắn lắt đã được
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
xuất khẩu trở lại. Tuy nhiên các mặt hàng xuất khẩu truyền thống của công ty
như cà phê, ngô, hạt tiêu, hành, tỏi lại không có trong danh sách các mặt hàng
xuất khẩu.
Các năm 2007, 2008, 2009: mặt hàng nông sản xuất khẩu của công ty giống

a. Khái quát chung chất lượng hàng nông sản của công ty.
Công ty Tán Phát là một công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu.
Công ty không tổ chức sản xuất và chế biến hàng nông sản xuất khẩu nên chất
lượng hàng nông sản xuất khẩu của công ty phụ thuộc vào quá trình sản xuất,
chế biến, bảo quản hàng nông sản chung của cả nước thông qua nghiệp vụ thu
mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Qua trình chế biến, hàng nông sản của cả nước cũng tác động đến chất
lượng hàng xuất khẩu của công ty. Trong thời gian qua, hoạt động chế biến
hàng nông sản của nước ta chưa thực sự được chú trọng đầu tư phát triển nên
hàng xuất khẩu của công ty chủ yếu là sản phẩm thụ hoặc mới chỉ qua sơ chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường thế giới.
Ngoài ra, với tính chất dễ mốc, ẩm, biến chất khó bảo quản cũng đóng vai
trò quan trọng quyết định chất lượng hàng xuất khẩu. Hiện nay hệ thống sân
phơi, kho bãi, phòng sấy và các thiết bị khác phục vụ công tác bảo quản hàng
nông sản nhìn chung vẫn còn thiếu về số lượng, kém về chất lượng. Hệ thống
kho tàng mới chỉ là nơi chứa hàng chứ chưa đủ điều kiện là nơi bảo quản, chống
mối, mọt, nấm cho hàng. Các nhà máy sấy còn thiếu, quy mô nhỏ, chủ yếu là
sử dụng các biện pháp thủ công với nguyên liệu chính là than củi nên năng suất
chế biến thấp, chất lượng không đảm bảo.
Tóm lại hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của công ty
nói riêng còn thấp. Vì vậy hàng nụng sản xuất khẩu của công ty gặp phải nhiều
khó khăn khi cạnh tranh với các đối thủ xuất khẩu sản phẩm cùng loại.
b. Chất lượng một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty.
Chất lượng lạc nhân xuất khẩu.
Khí hậu nhiệt đới nước ta là điều kiện thuận lợi cho cây lạc phát triển. Với
đặc điểm là cây công nghiệp ngắn ngày (85-90 ngày), cây lạc đặc biệt phù hợp
với những vùng hay bị thiên tai, hạn hán. Vì vậy, miền Trung và Trung Du là
hai nguồn cung cấp lạc chủ yếu của nước ta.
Trong những năm qua, nhận thức được vai trò của cây lạc trong sản xuất và
xuất khẩu nông nghiệp, các địa phương trong nước đã tích cực thực hiện công

song đã là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, được đánh giá là có triển vọng và góp
phần quan trọng vào sự phát triển của công ty. Cũng như lạc nhân, chất lượng
gạo xuất khẩu của công ty phụ thuộc vào chất lượng sản xuất và chế biến lúa
gạo của cả nước.
Trong những năm qua, nước ta đã có sự tập trung đầu tư lớn vào việc sản
xuất gạo. Cụ thể: Giống gieo trồng đã được tuyển chọ kỹ lưỡng hơn, đã thu thập
thêm được nhiều giống mới cho chất lượng và năng suất cao phự hợp với điều
kiện sản xuất và thời gian sinh trưởng ngắn ngày, đã đầu tư vào một số dây
truyền xay xát hiện đại, công tác tổ chức bảo quản được thực hiện chu đáo hơn.
SV: Bùi Hoàng Long Lớp: Thương mại 48D
20
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Liên Hương
Vì vậy chất lượng gạo Việt Nam trong những năm qua đá có sự cải thiện rõ rệt,
nhiều loại gạo đã đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường thế giới.
Tuy nhiên trong những năm qua, gạo xuất khẩu của công ty đa số là loại
gạo có phẩm cấp chưa cao. Điều này khụng hẳn là công ty không có khả năng
cung ứng gạo có phẩm cấp cao ra thị trường thế giới mà ngược lại, đó chính là
chiến lược ứng xử hợp lý trong chiến lược kinh doanh xuất khẩu của công ty căn
cứ vào giá cả và nhu cầu thực tế của thị trường thế giới. Trong điều kiện giá tăng
mạnh, nhiều nước nghèo thường tập trung tiêu dùng loại gạo có chất lượng thấp
nên đẩy giá gạo loại này tăng nhiều hơn so với giá loại gạo có chất lượng cao.
Do vậy việc xuất khẩu loại gạo có phẩm cấp thấp là cách ứng xử tình huống
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Đương nhiên trong chiến lược
phát triển lâu dài, công ty phải chủ trương tăng tỷ trọng xuất khẩu loại gạo có
chất lượng cao theo xu hướng phát triển chung của thị trường gạo thế giới.
4. Công tác nghiên cứu thị trường:
Cho đến nay Công ty Tấn Phát cũng như hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu ở
Việt Nam áp dụng Marketing xuất khẩu một cách không có kế hoạch và từng
phần . Họ gần như lựa chọn theo cách phản ứng lại thị trường điều này có nghĩa
là Công ty rất bị động trong việc thu thập thông tin về khách hàng cũng như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status